Chú ý là hiểu nghĩa “ngoài lĩnh vực nghiên cứu” không có nghĩa là bên ngoài tổ chức, chẳng hạn như với đề tài này Hệ thống tư vấn thiết kế xây dựng thì Khách hàng, Ban giám đốc, Sở qui h
Trang 1Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tư vấn thiết kế xây dựng
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG CHƯƠNG TRÌNH 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 8
LỜI NÓI ĐẦU 10
BỐ CỤC CỦA ĐỒ ÁN 11
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 12
PHẦN II: 14
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 14
CHƯƠNG I: Cơ sở lý thuyết 15
I.1 Thiết kế biểu đồ phân cấp chức năng 15
I.2 Thiết kế biều đồ luồng dữ liệu(BLD) 15
I.2.1 Chức năng xử lý: 16
I.2.2 Luồng dữ liệu: 16
I.2.3 Kho dữ liệu: 16
I.2.4 Tác nhân ngoài: 17
I.3 Một số chú ý khi xây dựng biểu đồ BLD: 18
CHƯƠNG II: Phân tích hệ thống 20
II.1 Khảo sát hệ thống 20
II.2 Biểu đồ phân cấp chức năng BPC 22
II.3 Biểu đồ luồng dữ liệu BLD 27
II.3.1 BLD mức khung cảnh 27
II.3.2 Biểu đồ BLD mức đỉnh 27
II.3.3 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh 30
II.3.3.1 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 1: Tư vấn đầu tư và quản lý dự án 30
II.3.3.2 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 2: Lập kế hoạch 31
Hình 4: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng1: Tư vấn đầu tư và quản lý dự án 31
II.3.3.3 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 3: Khảo sát địa chất 32
II.3.3.4 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4: Thiết kế kiến trúc và qui hoạch 34
II.3.3.5 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 5: Dự toán 35
Hình 7: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4: Thiết kế kiến trúc và qui hoạch 35
II.3.3.6 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 6: Thiết kế kết cấu 36
Hình 8: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 5: Dự toán 36
II.3.3.7 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 7: Thiết kế công nghệ nước và môi trường 37
Hình 9: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 6: Thiết kế kết cấu 37
II.3.3.8 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8: Thiết kế cơ điện 39
Trang 2Hình 10: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 7: Thiết kế công nghệ
nước và môi trường 39
II.3.3.9 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 1.3: Lập báo cáo 40
Hình 11: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8: Thiết kế cơ điện 40
II.3.3.10 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 2.2: Hợp đồng 41
Hình 12: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 1.3: Lập báo cáo 41
II.3.3.11.1 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4.1: Lập báo cáo 42
Hình 13: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 2.2: Hợp đồng 42
II.3.3.11.2 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4.2: Thiết kế 43
Hình 14: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4.1: Lập báo cáo 43
II.3.3.11.3 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4.4: Thẩm tra 44
II.3.3.12.1 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 5.1: Lập dự toán 45
Hình 16: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4.4: Thẩm tra 45
II.3.3.12.2 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 5.3: Thẩm tra 47
II.3.3.12.3 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 5.4: Lập báo cáo 47
Hình 18: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 5.3: Thẩm tra 47
II.3.3.13.1 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 6.1: Thiết kế 48
Hình 19: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 5.4: Lập báo cáo 48
II.3.3.13.2 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 6.3: Lập báo cáo 49
II.3.3.14.1 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 7.1: Lập báo cáo 49
Hình 20: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 6.1: Thiết kế 49
Hình 21: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 6.3: Lập báo cáo 49
II.3.3.14.2 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 7.3: Thiết kế 50
Hình 22: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 7.1: Lập báo cáo 50
II.3.3.14.3 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 7.4: Thẩm tra 51
Hình 23: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 7.3: Thiết kế 51
II.3.3.15.1 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.1: Thiết kế 52
Hình 24: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 7.4: Thẩm tra 52
II.3.3.15.2 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.2: Lập báo cáo 54
II.3.3.15.3 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.4: Thẩm tra 54
Hình 26: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.2: Lập báo cáo 54
II.3.3.16.1 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4.2.1: Thiết kế kiến trúc 55
Hình 27: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.4: Thẩm tra 55
II.3.3.16.2 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4.2.2: Thiết kế chống mối 57
Hình 28: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4.2.1: Thiết kế kiến trúc 57
II.3.3.16.3 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4.2.3: Thiết kế sân vườn 58
Hình 29: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4.2.2: Thiết kế chống mối 58
II.3.3.16.4 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4.2.4: Thiết kế qui hoạch 59
Hình 30: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4.2.3: Thiết kế sân vườn 59
Trang 3Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tư vấn thiết kế xây dựng
3
II.3.3.17.1 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4.4.2: Thẩm tra qui hoạch 60II.3.3.17.2 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4.4.4: Thẩm tra kiến trúc 60Hình 31: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4.2.4: Thiết kế qui hoạch 60Hình 32: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4.4.2: Thẩm tra qui hoạch 60II.3.3.18.1 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 7.3.1: Thiết kế cấp thoát nước 61Hình 33: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4.4.4: Thẩm tra kiến trúc 61II.3.3.18.2 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 7.3.2: Thiết kế PCCC 62Hình 34: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 7.3.1: Thiết kế cấp thoát nước 62II.3.3.19.1 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.1.2: Thiết kế hệ thống kỹ thuật phần cơ khí 63Hình 35: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 7.3.2: Thiết kế PCCC 63II.3.3.19.2 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.1.3: Thiết kế hệ thống kỹ thuật phần điện 64Hình 36: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.1.2: Thiết kế hệ thống
