Đề cương ôn thi môn Chính trị học đại cương (Học viện Báo chí và Tuyên truyền). Đề cương này gồm 15 câu hỏi bao quát các vấn đề, khái niệm cơ bản của chính trị học. Đưa ra các kiến thức nền tảng cho sinh viên, học viên có nhu cầu nghiên cứu, ôn thi chính trị học ở Việt Nam.
Trang 1Đề cương Chính trị học đại cương
1 Câu 1: Chính trị là gì? Phân tích luận điểm “Chính trị vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật”
Chính trị phải là sự chuyên chế, tất cả các cá nhân phải phục vụ quyền
uy Tự do chỉ đem lại hỗn oạn, tai họa cho đời sống nhân dân
+ Aristotle chi rằng chính trị là khoa học lãnh đạo con người, khoa học kiếntrúc xã hội của mọi công dân:
Chính trị là phải làm sao trong đời sống cộng đồng, cái chung cao hơn cái
cá nhân riêng biệt, con người sống ngày càng tốt hơn
Chính phải giáo dục đạo đức, phẩm hạnh cho công dân
- Ở Trung Quốc cổ, cận đại:
+ Theo nghĩa của từ, chính trị gồm “chính” và “trị”:
“Chính” ghép từ bộ “chính” – ngay ngắn, thẳng thắn, chính trực, và bộ
“văn” – tính nhân văn, tính xã hội
“Trị” là điều tiết, điều chỉnh, đúng đắn, thẳng thắn, lo liệu cho xã hội đivào nề nếp, kỷ cương, ổn định
+ Theo Khổng Tử, chính trị là chính đạo, chính danh
+ Tôn Trung Sơn định nghĩa: “Chính” là việc của dân chúng, “trị” là quản lý.Quản lý việc của dân chúng là chính trị, lực lượng quản lý việc của dân chúng làchính quyền
- Một số nhà chính trị Đức, Mỹ, Nhật:
Trang 2+ Max Weber cho rằng, chính trị là khát vọng tham gia quyền lực hay ảnhhưởng đến sự phân chia quyền lực giữa các quốc gia, bên trong các quốc gia vàgiữa các tập đoàn người trong một quốc gia.
+ Các nhà chính trị Mỹ cũng cho rằng, chính trị giống như một chiếc bánh lợiích có hạn mà lòng tham thì vô đáy Chịnh trị là tìm kiếm các giải pháp để thựchiện phân phối lợi ích
+ Nhật Bản” Chính trị là hoạt động tìm kiếm những khả năng áp đặt quyền lựcchính trị
b, Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin: Phạm trù chính trị gồm 4 nội dung:
- Chính trị là lợi ích, quan hệ lợi ích, là đấu tranh giai cấp trước hết vì lợi giaicấp
- Cái căn bản nhất của chính trị là tổ chức cơ qua nhà nước; là sự tham gia vàocông việc nhà nước; là định hướng cho nhà nước xác định nội dung, hìnhthức, nhiệm vụ của nhà nước
- Chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế; là việc xây dựng nhà nước vềkinh tế Đồng thời, chính trị không thể không chiếm vị trí hàng đầu so vớikinh tế
- Chính trị là lĩnh vực phức tạp, nhạy cảm nhất, ảnh hưởng đến vận mệnhhàng triệu con người, do đó giải quyết các vấn đề chính trị vừa là khoa học,vừa là nghệ thuật
Từ đó, có khái niệm: “Chính trị là hoạt động trong lĩnh vực quan hệ giữa các giai
cấp, dân tộc, quốc gia về vấn đề giành, giữ, tổ chức và sử dụng quyền lực nhànước; là sự tham gia của nhân dân vào công việc nhà nước và xã hội; là hoạt độngthực tiễn của các giai cấp, đảng phái, nhà nước nhằm tìm kiếm khả năng thực hiệnđường lối và những mục tiêu đã đề ra nhằm thỏa mãn lợi ích
1.2 Phân tích luận điểm
a, Chính trị là khoa học
Chính trị là hiện tượng khách quan Sự đấu tranh của giai cấp dẫn đến nhà nước rađời, giai cấp thống trị sử dụng quyền lực chính trị (trọng tâm là quyền lực nhànước) để cai trị các giai cấp khác
Chính trị là lĩnh vực tương đối độc lập với đời sống xã hội, có quy luật nội tại
Trang 3Chính trị là một hệ thống tri thức – từ những tri thức kinh nghiệm đến những trithức lý luận hoàn chỉnh, phản ánh quy luật vận động khách quan của chính trị.Chính trị là đặc quyền của giai cấp thống trị Vì nhà nước nằm trong tay giai cấpthống trị, cho nên giai cấp thống trị sử dụng quyền lực chính trị để đem lại lợi íchcho giai cấp mình
Ngày nay, chính trị phát triển và trở thành khoa học độc lập: “Chính trị học là khoahọc nghiên cứu lĩnh vực chính tị nhằm làm sáng tỏ những quy luật, tính quy luậtchung thống nhất của đời sống chính trị - xã hội, cùng với những thủ thuật chính trị
để hiện thực hóa những quy luật đó trong xã hội có giai cấp được tổ chức thànhnhà nước”
b, Chính trị là nghệ thuật
Chính trị là hoạt động tham gia bởi con người Con người là “động vật chính trị”,các chủ thể chính trị sử dụng mọi biện pháp, thủ đoạn để đạt được mục tiêu chínhtrị
Hoạt động chính trị mang tính sáng tạo cao
Chính trị là hoạt động phức tạp Nó đòi hỏi trí tuệ, kỹ năng cao với các nhà chínhtrị
Chính trị là nghệ thuật của sự mềm dẻo
Chính trị là nghệ thuật vận dụng các tri thức và kinh nghiệm thực tiễn, dự đoán để
xử lý các tình huống chính trị phức tạp vận dụng đúng đắn phép biện chứng kháchquan và chủ quan trong hoạt động, đấu tranh chính trị
Chính trị là nghệ thuật tổ chức lực lượng, tiến hành chiến tranh
2 Câu 2: Chính trị học là gì? Trình bày đối tượng, chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu của chính trị học.
