Quản lý bộ nhớ Pentium- Phần cứng phân đoạn và phân trang - Không phân đoạn không phân trang + Địa chỉ ảo = địa chỉ vật lý + Độ phức tạp thấp + Hiệu năng cao - Phân trang không phân đoạn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
Đề Tài :
OPERATING SYSTEM SUPPORT
( HỖ TRỢ HỆ ĐIỀU HÀNH )
LỚP : ĐHĐTVT10B
GVHD : Đinh Quang Tuyến
Nhóm Thực Hiện: Nhóm 9
Trang 2Danh Sách Thành Viên :
1 Phạm Quang Hải
2 Nguyễn Quang Hoàn
3 Huỳnh Ất Hợi
Trang 35.2 Scheduling
Nội Dung :
5.4 Pentium Memory management
5.5 PowerPC Memory Management Hardware 5.3 Memory management
Trang 65.4 Quản lý bộ nhớ Pentium
- Phần cứng phân đoạn và phân trang
- Không phân đoạn không phân trang
+ Địa chỉ ảo = địa chỉ vật lý
+ Độ phức tạp thấp
+ Hiệu năng cao
- Phân trang không phân đoạn
+ Bộ nhớ được xem dưới dạng không gian địa chỉ tuyến tính được phân trang
+ Bảo vệ và quản lý thông qua phân trang
Trang 7- Phân đoạn không phân trang
+ Kết hợp không gian địa chỉ cục bộ + Bảo vệ mức đơn vị byte
+ Dịch bảng cần thiết là trên chip khi phân đoạn là trong bộ nhớ
- Phân đoạn với phân trang
+ Phân đoạn được sử dụng để định nghĩa các phân vùng bộ nhớ logic theo kiểm soát truy cập
+ Phân trang quản lý phân bổ bộ nhớ trong phân vùng
+ Hệ thống Unix V
5.4 Quản lý bộ nhớ Pentium
Trang 8Cơ chế dịch địa chỉ Pentium II
Trang 9Phân đoạn Pentium II
- Mỗi địa chỉ ảo là phân đoạn 16-bit và bù đắp 32-bit
- 2 bit của phân đoạn là cơ chế bảo vệ
- 14 bit chỉ định phân đoạn
- Không phân đoạn bộ nhớ ảo 232 = 4Gbytes
- Phân đoạn 246 = 64 terabyte
+ Có thể lớn hơn - phụ thuộc vào quy trình đang hoạt động
+ Một nửa (8K phân đoạn của 4Gbytes) là tổng quát
+ Một nửa là cục bộ và khác biệt cho từng quá trình
Trang 10Phân đoạn Pentium II
Trang 11- Các bit bảo vệ cung cấp 4 mức đặc quyền
+ 0 được bảo vệ nhiều nhất, 3 ít nhất + Sử dụng phần mềm phụ thuộc
+ Thông thường mức 3 cho các ứng dụng, mức 1 cho hệ điều hành và mức 0 cho hạt nhân (mức 2 không được sử dụng)
+ Mức 2 có thể được sử dụng cho các ứng dụng có bảo mật nội bộ, ví dụ như cơ
sở dữ liệu
+ Một số chỉ dẫn chỉ làm việc ở mức 0
Bảo vệ Pentium
Trang 12- Phân đoạn có thể bị ngắt
+ Trong trường hợp không gian địa chỉ tuyến tính được sử dụng
Phân Trang Pentium II
Trang 13- Bảng tra cứu trang hai cấp
+ Thư mục trang
• Tối đa 1024 mục
• Chia bộ nhớ tuyến tính 4G thành 1024 nhóm trang của 4Mbyte
• Mỗi bảng trang có 1024 mục tương ứng với 4Kbyte trang
• Có thể sử dụng một trang thư mục cho tất cả các quá trình, một lần cho mỗi quá trình hoặc hỗn hợp
• Trang thư mục cho quá trình hiện tại luôn luôn trong bộ nhớ
+ Sử dụng TLB tra 32 mục bảng trang
+ Hai kích thước trang có sẵn 4k hoặc 4M
Phân Trang Pentium II
Trang 14Phân Trang Pentium II
Trang 155.5 Phần cứng quản lý bộ nhớ PowerPC
- Phân trang 32 bit với phân đoạn đơn giản
- Phân trang 64 bit với phân đoạn mạnh hơn
- Hoặc, cả hai đều làm dịch khối địa chỉ
+ Bản đồ 4 khối lệnh lớn và 4 bộ nhớ để bỏ qua phân trang
+ Ví dụ như bảng hệ điều hành hoặc bộ đệm khung hình đồ họa
Trang 16- Địa chỉ xác thực 32 bit
• 4kbyte trang
• 64k trang cho mỗi phân đoạn
• Đăng ký phân đoạn dưới điều khiển hệ điều hành
5.5 Phần cứng quản lý bộ nhớ PowerPC
+ Bộ chọn 12 bit byte
+ ID trang 16 bit
+ 4 bit biểu diễn cho một trong 16 thanh ghi phân đoạn
Trang 17Định dạng quản lý bộ nhớ 32-bit PowerPC
Trang 18Bản dịch địa chỉ PowerPC 32 bit
Trang 19Cảm ơn thầy và các bạn đã chú ý lắng nghe !