kỹ thuật phần cơ khí 64II.3.3.20.1 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.1.2.1: Thiết kế điều hoà không khí 66Hình 38: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.1.2.1: Thiết kế điều hòa không khí 66II.3.3.20.2 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.1.2.2: Thiết kế thông gió 67II.3.3.21.1 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.1.3.1: Thiết kế hệ thống cấp điện 67Hình 39: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.1.2.2: Thiết kế thông gió 67II.3.3.21.2 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.1.3.2: Thiết kế hệ thống chiếu sáng 68Hình 40: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.1.3.1: Thiết kế hệ thống cấp điện 68II.3.3.21.3 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.1.3.3: Thiết kế mạng truyền hình cáp 69Hình 41: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.1.3.2: Thiết kế hệ thống chiếu sáng 69II.3.3.21.4 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.1.3.4: Thiết kế mạng máy tính 70Hình 42: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.1.3.3: Thiết kế mạng THC 70II.3.3.21.5 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.1.3.5: Thiết kế mạng điện thoại 71
Trang 4Hình 43: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.1.3.4: Thiết kế MMT71 Hình 44: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.1.3.5: Thiết kế MĐT 72
CHƯƠNG III: Phân tích hệ thống phần dự toán về mặt dữ liệu 73
III.1 Lý thuyết 73
III.1.1 Lý thuyết về mô hình thực thể liên kết EaR 73
III.1.1.1 Định nghĩa mô hình thực thể liên kết 73
III.1.1.2 Các thành phần của mô hình thực thể liên kết 74
III.1.1.3 Cách phát hiện các thành phần của mô hình thực thể liên kết 75
III.1.1.4 Trình tự kỹ thuật để xây dựng mô hình thực thể liên kết 76
III.1.2 Lý thyết về mô hình quan hệ 76
III.2 Vận dụng: Xây dựng mô hình thực thể liên kết cho đồ án 78
III.2.1 Thực thể Định mức dự toán 79
III.2.2 Thực thể Đơn giá xây dựng cơ bản 80
III.2.3 Thực thể Dự toán và tiên lượng 80
III.2.4 Thực thể Giá vật liệu 80
III.2.5 Thực thể Lương nhân công 81
III.2.6 Thực thể Giá ca máy 81
III.2.7 Thực thể Danh mục vật liệu 81
III.2.8 Thực thể Danh mục nhân công 82
III.2.9 Thực thể Danh mục máy 82
III.2.10 Thực thể Danh mục nhóm công tác 82
III.2.11 Thực thể Số liệu tính giá vật liệu bình quân đến hiện trường 82
III.2.12 Thực thể Đơn giá khảo sát 83
III.3 Biểu đồ liên kết thực thể (EaR) của bài toán 84
PHẦN III: 86
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 86
CHƯƠNG IV: Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình trong đồ án 87
IV.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 87
IV.1.1 Giới thiệu về cơ sở dữ liệu 87
IV.1.2 Các thành phần quan trọng trong SQL Server 2000 87
IV.1.3 Cấu trúc của SQL Server 88
IV.1.4 Cấu trúc vật lý của một SQL Server Database 89
IV.1.5 Bảo mật trong SQL Server 89
IV.1.6 Stored Procedure 92
IV.2 Ngôn ngữ lập trình C# 94
IV.2.1 Giới thiệu về NET 94
IV.2.2 Ngôn ngữ C# 100
CHƯƠNG V: Chương trình lập dự toán 102
Hình 47: Cấu trúc của chương trình 102
V.1 Xác định các yêu cầu và các chức năng chính của chương trình 103
V.2 Thiết kế dữ liệu của chương trình 104
V.2.1 Định mức dự toán: 105
V.2.2 Đơn giá xây dựng cơ bản: 105
V.2.3 Dự toán và tiên lượng: 105
V.2.4 Giá vật liệu: 106
V.2.5 Lương nhân công: 106
V.2.6 Giá ca máy: 107
Trang 5Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tư vấn thiết kế xây dựng
5
V.2.7 Danh mục vật liệu, nhân công, máy: 107
V.2.8 Danh mục nhóm công tác: 107
V.2.9 Số liệu tính giá vật liệu bình quân đến hiện trường: 108
V.2.10 Đơn giá khảo sát : 109
V.3 Các module chính trong chương trình 109
KẾT LUẬN 111
1 Các kế quả đạt được 111
2 Các hướng phát triển tiếp theo 112
3 Tính ứng dụng 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG CHƯƠNG
TRÌNH
1 Báo cáo CNNaMT 1 Báo cáo công nghệ nước và môi trường tiền khả thi
2 Báo cáo CNNaMT 2 Báo cáo công nghệ nước và môi trường khả thi
3 Báo cáo cơ điện 1 Báo cáo cơ điện tiền khả thi
4 Báo cáo cơ điện 2 Báo cáo cơ điện khả thi
5 Báo cáo đầu tư 1 Báo cáo đầu tư tiền khả thi
7 Báo cáo dự toán 1 Báo cáo dự toán tiền khả thi
8 Báo cáo dự toán 2 Báo cáo dự toán khả thi
9 Báo cáo kết cấu 1 Báo cáo kết cấu tiền khả thi
10 Báo cáo kết cấu 2 Báo cáo kết cấu khả thi
Trang 7Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tư vấn thiết kế xây dựng
7
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Biểu đồ phân cấp chức năng
Hình 1.2: Biểu đồ phân cấp chức năng
Hình 1.3: Biểu đồ phân cấp chức năng
Hình 1.4: Biểu đồ phân cấp chức năng
Hình 1.5: Biểu đồ phân cấp chức năng
Hình 1.6: Biểu đồ phân cấp chức năng
Hình 1.7: Biểu đồ phân cấp chức năng
Hình 5: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 2: Lập kế hoạch
Hình 6: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 3: Khảo sát địa chất
Hình 7: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4: Thiết kế kiến trúc và
qui hoạch
Hình 8: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 5: Dự toán
Hình 9: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 6: Thiết kế kết
Hình 10: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 7: Thiết kế công nghệ
nước và môi
Hình 11: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8: Thiết kế cơ điện
Hình 12: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 1.3: Lập báo cáo
Hình 13: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 2.2: Hợp đồng
Hình 14: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4.1: Lập báo cáo
Hình 15: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4.2: Thiết kế