Trả lời:
2.1 Khái niệm
Chính trị học là khoa học nghiên cứu lĩnh vực chính tị nhằm làm sáng tỏ những quy luật, tính quy luật chung thống nhất của đời sống chính trị - xã hội, cùng với
Trang 4những thủ thuật chính trị để hiện thực hóa những quy luật đó trong xã hội có giai cấp được tổ chức thành nhà nước.
- Chính trị học nghiên cứu lĩnh vực chính trị:
Chính trị học nghiên cứu khái quát đời chính trị của xã hội nhằm đạt được những tri thức mang tính bản chất, từ đó làm cơ sở cho việc nhận thức đúng đắn những quy luật, tính quy luật chi phối toàn bộ đời sốn chính trị; là khoa học nghiên cứu đời sống chính trị xoay quanh vấn đề trung tâm, then chốt là quyền lực chính trị
- Chính trị học được hiểu theo hai góc độ:
+ Chính trị đại cương
+ Chính trị chuyên biệt
2.2 Đối tượng nghiên cứu của chính trị học
Đối tượng nghiên cứu của chính trị học là những quy luật, tính quy luật của đời sống chính trị của xã hội; những cơ chế tác động, cơ chế vận dụng; những phương thức, thủ thuật, công nghệ chính trị để hiện thực hóa những quy luật, tính quy luật đó
+ Hoạt động về quan hệ giữa giai cấp, dân tộc, quốc gia
2.3 Chức năng và nhiệm vụ của chính trị học
Trang 5+ Lý luận về tổ chức chính trị và cơ chế vận động của những quy luật cả đờisống chính trị, lý luận về công nghệ chính trị, nghệ thuật tổ chức và thực thi quyềnlực chính trị, phục vụ xây dựng chế độ chính trị tiến bộ
- Nhiệm vụ cụ thể:
+ Trang bị cho mỗi công dân những cơ sở khoa học để họ nhận thức về các sựkiện chính trị trên cơ sở đố xây dựng thái độ, động cơ đúng đắn, phù hợp với khảnăng trong sự phát triển chung mà mỗi công dân là một chủ thể khi tham gia + Góp phần hình thành cơ sở khoa học cho các công tác chính trị, cho việchoạch định chiến lược đối nội, đối ngoại, cùng với các phương pháp, phương tiện,những thủ thuật nhằm đạt mục tiêu chính trị
+ Trang bị cho đội ngũ lãnh đạo chính trị những tri thức, kinh nghiệm cần thiết,giúp cho hoạt động của họ phù hợp với quy luật khách quan, tránh sai lầm
+ Phân tích các thể chế chính trị và mối quan hệ, tác động qua lại giữa chúng,xây dựng học thuyết, lý luận chính trị, làm rõ sự phát triển của nền dân chủ