Hình 16: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4.4: Thẩm tra
Hình 17: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 5.1: Lập dự toán
Hình 18: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 5.3: Thẩm tra
Hình 19: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 5.4: Lập báo cáo
Hình 20: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 6.1: Thiết kế
Hình 21: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 6.3: Lập báo cáo
Hình 22: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 7.1: Lập báo cáo
Hình 23: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 7.3: Thiết kế
Hình 24: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 7.4: Thẩm tra
Hình 25: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.1: Thiết kế
Hình 26: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.2: Lập báo cáo
Trang 9Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tư vấn thiết kế xây dựng
9
Hình 27: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.4: Thẩm tra
Hình 28: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4.2.1: Thiết kế kiến
Hình 35: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 7.3.2: Thiết kế PCCC
Hình 36: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.1.2: Thiết kế hệ
Hình 43: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.1.3.4: Thiết kế MMT
Hình 44: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8.1.3.5: Thiết kế MĐT
Hình 45: Các thành phần của Microsoft NET Framework
Hình 46: Nền tảng NET (.NET Platform)
Hình 47: Cấu trúc của chương trình
Hình 48: Các lớp trong chương trình
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
Thế giới đã trải qua hai cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đưa nhân loại tiến những bước xa trong lịch sử phát triển Nhưng không một phát minh nào có thể gây nên một
sự biến chuyển mạnh mẽ đến như vậy; nó kéo theo sự bùng nổ của tất cả các ngành nghề mà ngay cả người phát minh ra nó chưa từng tưởng tượng được những thành công
mà nó mạng lại Công nghệ thông tin – ngày nay, không một ai là không từng được nghe, không từng được biết đến, không từng được ứng dụng nó trong cuộc sống Tương lai đang mở ra trước mắt loài người “Cuộc sống số” a Ở đó con người hoàn toàn được đáp ứng mọi nhu cầu của cuộc sống Cả thế giới đang nỗ lực cùng công nghệ thông tin để hướng đến tương lai tươi đẹp đó
Đất nước ta cũng đang từng bước chuyển mình cùng thế giới; công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá là bước đi đầu tiên cần phải có và việc áp dụng công nghệ thông tin vào mọi ngành nghề nhằm nâng cao hiệu quả là một yêu cầu tât yếu Ý thức được trách nhiệm của sinh viên công nghệ thông tin tốt nghiệp ra trường là phải biết nắm bắt và vận dụng một cách hợp lý mọi tiềm năng và nguồn lực sẵn có của đất nước, của thế giới Cũng là để thực hiện ấp ủ ước mơ từ ngày bước vào cổng trường xây dựng, vào khoa công nghệ thông tin chúng em đã chọn đề tài cho đồ án tốt nghiệp đó là:
“Xây dựng hệ thống tư vấn thiết kế xây dựng”
Khi chọn thực hiện đề tài chúng em hiểu rằng đây là một để tài không nhỏ để thực hiện tuy nó chỉ là một phần nhỏ bé mà công nghệ thông tin cần giải quyết Nhưng với lòng quyết tâm cùng sự động viên cũng như giũp đỡ hết sức nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn: THS AIT Thạc Bình Cường và các thầy cô trong bộ môn, chúng em đã cố gắng thực hiện và thực hiện tốt nhất có thể với lòng nhiệt huyết cùng nguyện vọng đặt
ra
Hà nội, ngày 6 tháng 1 năm 2006 Sinh viên:
Nguyễn Thị Hồng Chi Phan Quang Thuận
Trang 11Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tư vấn thiết kế xây dựng
11
BỐ CỤC CỦA ĐỒ ÁN
Đặt vấn đề
Phân tích hệ thống logic
ngôn ngữ
Trang 12Một vấn đề nữa đặt ra và cũng là một trong những vấn đề nóng bỏng nhất và gây nhiều tranh cãi nhất không chỉ ở các thành phố lớn ở nước ta hiện nay a đó là đưa ra một quy hoạch tổng thể Tránh tình trạng nhiều cấp thông qua các bản thiết kế làm cho qui hoạch chung không thể thống nhất Chính việc làm này đã đem lại không ít những khó khăn cho các nhà quản lý và gây rất nhiều trở ngại trong việc nâng cấp hay lắp đặt mới các thiết bị Không những thế, xét về mặt kiến trúc thì qui hoạch toàn cảnh kiến trúc sẽ bị phá vỡ Nhà nước đang có nhiều chính sách nhằm giải quyết và khắc phục vấn đề này và đang từng bước định hướng một qui hoạch tổng thể thống nhất cả về kiến trúc lẫn kết cấu Khi đó việc quản lý trong công tác xây dựng sẽ trở nên hết sức dễ dàng và nhà nước sẽ không phải tốn hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm cho việc đền bù giải tỏa Khi đó các thiết bị công cộng cũng sẽ dễ dàng hơn trong việc lắp đặt và quản lý, Như vậy, chúng ta hoàn toàn có thể hiểu và nhìn nhận được một cách khách quan lợi ích của việc làm trên
Chính vì lẽ đó, để nỗ lực sẵn sàng cho một tương lai không xa khi có định hướng qui hoạch tổng thể Khi đó sẽ có các số liệu khảo sát cụ thể của từng vùng qui hoạch nghĩa là chúng ta hoàn toàn có số liệu đầu vào cho hệ thống Còn về yêu cầu kiến trúc? Chúng ta không kể đến những công trình trọng điểm, những công trình tầm cỡ quốc gia thì chúng ta hoàn toàn có thể tạo một cơ sở dữ liệu trong đó lưu các kiểu kiến trúc phù hợp với văn hóa phong tục của nước ta và từng khu vực cụ thể Nhưng sẽ là những kiểu kiến trúc thống nhất về mỹ thuật Như vậy, giả sử như chúng ta thực hiện một dự án xây dựng một khu đô thị mới theo định hướng qui hoạch, khi đó công việc đầu tiên sẽ là lựa chọn những kiểu kiến trúc đã được thiết
kế phù hợp với các điều kiện về mỹ thuật, cùng với ràng buộc kết cấu thỏa mãn các thông số khảo sát đầu vào được nhập Hệ thống sẽ cho ra những phương án thỏa mãn thông qua các ràng buộc và sẽ xử lý các phương án đó thông qua phần trí tuệ nhân tạo của hệ thống a cơ sở tri thức của nó được xây dựng từ kinh nghiệm, kiến
Trang 13Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tư vấn thiết kế xây dựng
13
thức của các chuyên gia và sẽ đưa ra phương án tối ưu nhất Khi lựa chọn phương
án – hệ thống sẽ chuyển các thông số của dự án, đó là các bản vẽ thiết kế đến bản
vẽ thi công để tự động bóc tách lập dự toán cho dự án Quá trình đó sẽ đươc lặp lại khi có yêu cầu hay có sửa đổi cho đến khi đưa ra sản phẩm hòan thiện (thực hiện theo mô hình xoắn ốc) bởi chính công tác thiết kế xây dựng là một công tác chính xác hóa dần dần Chương trình dự toán sẽ liên tục được cập nhật giá và các định mức để đáp ứng cho dự án mang tính chính xác và khả thi nhất Nói như vậy, có nghĩa là một “ Hệ thống tư vấn thiết kế xây dựng” hoàn toàn có thể xây dựng được trong một tương lai không xa Nó không chỉ mang lại những lợi ích đã nói ở trên
mà hơn thế nữa nó sẽ nâng cao tính hiệu quả trong công tác xây dựng kể cả thời gian lẫn tiền bạc Đơn giản, để thấy được hiệu ích lợi mà hệ thống trên mang lại chúng ta chỉ cần so sánh giữa thời gian xử lý với hệ thống như đã nói ở trên với thời gian chúng ta thuê một công ty tư vấn hàng đầu làm việc, hay số tiền bỏ ra để xây dựng và quản lý hệ thống với tổng ngân sách cho các nhà tư vấn thiết kế xây dựng mà nhà nước phải trả hàng năm
Như vậy không có nghĩa là “chúng ta sẽ chắc chắn thành công mà vấn đề chỉ là thời gian”? Điều này là không đúng bởi để xây dựng một hệ thống tư vấn thiết kế xây dựng đáp ứng được yêu cầu là vô cùng khó khăn, nhưng không phải là không thể không thực hiện được chỉ có điều là chúng ta có dành một sự quan tâm thực sự cho nó hay không Trong đề tài này chúng em sẽ đi những bước đầu tiên trong bước đi lịch sử của hệ thống bằng việc phân tích hệ thống một cách tổng thể để có một định hướng cụ thể khi
đi sâu vào xây dựng chi tiết hơn
Trong đồ án này chúng em chỉ xây dựng một phần của phần lập Dự toán trong hệ thống Lý do chính cho việc lựa chọn này vì hiện nay các chương trình lập dự toán ở nước ta mặc dù được xây dựng trên nền tảng phù hợp với những nét riêng của nước ta Chính vì vậy, chúng em đã quyết định kế thừa trên nền tảng đó và xóa đi khoảng cách với các chương trình dự toán của các công ty máy tính hàng đầu đã xây dựng Đó chính
là hoàn thiện những mặt yếu kém như: thiếu tính thân thiện với người sử dụng kể cả về giao diện lẫn việc bắt lỗi trong các thao tác thực hiện, và hơn thế nữa là thiếu tính khả thi
Trang 15Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tư vấn thiết kế xây dựng
15
CHƯƠNG I: Cơ sở lý thuyết
I.1 Thiết kế biểu đồ phân cấp chức năng
Biểu đồ phân cấp chức năng (PBC) là một loại biểu đồ diễn tả sự phân rã dần dần các chức năng của hệ thống từ đại thể đến chi tiết Mỗi chức năng có thể gồm nhiều chức năng con, và mỗi nút trong biểu đồ diễn tả một chức năng con Quan hệ duy nhất giữa các chức năng được diễn tả bởi các cung nối liền các nút, là quan hệ bao hàm Như vậy PBC tạo thành một cấu trúc cây chức năng
a Rất dễ thành lập, bằng cách phân rã dần dần các chức năng từ trên xuống
a Có tính chất tĩnh, bởi chúng chỉ cho thấy các chức năng mà không cho thấy trình tự xử lý
a Thiếu vắng sự trao đổi thông tin giữa các chức năng
I.2 Thiết kế biều đồ luồng dữ liệu(BLD)
Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) nhằm diễn tả (ở mức logic) tập hợp các chức năng của
hệ thống trong các mối quan hệ trước sau trong tiến trình xử lý, trong việc bàn giao thông tin cho nhau
a Giúp đỡ, hỗ trợ các hoạt động sau:
+ Xác định yêu cầu của người sử dụng(User)
+ Lập kế hoạch và minh hoạ các phương án cho nhà phân tích và User xem xét + Trao đổi giữa nhà phân tích và User do tính tường minh của BLD
+ Làm tài liệu đặc tả yêu cầu hình thức và đặc tả thiết kế hệ thống
Tóm lại trong các biểu đồ cần xây dựng thì BLD là biều đồ rất quan trọng, nó chứa đựng cả yếu tố xử lý và dữ liệu
Trang 16Các thành phần của BLD: Mỗi BLD gồm 5 thành phần:
I.2.1 Chức năng xử lý:
a Khái niệm a Chức năng xử lý là chức năng biểu đạt các thao tác, nhiệm vụ hay tiến trình xử lý nào đó Tính chất quan trọng của chức năng là biến đổi thông tin, tức là nó phải làm thay đổi thông tin từ đầu vào theo một cách nào đó như tổ chức lại thông tin, bổ xung thông tin hoặc tạo ra thông tin mới
a Biểu diễn: hình tròn hay ô van, trong đó có ghi nhãn (tên) của chức năng
a Nhãn (tên) chức năng: phải là một động từ, có thêm bổ ngữ nếu cần, cho phép biểu diễn một cách vắn tắt chức năng làm gì Ví dụ: Báo cáo, Thiết kế
I.2.2 Luồng dữ liệu:
a Khái niệm: Luồng dữ liệu là luồng thông tin vào hay ra của một chức năng xử
lý Chú ý: mọi luồng dữ liệu là phải vào hay ra một chức năng nào đó, vậy trong hai đầu của một dữ liệu (đầu đi và đầu đến), ít nhất phải có một đầu dính tới một chức năng
a Biểu diễn: bằng mũi tên có hướng, trên đó có ghi tên nhãn là tên luồng thông tin mang theo Mũi tên để chỉ hướng của luồng thông tin
a Nhãn (tên) luồng dữ liệu: Vì thông tin mang trên luồng nên tên phải là một danh
từ cộng với tính từ nếu cần, cho phép hiểu vắn tắt nội dung của dữ liệu được chuyển giao Ví dụ: Bản thiết kế qui hoạch, Hợp đồng
I.2.3 Kho dữ liệu:
a Khái niệm: Kho dữ liệu là các thông tin cần lưu giữ lại trong một khoảng thời gian, để sau đó một hay vài chức năng xử lý, hoặc tác nhân trong xử lý, hoặc tác nhân trong sử dụng (Dưới dạng vật lý chúng có thể là các tài liệu lưu trữ trong
Trang 17Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tư vấn thiết kế xây dựng
a Vài quy tắc diễn tả việc sử dụng kho dữ liệu:
• Truy nhập toàn bộ dữ liệu: Luồng dữ liệu không cần mang tên Ví dụ:
• Thông tin được xử lý ngay thì không cần kho Ví dụ:
I.2.4 Tác nhân ngoài:
a Khái niệm: tác nhân ngoài còn được gọi là đối tác (External Entities), là một người, một nhóm hay một tổ chức ở bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu của hệ thống nhưng có một số hình thức tiếp xúc, trao đổi thông tin với hệ thống Sự có mặt của các nhân tố này trên sơ đồ chỉ ra giới hạn của hệ thống, và định rõ mối quan
hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài Chú ý là hiểu nghĩa “ngoài lĩnh vực nghiên cứu” không có nghĩa là bên ngoài tổ chức, chẳng hạn như với đề tài này (Hệ thống tư vấn thiết kế xây dựng) thì Khách hàng, Ban giám đốc, Sở qui hoạch, Công ty PCCC, Công ty cấp thoát nước, Công ty điện lực là các nhân tố ngoài của hệ thống
a Biểu diễn: Tác nhân ngoài được biẻu diễn bằng hình chữ nhật có gán nhãn