3 Câu 3: Trình bày nội dung tư tưởng của phái Nho gia và Pháp gia sơ kỳ? Sự ảnh hưởng đến chính trị - xã hội Việt Nam?
Trả lời:
3.1 Tư tưởng chính trị của Nho gia và Pháp gia sơ kỳ
a, Điều kiện kinh tế - xã hội Trung Quốc thời kỳ Xuân Thu – Chiến Quốc
Thời kỳ này, Trung Quốc chuyển giao từ chế độ chiếm hữa nô lên sang phong kiến, sự thống trị bằng chế độ tông pháp của nhà Chu suy tàn
Chiến tranh nổ ra liên miễn, các nước chư hầu cát cư, thôn tính lẫn nha, tranh giànhquyền lực bá chủ; đạo đức, trật tự xã hội suy thoái
Đời sống nhân dân cực khổ, bị áp bức, bóc lột nặng nề
Những người có học đua nhau đưa ra học thuyết của mình và đi duy thuyết khắp nơi
Về kinh tế, đồ sắt xuất hiện làm tăng năng suất lao động, dẫn đến mâu thuẫn gay gắt
Trang 6b, Phái Nho gia
- Tứ thư, ngũ kinh là 9 bộ sách kinh điển của Nho giáo, đồng thời là những tácphẩm văn chương cổ điển của Trung Quốc
+ Tứ thư gồm: Đại Học, Trung Dung, Luận Ngữ, Mạnh Tử
+ Ngũ kinh gồm: Thi, Thư, Lễ, Dịch và Xuân Thu (được Khổng Tử hiệu đính hoặc biên soạn)
- Khổng tử là người sáng tạo ra trường phái Nho gia, tư tưởng chính trị của ông đóng vai trò chủ đạo trong tư tưởng chính trị Nho gia Khổng Tử cho rằng nguồn gốc của loạn lạc là do mỗi người không ở đúng vị trị của mình,
lễ bị xem nhẹ Để thực hiện lý tưởng của mình, ông đề ra học thuyết “Nhân
-Lễ - Chính danh”
+ “Nhân” là phạm trù trung tâm của học thuyết chính trị Khổng Tử Nó là thước
đo chuẩn mực quyết định sự thành bại, tốt xấu của chính trị Trong chính trị,
“Nhân” thể hiện ở:
Thương yêu con người, trong đó thương yêu người thân của mình hơn và yêu người nhân đức hơn Coi mọi người như mình, giúp đỡ lẫn nhau
Tu dưỡng bản thân, sửa mình theo lẽ là Nhân
Tôn trọng và sử dụng người hiền
Theo Khổng Tử,dạo Nhân chỉ có ở người “quân tử” (quý tộc, trí thức thuộc giaicấp thống trị), còn kẻ “tiểu nhân” (người lao động, giai cấp bị trị) thì không bao giờ có
+ “Lễ” vốn là những quy định, nghi thức trong cúng tế Khổng Tử đã lý hóa, biến Lễ thành những quy định, trật tự phân chia thứ bậc xã hội, được thể hiện trongcách sinh hoạt, ngôn ngữ, hành vi, trang phục, nhà cửa…
Lễ là chuẩn mực đạo đức, là khuôn mẫu cho mọi hoạt động của cá nhân trong xã hội, ai ở vị trí nào thì dùng Lễ đó Lễ là bộ phận của Nhân Lễ làngọn, Nhân là gốc
Lễ tạo cho con người biết phân biệt trên dưới, biết thân phận của mình, biến làm điều lành, xa rời điều ác
Trang 7 Theo Khổng Tử, Lễ quy định chuẩn mực cho các quan hệ cơ bản: vua – tôi, cha – con, chồng – vợ, anh – em, bạn bề Các quan hệ này đều có hai chiều, phụ thuộc lẫn nhau
+ “Chính danh” là danh phận đúng đắn, ngay thẳng Thực chất, chính danh là khẳng định tính hợp lý của giai cấp thống trị trong việc sử dụng quyền lực của mình Nó vừa là điều kiện, vừa là mục đích của chính trị
Xác định danh phận, đẳng cấp và vị trí của từng cá nhân, tầng lớp trong
xã hội Ai ở vị trí nào thì làm tròn bổn phận ở vị trí ấy
“Danh” phải phù hợp với “thực”, nội dung phải phù hợp với hình thức Theo Chính trị, nói phải đi đôi với làm
Đặt con người vào đúng vị trí và chức năng “Danh” phải có trước
“thực”
“Chính danh” là điều kiện để trau đồi và thực hiện Lễ
Đánh giá: Học thuyết chính trị của Khổng Thử là “đức trị” vì lấy đạo đức làm gốc
hay “nhân trị” Điều Nhân được biểu hiện thông qua Lễ, Chính danh là con đường đạt đến điều Nhân Ba yếu tố này có mỗi quan hệ biện chứng với nhau Về bản chất, học thuyết chính trị này là duy tâm vì nó không xét đến các yếu tố vật chất cảu xã hội và chỉ nói về yếu tố tinh thân Mục đích của học thuyết là bảo vệ chế độ đẳng cấp, củng cố địa vị của giai cấp thống trị đã lỗi thời
- Mạnh Tử đã kế thừa và phát triển, sáng tạo những tư tưởng của Khổng Tử
để xây dựng học thuyết “Nhân chính” của mình