a Nhãn (tên) tác nhân ngoài: được xác định bằng danh từ và có thể kèm theo tính
từ nếu thấy cần thiết Ví dụ:
2.1 Lập
kế hoạch triển khai
2.2 Làm hợp đồng
Hợp đồng
Dự án
Thiết kế kiến trúc
Ban giám đốc Khách hàng
Trang 18I.3 Một số chú ý khi xây dựng biểu đồ BLD:
1 Trong biểu đồ không có hai tác nhân ngoài trao đổi trực tiếp với nhau
2 Không có trao đổi trực tiếp giữa hai kho dữ liệu mà không thông qua chức năng xử lý
3 Vì lý do trình bày (nhằm tránh sự chồng chéo của các luồng dữ liệu) nên tác nhân ngoài và kho dữ liệu cần sử dụng nhiều lần vẫn có thể vẽ lại ở nhiều nơi trong cùng một biểu đồ cho dễ đọc, dễ hiểu hơn Tuy nhiên, các chức năng và các luồng dữ liệu thì không được vẽ lặp lại
4 Đối với kho dữ liệu phải có ít nhất 1 luồng dữ liệu vào và 1 luồng dữ liệu ra Nếu kho chỉ có luồng dữ liệu vào mà không có luồng dữ liệu ra là kho “vô tích sự”, nếu kho chỉ có luồng ra mà không có luồng vào là kho “rỗng”
5 Tác nhân ngoài không trao đổi trực tiếp với kho dữ liệu mà phải thông qua chức năng xử lý
Kỹ thuật phân rã biểu đồ BLD: Dùng kỹ thuật phân mức: có 3 mức cơ bản
a Mức 0: Biều đồ BLD mức khung cảnh (Context Data Flow Diagram)
a Mức 1: Biều đồ BLD mức đỉnh (Top Level Data Flow Diagram)
a Mức 2: Biều đồ BLD mức dưới đỉnh (Levelling Data Flow Diagram)
• BLD mức khung cảnh: đây là mô hình hệ thống ở mức tổng quát nhất, ta xem cả
hệ thống như một chức năng Tại mức này hệ thống chỉ có duy nhất một chức năng Các tác nhân ngoài và các luồng dữ liệu vào/ ra từ tác nhân ngoài đến hệ thống được xác định Tác nhân ngoài được xác định đầy đủ ở mức khung cảnh
• BLD mức đỉnh: Đây là mô hình phân rã từ BLD mức khung cảnh với các chức năng phân rã tương ứng mức 2 của biểu đồ phân cấp chức năng BPC Các nguyên tắc phân rã như sau :
Các luồng dữ liệu được bảo toàn
Trang 19Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tư vấn thiết kế xây dựng
19
Các tác nhân ngoài được bảo toàn
Có thể xuất hiện các kho dữ liệu
Bổ xung thêm các luồng dữ liệu
• BLD mức dưới đỉnh: Đây là mô hình phân rã từ BLD mức đỉnh Các thành phần của biểu đồ được phát triển như sau:
Về chức năng: phân rã chức năng cấp trên thành chức năng cấp dưới thấp hơn
Về luồng dữ liệu: vào/ ra ở mức trên thì lặp lại (bảo toàn) ở mức dưới, đồng thời bổ sung thêm các luồng dữ liệu nội bộ do phân rã các chức năng và thêm kho dữ liệu
Kho dữ liệu: dần dần xuất hiện theo nhu cầu nội bộ
Tác nhân ngoài: xuất hiện đầy đủ ở mức đỉnh, ở mức dưới đỉnh không thể thêm gì
Quá trình phân rã các chức năng ở BLD mức đỉnh có thể tiếp tục cho tới khi đạt được mức sơ cấp không phân rã được nữa Số mức phân rã thông thường là 5±2 mức tuỳ độ phức tạp của hệ thống
Trang 20CHƯƠNG II: Phân tích hệ thống
II.1 Khảo sát hệ thống
Hoạt động của hệ thống thể hiện qua đầu vào và đầu như sau:
Hệ thống tư vấn thiết kế xây dựng làm việc cụ thể như sau: bộ phận tư vấn đầu tư
và quản lý dự án sẽ chịu trách nhiệm trong việc nhận yêu cầu của khách hàng và lập chiến lược đấu thầu Có hai trường hợp:
Trường hợp chỉ định thầu:
a Trong trường hợp này, khi nhận được yêu cầu của khách hàng, bộ phận tư vấn đấu thầu sẽ lập phiếu Ghi nhận yêu cầu của khách hàng rồi nộp lại cho phòng Kinh tếa Kế hoạch (KTaKH) Sau đó phòng KTa KH sẽ có nhiệm vụ xem xét yêu cầu của khách hàng và soạn thảo hợp đồng kinh tế rồi trình giám đốc xem xét phê duyệt
a Nếu giám đốc phê duyệt thì sẽ cử người đàm phán với khách hàng và sau đó báo cáo kết quả với giám đốc công ty thông qua phiếu Ghi nhận yêu cầu của khách hàng
a Sau khi đã ký hợp đồng với khách hàng phòng KTaKH soạn ra hợp đồng giao khoán nội bộ rồi trình giám đốc công ty phê duyệt
a Sau khi bản hợp đồng giao khoán nội bộ đã được ký duyệt sẽ được ký với các chức năng có liên quan Khi hoàn tất hợp đồng phòng KTaKH sẽ lập kế hoạch triển khai trình giám đốc phê duyệt, sau khi xét duyệt sẽ gửi đến các chức năng
có liên quan để triển khai thực hiện
a Trong quá trình thực hiện, phòng KTaKH chủ trì cùng với các chức năng có liên quan lập báo cáo theo yêu cầu của khách hàng và của giám đốc
a Các bộ phận chức năng sẽ tiến hành thực hiện theo kế hoạch và trình duyệt giám đốc cũng như giao cho chủ đầu tư (khách hàng) thẩm tra qua mỗi giai đoạn của
dự án Sau khi hoàn thành dự án, các bộ phận chức năng sẽ chịu trách nhiệm giao đầy đủ hồ sơ cho Khách hàng
a Sau đó phòng KTaKH soạn thảo Biên bản nghiệm thu và/hoặc Biên bản thanh lý hợp đồng để trình ban giám đốc phê duyệt và cử người đàm phán với khách hàng
Hệ thống tư vấn thiết
kế xây dựng
Yêu cầu tư vấn đấu
thầu, tư vấn thiết kế
Gói thầu, Tư vấn đấu thầu
Trang 21Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tư vấn thiết kế xây dựng
21
a Phòng KT – KH điều chỉnh dự thảo Biên bản nghiệm thu và/hoặc Biên bản thanh lý hợp đồng cho phù hợp với kết quả đàm phán với khách hàng sau đó trình giám đốc dự án xem xét và ký
a Phòng KTaKH lưu hồ sơ xem xét yêu cầu của Khách hàng, Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu và Biên bản thanh lý hợp đồng
Trường hợp đấu thầu:
a Khi ban giám đốc quyết định tham gia dự thầu thì phòng Tư vấn đấu thầu sẽ trực tiếp mua hồ sơ thầu từ chủ đầu tư (Khách hàng) Sau đó phòng Tư vấn đầu thầu sẽ lập Kế hoạch soạn thảo hồ sơ dự thầu và trình lên giám đốc xem xét, phê duyệt
a Nếu giám đốc quyết định tham gia đấu thầu thì sẽ ghi lại ý kiến của mình vào Phiếu ghi nhận khách hàng, xem xét và phê duyệt Kế hoạch soạn thảo hồ sơ dự thầu của phòng Kinh tếa Kế hoạch
a Phòng Tư vấn đấu thầu hoàn chỉnh hồ sơ dự thầu trình người chỉ đạo xem xét và trình Giám đốc công ty để phê duyệt
a Phòng Tư vấn đấu thầu có trách nhiệm tiến hành các thủ tục dự thầu, theo dõi quá trình đấu thầu và cùng người được Giám đốc công ty chỉ định tham gia thương thảo với Khách hàng
a Nếu công ty trúng thầu, phòng Tư vấn đấu thầu chuyển toàn bộ tài liệu có liên quan đến dự án cho phòng Kinh tếa Kế hoạch để triển khai thực hiện hợp đồng
a Phòng KTaKH soạn ra hợp đồng kinh tế với khách hàng rồi trình giám đốc công
ty phê duyệt, sau đó đàm phán với khách hàng về các điều khoản trong hợp đồng để đi đến thống nhất và ký kết
a Sau khi đã ký hợp đồng với khách hàng phòng KTaKH soạn ra hợp đồng giao khoán nội bộ rồi trình giám đốc công ty phê duyệt
a Sau khi bản hợp đồng giao khoán nội bộ đã được ký duyệt sẽ được ký với các chức năng có liên quan, phòng KTaKH lập kế hoạch triển khai trình giám đốc phê duyệt, sau khi xét duyệt sẽ gửi đến các chức năng có liên quan để triển khai thực hiện
a Trong quá trình thực hiện, phòng KTaKH chủ trì cùng với các chức năng có liên quan lập báo cáo theo yêu cầu của khách hàng và của giám đốc
a Các bộ phận chức năng sẽ tiến hành thực hiện theo kế hoạch và trình duyệt giám đốc cũng như giao cho chủ đầu tư (khách hàng) thẩm tra qua mỗi giai đoạn của
dự án Sau khi hoàn thành dự án, các bộ phận chức năng sẽ chịu trách nhiệm giao đầy đủ hồ sơ cho Khách hàng
a Sau đó phòng KTaKH soạn thảo Biên bản nghiệm thu và/hoặc Biên bản thanh lý hợp đồng để trình ban giám đốc phê duyệt và cử người đàm phán với khách hàng
Trang 22kế công nghệ nước
và môi trường
5
Dự toán
4 Thiết
kế kiến trúc
và quy hoạch
6 Thiết
kế kết cấu
8 Thiết
kế cơ điện
3 Khảo sát địa chất
2 Lập kế hoạch
6.1 Thiết
kế
6.2 Thẩm tra
6.3 Lập báo cáo
6.4 Lập
hồ sơ
dự
6.1.1 Thiết
kế
kỹ thuật
6.1.2 Thiết
kế bản
vẽ thi công
6.3.1 Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
6.3.2 Báo cáo nghiên cứu khả thi
1.3.2 Báo cáo nghiên cứu khả thi
1.4 Lập
hồ sơ
dự
1.2 Tư vấn thủ tục xây dựng
1.3.1 Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
1.6 Quản
lý dự
án
Trang 233.1
Đo đạc địa hình
3.2
Đo vẽ hiện trạng
3.3 Khảo sát địa hình
3.4 Khảo sát thuỷ văn
3.4 Kiểm tra chất lượng nền, móng
2 Lập kế hoạch
2.1 Lập kế hoạch triển khai
2.3 Báo cáo
2.2 Hợp đồng
2.2.2 Hợp đồng giao khoán
2.2.1 Hợp đồng kinh tế với khách hàng
2.2.3 Nghiệm thu thanh lý hợp đồng
5
Dự toán
5.1 Lập dự toán
5.4 Lập báo cáo
5.2 Lập hồ sơ
dự thầu
5.1.1 Lập khái toán
5.1.2 Lập tổng
dự toán
5.1.3 Lập dự toán chi tiết
5.4.1 Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
5.4.2 Báo cáo nghiên cứu khả thi
5.3 Thẩm tra
5.3.1 Thẩm tra khái toán
5.3.2 Thẩm tra tổng dự toán
5.3.3 Thẩm tra
dự toán chi tiết
Hình 1.3: Biểu đồ phân cấp chức năng
Hình 1.2: Biểu đồ phân cấp chức năng
Hình 1.4: Biểu đồ phân cấp chức năng
Trang 244.2.1 Thiết
kế kiến trúc
4.2.4 Thiết
kế qui hoạch
4.1 Lập báo cáo
4.3 Lập hồ sơ
dự thầu
4.2.1.1 Thiết
kế sơ
bộ
4.2.1.2 Thiết
kế kỹ thuật
4.2.1.3 Thiết kế bản vẽ thi công
4.1.2 Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
kế qui hoạch tổng thể
4.4.4 Thẩm tra kiến trúc
4.4.2 Thẩm tra qui hoạch
4.4.4.2 Thẩm tra thiết kế
sơ bộ
4.4.4.1 Thẩm tra thiết kế
kỹ thuật
4.4.2.1 Thẩm tra TKQH tổng thể
4.4.2.2 Thẩm tra TKQH chi tiết
4.4.3 Thẩm tra hiết kế chống mối
4.2.3 Thiết
kế sân vườn
4.2.2 Thiết
kế chống mối
4.4.1 Thẩm tra thiết kế sân vườn
4.2.3.1 Thiết
kế kỹ thuật
4.2.3.2 Thiết
kế bản
vẽ thi công
4.2.2.1 Thiết
kế kỹ thuật
4.2.2.2 Thiết
kế bản
vẽ thi công
4.4 Thẩm tra
4.2 Thiết
kế
Trang 25Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tư vấn thiết kế xây dựng
25
7 Thiết kế công nghệ nước và môi trường
7.3.1 Thiết
kế cấp thoát nước
7.2 Lập
hồ sơ dự thầu
7.1
Lập báo
cáo
7.4 Thẩm tra
7.3.1.1 Thiết
kế kỹ thuật
7.3.1.2 Thiết kế bản vẽ thi công
7.3.2 Thiết kế phòng cháy chữa cháy
7.3.2.1 Thiết
kế kỹ thuật
7.3.2.2 Thiết kế bản vẽ thi công
7.4.1 Thẩm tra thiết
kế cấp thoát nước
7.4.2 Thẩm tra thiết
kế phòng cháy chữa cháy
7.3 Thiết
kế
Hình 1.6: Biểu đồ phân cấp chức năng
Trang 268.1.2 Thiết
kế hệ thống
kỹ thuật phấn
cơ khí
8.2 Lập báo cáo
8.3 Lập hồ sơ
dự thầu
8.1.3 Thiết
kế hệ thống
kỹ thuật phần điện
8.1.3.1 Thiết kế hệ thống cấp điện
8.1.3.2 Thiết ké
hệ thống chiếu sáng
8.1.3.3 Thiết kế mạng truyền hình
8.1.3.4 Thiết kế mạng máy tính
8.1.3.5 Thiết kế mạng điện thoại
8.4.1 Thẩm tra TKKT điều hoà không khí
8.4.2 Thẩm tra TKKT thông gió
8.4.3 Thẩm tra TKKT phòng cháy chữa cháy
8.4.4 Thẩ
m tra
hệ thống cấp điện
8.4.5 Thẩm tra hệ thống chiếu sáng
8.4.6 Thẩm tra mạng truyền hình cáp
8.4.7 Thẩ
m tra mạng máy tính
8.4.8 Thẩ
m tra mạng điện thoại
8.1.3
2.1 Thiết
kế kỹ thuật
8.1.3
2.2 Thiết
kế bản
vẽ thi công
kế bản
vẽ thi công
8.1.2
2.1 Thiết
kế kỹ thuật
8.1.2
2.2 Thiết
kế bản
vẽ thi công
8.1.3
1.1 Thiết
kế kỹ thuật
8.1.3
1.2 Thiết
kế bản
vẽ thi công
8.1.3
3.1 Thiết
kế kỹ thuật
8.1.3
3.2 Thiết
kế bản
vẽ thi công
8.1 Thiết
kế
8.1.3
4.1 Thiết
kế kỹ thuật
8.1.3
4.2 Thiết
kế bản
vẽ thi công
8.1.3
5.1 Thiết
kế kỹ thuật
8.1.3
5.2 Thiết
kế bản
vẽ thi công
8.2.1 Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
8.2.2 Báo cáo nghiên cứu khả thi
Trang 27Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tư vấn thiết kế xây dựng
dự án
2 Lập kế hoạch Báo cáo
Hợp đồng Ban giám đốc
Bản hợp đồng, kế hoạch, báo cáo xét duyệt Bản hợp đồng, kế
hoạch, báo cáo
3
Khảo sát địa chất
Dự án Khảo sát
Báo cáo
Bản đo đạc, khảo sát, kiểm tra
Hợp đồng
Yêu cầu
đo đạc, khảo sát, kiểm tra
Kế hoạch
Kế hoạch khảo sát
Dự án khảo sát Bản khảo sát
Báo cáo phần khảo sát điạ chất
Ban giám đốc
Công ty điện lực
Báo cáo
Yêu cầu báo cáo
Công ty cấp thoát nước
Đơn xin cấp đầu nối điện
Giấy phép
và sơ
đồ cấp
Giấy phép
và sơ
đồ cấp điện
Đơn xin đầu cấp cấp thoát nước
Công ty PCCC
Xét duyệt
Trình duyệt thiết
kế kỹ thuật PCCC
Giấy
phép
Hình 2: BLD mức khung cảnh
Hình 3.1: BLD mức đỉnh
Trang 28Điện
Kết cấu PCCC
Nội dung thực hiện lập dự toán Báo cáo phần dự toán
Kế hoạch lập dự toán, thẩm tra Định mức
Bản thiết kế qui hoạch
Bản thiết kế kiến trúc
Bản thiết kế chống mối Bản thiết kế sân vườn
Hồ
sơ
dự thầu
Bản
dự toán
đã thẩm tra
Bản thiết
kế cơ
sở hạ tầng
Cấp thoát nước
Bản thiết
kế cấp thoát nước
Bản thiết
kế điện
Bản thiết kế PCCC
Bản thiết
kế cơ khí
Bản thiết
kế kết cấu
Bản dự toán
4 Thiết
kế kiến trúc và quy hoạch
Báo cáo
Hồ sơ dự thầu
Sở qui hoạch
Đơn xin giấy phép
Giấy phép
sơ dự thầu xét duyệt
Bản thiết
kế kiến trúc, qui hoạch, hồ
sơ dự thầu
Dự án phần kiến trúc, qui hoạch
Bản thiết kế kiến trúc
Bản thiết kế chống mối Bản thiết kế sân vườn
Hồ
sơ
dự thầu
Bản thiết
kế kiến trúc, qui hoạch
Khách hàng
Yêu cầu thiết kế kiến trúc, qui hoạch
Hình 3.2: BLD mức đỉnh
Hình 3.3: BLD mức đỉnh
Trang 29Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tư vấn thiết kế xây dựng
29
Thiết kế công nghệ nước và môi trường