Con người thành ác vì không biết giữ lấy mình, chạy theo lợi ích
+ Quan niệm vua – tôi – dân:
Thiên tử là do mệnh trời trao cho thành nhân và mệnh trời nhất trí với ý dân
Trang 8 Quan hệ vua – tôi là quan hệ hai chiều Nếu vua không ra vua thì bị loại
bỏ, vua mà tàn ác thì phải gọi là thẳng Thiên tử có thể nhường ngôi cho vua chư hầu, căn cứ vào đức hạnh và khả năng thực hiện nhân chính
Mạnh Tử là người đầu tiên đưa ra luận điểm tôn trọng dân: “Dân là quý nhất, quốc gia đứng thứ hai, vua là kẻ không đáng trọng” Nhưng coi trọng dân ở đây chỉ là thủ đoạn chính trị mà thôi
+ Quan niệm quân tử - tiểu nhân:
Quân tử là hạng người lao tâm, cai trị người và được cung phụng Tiểu nhân là hạng người lao lực, bị cai trị và phải cung phụng người
Đề xuất chủ trương “thượng hiền”, dùng người hiền tài để thực hành
“nhân chính”
+ Chủ trương vương đạo:
Kịch liệt phản đối “bá đạo”, nguồn gốc của rối ren, loạn lạc Chính trị
“vương đạo” là nhân chính, lấy dân làm gốc Muốn dân không làm loạn thì phải tạo cho họ mức sống vật chất tối thiểu
Tính chất của “vương đạo” là người cai trị phải giáo dục dân tuyệt đối phục tùng bề trền, thực hiện “tam cương ngũ thường”, trói buộc dân vào luân lý Nho giáo để dễ bề cai trị
Đánh giá: Học thuyết Nhân chính của Mạnh Tử có nhiều nhân tố tiến bộ hơn so
với Khổng Tử Ông đã nhìn thấy sức mạnh của nhân dân, chủ trương thi hành nhânchính, vương đạo Hạn chế là còn tin vào mệnh trời và tính thần bí trong lý giải quyền lực
- Pháp:
Trang 9+ Pháp luật là những quy ước, khuôn mẫu, chuẩn mực do vua ban ra, được phổ biến rộng rãi để nhân dân thực hiện
+ Pháp luật phải hợp thời, phù hợp với những yêu cầu phát triển của xã hội, rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với trình độ của quần chúng nhân dân
- Thuật là thủ đoạn hay thuật cai trị của người làm vua, để kiểm tra, giám sát, điều khiển bầy tồi Thuật phải giữ bí mật, kín đáo, không được tiết lộ với bất
kỳ ai
- Thế là uy thế, quyền lực của người cầm quyền
+ Quần thần phải phục tùng nhà vua, chịu sự rằng buộc bởi quyền uy
+ Yếu tố để quần thần buộc phải tuân theo đó là thế Thế là quyền lực bảo đảm cho việc thi hành pháp luật
+ Thế tuân thủ theo nguyên tắc tập trung, không được chia sẻ không được chia rơi vào tay người khác
+ Vua phải nắm chắc 2 phương tiện cưỡng chế là “nhị bính” (thưởng và phạt) Thưởng và phạt phải căn cứ trên cơ sở pháp luật, chứ không tùy tiên Vua cũng phải phục tùng pháp luật Có thế, quyền uy của vua cũng tăng lên, lời nói có thêm sức mạnh
Đánh giá: Đứg trên lập trưởng của giai cấp địa chủ mới, tư tưởng Pháp gia đã kha
thông bế tắc xã hội, tạo điều kiện cho lực lượng sản xuất phát triển Tư tưởng Phápgia phục vụ đắc lực cho chế độ phong kiến trung ương tập quyền Hạn chế là học thuyết pháp trị bị giai cấp cầm quyền cực đoan hóa, dẫn đến sự thống trị hà khắc tàn bạo
3.2 Ảnh hưởng đến đời sống chính trị - xã hội Việt Nam
a, Ảnh hưởng của phái Nho gia
Ở Việt Nam, Nho giáo dể lại dấu ấn rất lớn trong quá trình giáo dục và lịch sử dựng nước của các triều đại phong kiến Cùng với Phật giáo, Đạo giáo, Nho giáo
đã ăn sâu vào đời sống truyền thống Việt Nam
Nhờ Nho giáo, người Việt Nam rất coi trọng việc học hành, xem trọng nhà Nho Trong thời kỳ phong kiến, giáo dục Nho giáo được sử dụng để tuyển chọn quan lại
Trang 10- Ưu điểm:
+ Truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo, coi trọng người có học Biết tạo cho con người biết đạo ăn ở, yêu thương, quan tâm người khác, sống có văn hóa và đạođức
+ Hầu hết các mối quan hệ trong xã hội Việt Nam đều được đánh giá trên tư tưởng Nho giáo, đòi hỏi sự gắn bó giữa các thành viên trong gia đình, dòng họ Mọi người phải tôn trọng, sống hòa ái với người xung quanh
+ Tư tưởng “trọng nam khinh nữ” đã ăn sâu vào lối sống người Việt, người phụ