Hồ sơ dự thầu, báo cáo, bản thiết kế
PCCC, cấp thoát nước xét duyệt
Báo cáo phần công nghệ nước và môi trường
Kế hoạch thiết kế công nghệ nước và môi trường
Tiêu chuẩn thiết kế công nghệ nước và môi trường Nội dung thực hiện thiết kế công nghệ nước và môi trường
Bản thiết kế PCCC
Bản thiết kế kỹ thuật PCCC và cấp thoát nước đã thẩm tra
Hồ sơ dự thầu
Cấp thoát nước
Bản thiết kế cấp thoát nước
Công ty cấp thoát nước
Công ty PCCC Đơn xin giấy phép và thiết bị
Giấy phép và thiết bị
Đơn xin đầu cấp cấp thoát nước
Giấy phép
và sơ
đồ cấp
Hồ sơ dự thầu
Tiêu chuẩn Báo cáo
6
Thiết kế kết cấu
Khách hàng
Dự án
Kế hoạch
Bản thiết kế kỹ thuật kế cấu
Trang 30II.3.3 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh
II.3 3.1 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh Chức năng 1: Tư vấn đầu tư và quản lý dự
Chức năng Tư vấn đấu thầu sẽ nhận yêu cầu và thực hiện tư vấn đấu thầu, và chức năng Tư vấn thủ tục xây dựng sẽ nhận yêu cầu và thực hiện tư vấn thủ tục xây dựng cho khách hàng
Chức năng lập hồ sơ dự thầu sẽ trực tiếp mua hồ sơ thầu và triển khai lập hồ sơ dự thầu cùng các chức năng khác có liên quan; sau khi hoàn tất sẽ trình Ban giám đốc xét duyệt; khi được xét duyệt sẽ tham gia dự thầu Với trường hợp chỉ định thầu nó nhận hồ sơ thầu và đàm phán với khách hàng Sau khi hoàn tất sẽ lưu vào
Báo cáo
8
Thiết kế cơ điện
Hồ sơ dự thầu
Tiêu chuẩn
Dự án
Hồ sơ dự thầu, báo cáo, bản thiết kế kết
điện, cơ khí, hạ tầng kỹ thuật xét duyệt
Báo cáo phần điện, cơ khí,
Bản thiết kế điện
Đơn xin cấp đầu nối điện
Giấy phép
và sơ
đồ cấp điện
Điện
Kế hoạch
Ban giám đốc
Hình 3.6: BLD mức đỉnh
Trang 31Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tư vấn thiết kế xây dựng
Chức năng Lập báo cáo sẽ triển khai thực hiện lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
và báo cáo nghiên cứu khả thi khi có yêu cầu của khách hàng Trong quá trình thực hiện, chức năng này sẽ chủ trì các chức năng có liên quan cùng tham gia lập báo cáo và trình duyệt giám đốc trước khi giao cho khách hàng, đồng thời lưu vào kho Báo cáo
II.3.3.2 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh Chức năng 2: Lập kế hoạch
Chức năng này có nhiệm vụ chính là trợ giúp ban giám đốc công ty tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ của công ty:
• Soạn thảo hợp đồng kinh tế với khách hàng
• Soạn thảo các văn bản và tham gia nghiệm thu thanh lý hợp đồng kinh tế
• Lập kế hoạch triển khai
• Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty hàng tháng, hàng quý và hàng năm
1.3 Lập báo cáo
Hồ
sơ
dự thầu
Hồ
sơ thầu
Yêu cầu lập báo cáo
Hồ sơ
dự thầu trình duyệt
Hợp đồng
1.5 Quản lý
dự án
Dự án
Yêu cầu báo cáo Báo
cáo
Dự án Hợp
đồng
1.2 Tư vấn thủ tục xây dựng Khách hàng
Yêu cầu tư vấn đấu thầu
Yêu cầu tư vấn thủ tục xây dựng
1.1 Tư vấn đấu thầu
Tư vấn đấu thầu
Tư vấn thủ tục xây dựng
Hình 4: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng1: Tư vấn đầu tư và quản lý dự án
Trang 32Chức năng Làm hợp đồng sẽ căn cứ vào yêu cầu của khách hàng để soạn thảo hợp đồng rồi gửi cho giám đốc phê duyệt Nếu hợp đồng được phê duyệt thì chức năng làm hợp đồng sẽ đàm phán với khách hàng để đi đến ký kết hợp đồng
Hợp đồng sau khi được ký kết sẽ được chuyển đến chức năng Lập kế hoạch triển khai để lập kế hoạch thực hiện
Chức năng Lập kế hoạc sẽ lập kế hoạch triển khai trình ban giám đốc phê duyệt, sau khi được phê duyệt sẽ lưu vào kho Kế hoạch
Chức năng làm hợp đồng sẽ lấy Kế hoạch triển khai từ kho Kế hoạch để làm hợp đồng giao khoán với các chức năng có liên quan trong hệ thống, sau đó trình giám đốc phê duyệt
Chức năng báo cáo sẽ thực hiện công việc lập báo cáo khi có yêu cầu từ Ban giám đốc
II.3.3.3 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh Chức năng 3: Khảo sát địa chất
Nhiệm vụ của chức năng này là thực hiện Hợp đồng kinh tế của công ty ký với khách hàng thuộc các lĩnh vực:
• Đo đạc địa hình
• Đo vẽ hiện trạng
• Khảo sát địa hình
• Khảo sát thuỷ văn
• Kiểm tra chất lượng nền, móng
Chức năng Đo đạc địa hình sẽ nhận yêu cầu đo đạc trực tiếp từ khách hàng hoặc căn cứ vào kho Kế hoạch để thực hiện công việc đo đạc địa hình Sau khi công việc hoàn tất sẽ lưu lại kết quả vào kho Khảo sát và lập báo cáo để lưu vào kho Báo cáo
Ban giám đốc
2.3 Báo cáo
Khách hàng
2.1 Lập
kế hoạch triển khai
2.2 Làm hợp đồng
Hợp đồng ký kết
Hợp đồng
Kế hoạch triển khai
Kế hoạch triển khai xét duyệt Yêu cầu báo cáo
Hợp đồng xét duyệt
Trang 333.3 Khảo sát địa hình
3.4 Kiểm tra chất lượng nền, móng
3.4 Khảo sát thuỷ văn
3.2 Đo
vẽ hiện trạng
Kế hoạch
Kế hoạch
Kế hoạch
Yêu cầu đo
vẽ hiện trạng
Bản
đo vẽ hiện trạng
Yêu cầu khảo sát thuỷ văn
Yêu cầu kiểm tra chất lượng nền, móng
Bản khảo sát thuỷ văn
Bản kiểm tra chất lượng nền, móng
KH kiểm tra CL nền, móng
Kết quả khảo sát thủy văn
KH khảo sát thủy văn
Bản
đo đạc địa hình
Báo cáo thủy văn
Bản khảo sát địa hình
KH đo
vẽ hiện trạng Bản
khảo sát địa hình
KH khảo sát địa hình
Bản đo vẽ hiện trạng
Bản kiểm tra CL nền, móng
Kết quả đo vẽ hiện trạng
KH đo đạc địa hình
NDTH khảo sát địa hình
NDTH khảo sát thủy văn
NDTH
đo vẽ hiện trạng
NDTH kiểm tra
CL nền, móng
Báo cáo địa hình
NDTH đo đạc địa hình
Hình 6: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 3: Khảo sát địa chất
Trang 34II.3.3.4 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh Chức năng 4: Thiết kế kiến trúc và qui hoạch
Chức năng này thực hiện các nhiệm vụ sau:
• Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi
• Thiết kế về mặt: kiến trúc, sân vườn, chống mối và quy hoạch
• Lập hồ sơ dự thầu
• Thẩm tra các thiết kế
Chức năng Lập báo cáo sẽ có nhiệm vụ lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi để trình ban giám đốc phê duyệt Sau khi báo cáo đã được phê duyệt sẽ được lưu vào kho Báo cáo
Chức năng Lập hồ sơ dự thấu sẽ căn cứ vào hồ sơ dự thầu được lưu trong kho Hồ
sơ dự thầu để lập hồ sơ dự thầu cho phần thiết kế sau đó trình lên ban giám đốc phê duyệt Hồ sơ dự thầu sau khi được phê duyệt sẽ được lưu lại kho Hồ sơ dự thầu
Chức năng Thiết kế sẽ trực tiếp nhận yêu cầu thiết kế từ khách hàng hoặc nhận yêu cầu thiết kế từ các yêu cầu thiết kế liên quan đến dự án thông qua kho Dự án