nữ bị kìm kẹp, không được phát huy hết khả năng
b, Ảnh hưởng của phái Pháp gia
Từ thời phong kiến, vua chúa đã đề ra các quy tắc chuẩn mực buộc mọi người tuân theo Những quy tắc này hầu hết đại diện cho giai cấp thống trị, nhằm duy trì quyền lực và khẳng định tính tất nhiên của quyền lực nhà nước Tùy thời đại, tùy
cá nhân mà những quy tắc này có thể thay đổi Ví dụ, bộ Luật Hồng Đức, Luật Gia Long
Đến thời hiện đại, xây dượng hiến pháp và hệ thống pháp luật giúp duy trì sự ổn định chính trị, tạo đà cho kinh tế phát triển Nhờ hệ thống luật pháp mà công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa giành được nhiều thành tựu Sự công bằng của pháp luật đảm bảo cho việc thực hiện nó nghiêm túc Dân chủ hóa xã hội được mở trộng, mọi người đều có quyền phát triển tự do, bình đẳng
4 Câu 4: Trình bày tư tưởng chính trị Hy Lạp cổ đại Ý nghĩa khoa học của nó
Trả lời:
4.1 Tư tưởng chính trị Hy Lạp cổ đại
Trang 11a, Điều kiện kinh tế - xã hội Hy Lạp cổ đại
- Kinh tế: Nền sản xuất chiếm hữu nô lệ cực kỳ phát triển
+ Chuyển từ đồ đồng sang đồ sắt
+ Quan hệ tiền – hàng ra đời
+ Thương nghiệp ra đời và phát triển
- Xuất hiện sự phân công lao động xã hội, phân hóa giầu nghèo dẫn đến việc xuất hiện giai cấp – chủ nô và nô lê Xuất hiện, âu thuẫn giữa chủ nô với nô
lệ và bình dân, mâu thuẫn giữa các tập đoàn người trong giai cấp chủ no nhằm tranh giành quyền lực
- Hy Lạp gồm 158 thành bang bị chia cắt do điều kiện địa lý, không có sự tập trung dân cư Nhiều cuộc giao tranh giữa các thành bang
Tư tưởng chính trị Hy Lạp gắn bó hữu cơ với quá trình tiến hóa xã hội và nhà nước chiếm hữu nô lệ
b, Các nhà tư tưởng chính trị
- Hê-rô-đốt: Ông là người dầu tiên phân biệt và so sánh các thể chế chính trị khác nhau Theo ông có 3 loại thể chế:
+ Quân chủ: Thể chế độc quyền của một người là vua
+ Quý tộc: Xây dựng trên cơ sở cầm quyền của một nhóm người ưu tố nhất của đất nước vì lợi ích chung
+ Dân chủ: Thể chế mà quyền lực do đông đảo nhân dân nắm
Hê-rô- đốt cho rằng thể chế chính trị tốt nhất là thể chế hỗn hợp những đặc điểm tốt nhất của 3 thể chế trên
- Xê-nô-phôn xuất thân từ tầng lớp quý tộc Khi bàn về chính trị, ông bàn về cách cai trị và quản lý
+ Chính trị có một nghệ thuật thực hành, nghệ thuật cao nhất – nghệ thuật của bậc đế vương
+ Quan niệm về thủ lĩnh chính trị: biết chỉ huy; giỏi thuyết phục và cảm hóa người khác; bảo vệ lợi ích chung của cộng động; tập hợp được sức mạnh quần
Trang 12chúng; khả năng chịu đựng về thể chất; kiên nhẫn, có ý chí vượt khó Những phẩm chất này phải trải qua quá trình rèn luyện mà có
- Platon là nhà triết học duy tâm khách quan Quan niệm về chính trị:
+ Chính trị là sự cai trị của trí tuệ tối cao Quyền lực chính trị được tạo ra từ sự thông thái
+ Chính trị là nghệ thuật cai trị Cai trị bằng sức mạnh là độc tài Cai trị bằng trítuệ thuyết phục mới chính trị đích thực
+ Chính trị phân chia thành: pháp lý, hành chính, tư pháp và ngoại giao
+ Quan niệm về xã hội lý tưởng là xã hội được cai trị bởi người thông thái; chia
xã hội làm 3 loại người: các nhà triết học thông thái, tầng lớp chiến binh, nông dân
- Aristotle là nhà triết học gia vĩ đại của Hy Lạp, xuất thân từ tầng lớp quý tộc Quan niệm chính trị của ông gồm nội dung chủ yếu:
+ Khái niệm chính trị: Chính trị là khoa học lãnh đạo con người, khoa học kiến trúc xã hội của mọi công dân Con người là “động vật chính trị”, bản tính của con người là sống trong cộng đồng với nhau
+ Lý luận về nhà nước: Nhà nước ra đời tự nhiên, hình thành do lịch sử, phát triển từ gia đình và làng xã
+ Quyền lực nhà nước chia làm 3 bộ phận: lập pháp, hành pháp, phân xử
+ Đề cao pháp luật: Công lý chính là hành động một cách công bằng theo pháp luật Thông qua pháp luật các quyền chung của công dân được thể hiện và củng cố.+ Phân chia loại hình chính phủ:
Theo số lượng: quân chủ; quý tộc; dân chủ (cộng hòa)
Trang 13 Theo chất lượng: chính phủ chân chính (quân chủ, quý tộc, cộng hòa); chính phủ biến thái (độc tài, quả đầu, dân trị)
5.1 Tư tưởng chính trị của J Locke và S.L Montesquieu
a, Điều kiện kinh tế - xã hội phương Tây cận đại
- Chủ nghĩa tư bản ra đời, sản xuất hàng hóa phát triển mạnh mẽ Kinh tế - chính trị có sự chuyển biến mạnh mẽ
- Một loạt các trào lưu tư tưởng như Phục hưng, Triết học ánh sáng, Bách khoa toàn thư… phản đối thần quyền và chế độ đẳng cấp phong kiến, bênh vực quyền lợi cho đẳng cấp thứ ba
- Mẫu thuân mới xuất hiện: tư sản – phong kiến, tư sản – vô sản
- Cuối thế kỷ XIX, chủ nghĩa xã hội xuất hiện và phát triển ở châu Âu
b, Tư tưởng của John Locke
J Locke vốn là thư ký cả Viện nguyên lão Anh, ông được coi là “người cha của chủ nghĩa tự do”
- Nguồn gốc và bản chất của nhà nước:
+ Theo tự nhiên, con người phải sống thành cộng đồng
+ Trong trạng thái tự nhiên, tình trạng phân hóa giàu nghèo, mất an ninh trật tự ảnh hưởng đến tự do cá nhân
+ Để bảo vệ quyền tự do cá nhân, mọi thành viên trong xã hội phải “ký kết” vớinhau một khế ước xã hội
Như vậy, nhà nước là cơ quan quyền lực chung có nhiệm vụ bảo vệ quyền tự nhiên, quyền tự do cá nhân của con người
Trang 14- Các kết luận quan trọng:
+ Quyền lực nhà nước: Về bản chất, quyền lực nhà nước là quyền lực của dân Quyền lực của dân là cơ sở, nền tảng của quyền lực nhà nước Nhà nước không có quyền mà chỉ thực hiện sự ủy quyền của dân
+ Nhà nước là một khế ước xã hội, khi chính quyền vi phạm hợp đồng, người dân có thể xóa bỏ chính quyền
+ Bảo toàn quyền tự nhiên của mỗi cá nhân là tiêu chí căn bản xác định giới hạn
và phạm vi hoạt động của nhà nước
Do đó, để chống độc tài cần phần quyền, Locke cho rằng quyền lực phải chia theo
3 lĩnh vực: lập pháp, hành pháp, liên hợp (quan hệ quốc tế)
c, Tư tưởng của S L Montesquieu
- Học thuyết về nguồn gốc của nhà nước: Nhà nước xuất hiện do mâu thuẫn
không thể điều hòa được
- Lý luận về nhà nước, ông phân biệt 2 khái niệm cơ bản:
+ Bản chất nhà nước – thực chất thể hiện quan hệ giữa người cầm quyền và người bị quản lý Nó quy định và biểu hiện cơ cấu, cơ chế của chính phủ
+ Nguyên tắc nhà nước là cái làm cho chính phủ hoạt động, là “động lực làm chuyển động công nhân” và “đẽo gọt” ra tinh thần chung
- Lý luận về sự phân quyền: Quyền lực của người cầm quyền cần được kiểm
soát Một quốc gia cần có 3 quyền: lập pháp, tư pháp, hành pháp
+ Về cơ cấu, lập pháp nên có 2 bộ phận (2 viện): đại diện cho dân (dân bầu), đạidiện cho quý tộc (kế quyền)
+ Cơ quan hành pháp cần hoạt động mang tính tức thì, cần giao quyền cho một người Cơ quan hành pháp và vua có quyền ngăn cản dự luật, kế hoạch của Lập pháp để chống chuyên chế
+ Cơ quan tư pháp do nhân dân cử ra, làm việc theo pháp luật Quyền tư pháp không phải quyền lực
- Các hình thức nhà nước:
Trang 15+ Nền dân chủ cộng hòa: Quyền lực tối thượng nằm trong tay nhân dân Đặc trưng của pháp luật là duy trì sự bình đẳng, trong sáng.
+ Nền cộng hòa quý tộc: Quyền lực tối cao nằm trong tay một vài người
+ Nền quân chủ: Quyền lực nằm trong tay một người, cai trị bằng những luật lệ
cố định đã thiết lập
5.2 Ý nghĩa
- Những giá trị dân chủ, tự do, tư hữu được đề cao.
- Nguồn gốc, bản chất của nhà nước cơ bản được làm sáng tỏ.
- Nguồn gốc, bản chất của pháp luật được lý giải căn bản.
- Giá trị về nhà nước tam quyền phân lập.
6 Câu 6: Trình bày quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về chính trị Ý nhĩa của nó.
Trả lời:
6.1 Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về chính trị
a, Điều kiện kinh tế - xã hội châu Âu để ra đời học thuyết chính trị Mác – Lênin
- Giai cấp công nhân hiện đại ra đời.
- Cuối thế kỷ XIX, xảy ra cuộc khủng hoảng thừa tác động mạnh mẽ đến đời
sống kinh tế - xã hội châu Âu
- Thị trường tư bản chủ nghĩa đã được mở rộng, xuất hiện mầm mống chủ
nghĩa đế quốc
- Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản ngày càng gay gắt Nhiều cuộc đấu tranh
của giai cấp công nhân nổ ra nhưng không thành công
b, Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về chính trị
*Bản chất của chính trị, đấu tranh chính trị và cách mạng chính trị
Trang 16+ Chính trị có tính dân tộc:
Chính trị bao giờ cũng được triển khai, hoạch định trên quy mô quốc gia
Khi thực hiện các vấn đề chính trị quốc tế, giai cấp cầm quyền nhân danh, đại diện cho dân tộc
Đấu tranh giai cấp giai đoạn đầu không thể không mang đấu tranh dân tộc
Chủ nghĩa dân tộc là động lực lớn trong tiến trình phát triển
Giai cấp nào thống trị trong lĩnh vực kinh tế thì giai cấp đó nhất định giữ vai trò thống trị cả dân tộc
+ Chính trị có tính nhân loại:
Vấn đề giai cấp, vấn đề dân tộc gắn liền với vấn đề nhân loại
Giải quyết vấn đề nhân loại trên cơ sở quan điểm giai cấp
Việc giải phóng giai cấp, dân tộc, xã hội là những vấn đề quan hệ mật thiết với nhau của nền chuyên chính vô sản, là xu hướng phát triển của chính trị nhân loại
- Đấu tranh chính trị:
+ Đấu tranh chính trị là đỉnh cao của đấu tranh giai cấp
+ Đấu tranh giai cấp là hiện tượng tất yếu của lịch sử Gồm 3 giai đoạn: giai đoạn 1 – đấu tranh kinh tế; giai đoạn 2 – đấu tranh tư tưởng, lý luận; giai đoạn 3 – đấu tranh chính trị Các giai đoạn có quan hệ mật thiế với nhau, ảnh hưởng và bổ sung cho nhau
+ Tình thế là trạng thái xã hội bất thường làm cho cách mạng nổ ra
+ Nhân tố làm xuất hiện: lực lượng sản xuất (yếu tố khách quan); sự khủng hoảng xã hội (yếu tố chủ quan)
Trang 17+ Ba dấu hiệu của tình thế cách mạng:
Giai cấp thống trị không thể thống trị như cũ, chính trị rơi vào khủng hoảng và dường như không còn kiểm soát được xã hội
Quần chúng bị áp bức rơi vào tình trạng bần cùng, sự chịu đựng đã đến giới hạn cuối cùng, buộc phải đi đến một hành động có tính lịch sử
Tầng lớp trung gian sẵn sàng ngả về phía quần chúng cách mạng, đứng
về phía tiến bộ cách mạng
- Thời cơ cách mạng:
+ Thời cơ cách mạng là sự phát triển logic của tình thế cách mạng, làm cho cách mạng có bước ngoặt quyết định thông qua sự phát hiện tình thế và nhận thức + Đặc điểm:
Gắn liền với các sự kiện, các tình huống trực tiếp có khả năng đẩy cách mạng đến bước ngoặt quyết định
Gắn với thời điểm cụ thể: không gian, thời gian chính trị, điều kiện chính trị
Xuất hiện rất nhanh và trôi đi rất nhanh
*Phương thức giành chính quyền và nghệ thuật thỏa hiệp
- Có 2 phương thức giành chính quyền:
+ Bằng bạo lực: Là phương thức phổ biến và tất yếu Bao gồm cả sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần, kết hợp giữa kinh tế và chính trị, giữa chính trị với quân sự, chính trị với xã hội…
+ Bằng hòa bình: Rất quý và hiếm Quý là vì không đổ máu, hiếm vì chưa từng xảy ra
- Có 2 loại nghệ thuật thỏa hiệp:
+ Thỏa hiệp có nguyên tắc nghĩa là không bao giờ xa rời mục tiêu nhưng biện pháp, cách thức tiến hành có thể thay đổi
+ Thỏa hiệp vô nguyên tắc thực chất là sự đầu hàng, bán rẻ phong trào vì một lợi ích hẹp hòi trước mắt
Trang 18*Xây dựng thể chế sau thắng lợi của cách mạng chính trị, bao gồm các nội dung sau:
- Xác lập cơ sở kinh tế - xã hội của thể chế mới Đó là vệc xác lập quan hệ sảnxuất mới, tạo cơ sở xóa bỏ mọi áp bức bóc lọt, đồng thời phát triển lực lượngtoàn xã hội
- Đấu tranh chống tệ nạn quan liêu, tham nhũng hối lộ, thực hiện dân chủ
- Xây dựng đảng cầm quyền đạt tầm cao trí tuệ, vững mạnh cả về chính trị, tư tưởng, tổ chức là bảo đảm tiên quyết cho thắng lợi của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản Vững mạnh về đội ngũ cán bộ chủ chốt của Đảng là điều kiện tiên quyết bảo đảm cho việc giành, giữ và sử dụng quyền lực nhà nước phục vụ nhân dân, phục vụ sự nghiệp
*Chuyên chính vô sản là hình thức tổ chức quyền lực chính trị quá độ đi tới
xã hội không có giai cấp và nhà nước.