và kho Kế hoạch Trước khi đi vào thiết kế, chức năng này sẽ gửi đơn xin giấy phép đến Sở quy hoạch Bản thiết kế sau khi đã hoàn tất sẽ trình ban giám đốc phê duyệt và khách hàng xem xét Cuối cùng, bản thiết kế hoàn chỉnh sẽ được lưu vào các kho: các bản thiết kế sân vườn, kiến trúc, quy hoạch, chống mối sẽ lưu ở kho tương ứng là Sân vườn, Kiến trúc, Quy hoạch, Chống mối
Chức năng Thẩm tra sẽ trực tiếp nhận yêu cầu thẩm tra thiết kế từ khách hàng, và
nó sẽ trực tiếp đàm phán với khách hàng để thực hiện công việc của mình
Trang 35Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tư vấn thiết kế xây dựng
• Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi
Chức năng Lập dự toán căn cứ vào yêu cầu của khách hàng sẽ lấy thông tin từ các kho Dự án, Kết cấu, Sân vườn, Chống mối, Kiến trúc, Điện, PCCC, Cấp thoát nước, Cơ khí, Cơ sở hạ tầng đế lập dự toán Dự toán sau khi đã lập xong sẽ trình ban giám đốc phê duyệt Dự toán sau khi đã được hoàn thiện và phê duyệt sẽ được lưu vào kho Dự toán
Chức năng Lập hố sơ dự thầu sẽ căn cứ vào kho hồ sơ dự thầu đề lập ra hồ sơ dự thầu sau đó trình ban giám đốc phê duyệt và lưu lại kho Hồ sơ dự thầu
Chức năng Thẩm tra sẽ trực tiếp nhận yêu cầu thẩm tra dự toán từ khách hàng và gửi lại kết quả cho khách hàng
KH thẩm tra thiết kế
SV, KT, QH, CM
Giấy phép
Bản thiết
kế kỹ thuật
Bản thiết kế
kỹ thuật
đã thẩm tra
Bản thiết
Bản thiết
kế SV,KT, QH,CM xét duyệt
Khách hàng
Hồ sơ dự thầu xét duyệt
Hồ sơ
dự thầu phần KTaQH Báo cáo
Bản thiết
kế sân vườn
Bản thiết SV,
KT, QH,CM
Bản thiết
kế
QH Bản thiết kế KT
4.2 Thiết kế
Kế hoạch
Ban giám đốc
Khách hàng
KH thiết kế SV,KT,QH,CM
Hình 7: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 4: Thiết kế kiến trúc và qui hoạch
Trang 36Chức năng Lập báo cáo sẽ làm nhiệm vụ lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi để trình lên ban giám đốc phê duyệt sau đó lưu vào kho Báo cáo
II.3.3.6 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh Chức năng 6: Thiết kế kết cấu
Báo cáo phần
dự toán
Bản dự toán xét duyệt
Kế hoạch thẩm tra
Bản TK cấp thoát nước Bản TK
5.3 Thẩm
5.4 Lập báo cáo
Trang 37Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tư vấn thiết kế xây dựng
Chức năng Lập hồ sơ dự thầu sẽ căn cứ vào kho Hồ sơ dự thầu để lập ra hồ sơ thầu của phần kết cấu và trình giám đốc xét duyệt Sau khi hồ sơ dự thầu phần thiết kế kết cấu đã hoàn thiện sẽ được lưu lại kho Hồ sơ dự thầu
II.3.3.7 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh Chức năng 7: Thiết kế công nghệ nước và môi trường
Chức năng: Cung cẩp trọn gói hoặc một phần dịch vụ tư vấn và thiết kế các dự án
về cấp thoát nước, xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn và môi trường theo hợp đồng kinh tế của công ty ký với khách hàng
Bản thiết kế kỹ thuật kết cấu đã thẩm tra
Bản thiết kế kỹ thuật kết cấu
6.1 Thiết
kế kết cấu xét duyệt
Bản TK kết cấu
Yêu cầu sửa đổi
Báo cáo
Báo cáo xét duyệt
KH thẩm tra thiết kế kết cấu
KH thiết
kế kết cấu
Báo cáo
Tiêu chuẩn TK kết cấu
kế kết cấu
Hình 9: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 6: Thiết kế kết
cấu
Trang 38Chức năng Lập báo cáo sẽ có nhiệm vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi để trình ban giám đốc xét duyệt và cuối cùng lưu vào kho Báo cáo
Chức năng Lập hồ sơ dự thầu sẽ căn cứ vào kho Hồ sơ dự thầu để lập ra hồ sơ thầu của phần thiết kế cấp thoát nước và trình giám đốc xét duyệt Sau khi hồ sơ
dự thầu phần thiết kế cấp thoát nước đã hoàn thiện sẽ được lưu lại kho Hồ sơ dự thầu
Chức năng Thiết kế sẽ căn cứ vào kho Kế hoạch và kho Dự án để làm bản thiết kế PCCC và bản thiết kế cấp thoát nước Nhưng trước khi đi vào thực hiện thiết kế chức năng này sẽ gửi đơn xin đầu cấp thoát nước đến công ty cấp thoát nước Sau khi hoàn thành bản thiết kế sẽ trình ban giám đốc phê duyệt và trình khách hàng xem xét Các bản thiết kế PCCC và bản thiết kế cấp thoát nước sau khi hoàn thiện
sẽ được lưu ở kho PCCC và kho Cấp thoát nước
Chức năng Thẩm tra sẽ thực hiện công việc thẩm tra thiết kế cấp thoát nước và PCCC dựa vào yêu cầu từ khách hàng
Trang 39Đồ án tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tư vấn thiết kế xây dựng
Cấp thoát nước
7.4 Thẩm tra
Dự án
PCCC Tiêu chuẩn
Bản TK PCCC
và cấp thoát nước đã thẩm tra
Khách hàng
Bản
TK PCCC
và cấp thoát nước
7.3 Thiết
Bản thiết cấp thoát nước,
Hồ sơ dự thầu xét duyệt
Đơn xin đầu cấp cấp thoát nước
Giấy phép
và sơ
đồ cấp
Công ty PCCC
TC TK CN nước và MT
Bản thiết kế PCCC
Bản TK cấp thoát nước
Kế hoạch thẩm tra
Nội dung thực hiện thiết
kế CNN
và
MT
Đơn xin giấy phép
và thiết
bị
Giấy phép
và thiết
bị
Hình 10: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 7: Thiết kế công nghệ nước và môi trường
Trang 40thiết kế; sẽ trình ban giám đốc phê duyệt và trình khách hàng xem xét Sau khi đã hoàn thiện các bản thiết kế trên sẽ lần lượt được lưu vào các kho tương ứng là: kho Hạ tầng kỹ thuật, kho Cơ khí và kho Điện
Chức năng Lập báo cáo sẽ có nhiệm vụ lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi để trình ban giám đốc xét duyệt và cuối cùng lưu vào kho Báo cáo
Chức năng Lập hồ sơ dự thầu sẽ căn cứ vào kho Hồ sơ dự thầu để lập ra hồ sơ thầu của phần thiết kế cơ điện và trình ban giám đốc xét duyệt Sau khi hồ sơ dự thầu phần thiết kế cơ điện đã hoàn thiện sẽ được lưu lại kho Hồ sơ dự thầu
Chức năng Thẩm tra sẽ thực hiện công việc thẩm tra thiết kế cơ điện dựa vào yêu cầu từ khách hàng
II.3.3.9 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh Chức năng 1.3: Lập báo cáo
Chức năng này bao gồm 5 chức năng con:
Cơ khí
Kế hoạch
Hạ tầng kỹ thuật Điện
8.4 Thẩm tra
Bản thiết
kế
cơ điện
đã thẩm tra
Khách hàng
Bản thiết
kế
cơ điện
8.1 Thiết
dự thầu
Hồ sơ dự thầu
Hồ sơ dự thầu xét duyệt
8.2 Lập báo cáo
Giấy phép
và sơ
đồ cấp điện
kế điện
Dự án
Bản
TK
cơ khí Bản
TK
hạ tầng
KT
KH TK điện, cơ khí, hạ tầng KT
Tiêu chuẩnTK điện,
cơ khí, hạ tầng KT
Báo cáo phần TK
cơ điện
NDTH thiết kế
KH thẩm tra TK điện, cơ khí, hạ tầng KT
Hình 11: Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh a Chức năng 8: Thiết kế cơ điện