Chuyên chính vô sản không phải là để duy trì sự áp bức bóc lột, sự thống trị của giai cấp mà đê thủ tiêu toàn bộ sự áp bức bóc lột, sự thống trị của giai cấp nói chung, trong đó có giai cấp vô sản, đi đến giải phóng con người
6.2 Ý nghĩa khoa học
- Giải thích đúng đắn về những hoạt động, sự kiện, quá trình chính trị
- Chỉ ra con đường đấu tranh cho giai cấp vô sản
- Trang bị lý luận cho giai cấp vô sản
- Xác định thể chế, xã hội tương lai cho vô sản hướng tới
7 Câu 7: Trình bày tư tưởng cơ bản của Hồ Chí Minh về chính trị Những giá trị của tư tưởng.
Trả lời:
7.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh về chính trị
a, Điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
- Xã hội phong kiến nửa thực dâ, đời sống nhân dân cực khổ, bị áp bức bóc lộtnặng nề trong tình trạng một cổ hai tròng
- Nền kinh tế lỗi thời, lạc hậu, tuy nhiên đã có xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa
Trang 19- Ngoài 2 giai cấp cũ (địa chủ phong kiến và nông dân), xã hội xuất hiện các giai cấp mới: công nhân, tiểu tư sản, tư sản.
- Nhiều nhà yêu nước đề ra con đường cứu nước nhưng đều thất bại
b, Tư tưởng cơ bản của Hồ Chí Minh về chính trị
*Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
- Đây là hạt nhân cốt lõi nhất trong tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh, đồng thời
là tư tưởng trọng tâm, xuyên suốt toàn bộ hệ thống
- Độc lập dân tộc gồm những nội dung:
+ Dân tộc đó phải thoát khỏi nô lệ dưới mọi hình thức, bằng con đường cách mạng do chính dân tộc đó tiến hành
+ Dân tộc phải có chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, có quyền quyết định sự phát triển của dân tộc mình
+ Độc lập dân tộc phải là nền độc lập thật sự chứ không phải giả hiệu, phải thựchiện các giá trị như tự do, dân chủ, bình đẳng… với nhân dân chứ không phải lời tuyên bố hoa mỹ
+ Độc lập về chính trị phải gắn liền với sự phồn thịnh về mọi mặt
+ Phải tự giành lấy bằng con đường cách mạng, tự lực, tự cường và tự trọng
- Độc lập dân tộc phải gắn liền với chủ nghĩa xã hội, trong đó độc lập là tiền
đề, là điều kiện để đi đến chủ nghĩa xã hội, còn chủ nghĩa xã hội đảm bảo chắc chắn nhất, thực chất chất độc lập dân tộc
*Tư tưởng về đại đoàn kết
- Đại đoàn kết là một tư tưởng lớn trong tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh, trở thành chiến lược đại đoàn kết của Đảng ta và là một nhân tố cực kỳ quan trọng thường xuyên góp phần vào thắng lợi của Đảng và nhân dân qua mọi thời kỳ
- Nội dung:
+ Đoàn kết trên lập trường của giai cấp công nhân, được thực hiện trên mọi phương diện: đoàn kết giai cấp, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế…
Trang 20+ Đoàn kết phải dựa trên cơ sở có tình, có nghĩa; đoàn kết để phát triển và làm tốt hơn nhiệm vụ cách mạng; đoàn kết lấy liên minh công – nông – trí thức làm nềntảng, lấy lợi ích tối cao của dân tộc làm điểm quy tụ để đảm bảo hài hòa các lợi ích
*Tư tưởng Nhà nước của dân, do dân và vì dân
- Nhà nước của dân có nghĩa dân có quyền kiểm sóat nhà nước: Dân có quyềngiám sát, kiểm tra; có quyền bãi miễn đại biểu quốc hội
- Cán bộ phải tôn trọng lợi ích chính đáng của nhân dân, công bằng và bình đẳng toàn tâm, toàn ý phục vụ nhân dân
- Coi trọng tính nhân dân, tính dân chủ trong nhà nước, bản chất của giai cấp công nhân ở Việt Nam
- Thực hiện dân chủ rộng rãi trong nhân dân, giáo dục người dân ý thức chấp hành pháp luật, quyền gắn với nghĩa vụ của nhân dân, dân chủ gắn với pháp luật, gắn với tập trung
*Về phương pháp cách mạng
- Có thể hiểu phương pháp cách mạng Việt Nam theo 2 nghĩa sau:
+ Nghĩa rộng: đó là sự vận động cảu tư tưởng Hồ Chí Minh trong thực tiễn.+ Nghĩa hẹp: đó là cách thức tiến hành cách mạng với tính cách là hệ thống các nguyên tắc được thể hiện bằng hình thức, biện pháp, bước đi phù hợp để thực hiện thắng lợi đường lối cách mạng, biến đường lối cách mạng thành hiện thực
- Có thể khái quát một hệ thống phương pháp cách mạng chung, cơ bản của
Hồ Chí Minh như sau: