Thí nghiệm ôtô chiếm vị trí quan trọng trong nền công nghiệp ôtô.mục đích của việc thí nghiệm là để đánh giá hoặc phát hiện các ưu nhược điểm của các chi tiết các cụm chi tiết va toàn bộ ôtô về các mặt như: Thông số kĩ thuật và tính năng làm việc cơ bản. Độ tin cậy làm việc Độ bền và tuổi thọ Vậy,nhờ có thí nghiệm chúng ta có thể đánh giá chất lượng của chi tiết,của cụm và toàn bộ ôtô một cách tổng thể và từ đó có cơ sở để cải tiến và hoàn thiện chúng nhằm đảm bảo sản xuất được những ôtô ngày càng có chất lượng cao.
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG ĐO LƯỜNG KỸ THUẬT 4
1.1 Mục đích thí nghiệm 4
1.2 Các dạng thí nghiệm ôtô 4
1.3 Yêu cầu đối với thiết bị đo 5
1.4 Sơ đồ hệ thống thiết bị thí nghiệm 5
Chương 2 CẢM BIẾN VÀ THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG 6
2.1 Định nghĩa và phân loại cảm biến 6
2.2 Cảm biến điện trở 6
2.2.1 Định nghĩa cấu tạo 6
2.2.1 Những số liệu đặc trưng của cảm biến điện trở tiếp xúc trượt 8
2.2.3 Cảm biến con trượt 10
2.2 Cảm biến kiểu điện cảm 12
2.3 Cảm biến kiểu điện dung 15
2.3.1 Nguyên lý hoạt động 15
2.4 Cảm biến kiểu cảm ứng 17
2.4.1 Nguyên lý hoạt động 17
2.4.2 Ứng dụng 17
2.5 Cảm biến kiểu điện Áp 19
2.5.1 Nguyên lý hoạt động 19
2.5.2 Ứng dụng 19
2.6 Cảm biến kiểu từ đàn hồi 21
2.7 Phương pháp mắc cảm biến vào sơ đồ đo 22
2.8 Mạch chuyển đổi, thiết bị chỉ thị và ghi 24
2.8.1 Mạch chuyển đổi 24
2.8.2 Thiết bị chỉ thị và ghi 26
2.9 Tổ hợp các cảm biến 28
Chương 3 THÍ NGHIỆM ĐỘNG CƠ 30
3.1 Khái quát về thí nghiệm động cơ 30
3.1.2 Các phương pháp thí nghiệm động cơ ôtô 30
Các modul trong hệ thống thử nghiệm AVL 34
3.1.3 Xác định mục đích và lựa chọn phương pháp thí nghiệm 40
3.2 Thí nghiệm động cơ xăng 53
3.3 Thí nghiệm động cơ diezel 55
3.4 Thí nghiệm xây dựng đường đặc tính tải, đặc tính điều chỉnh động cơ bằng thực nghiệm .58
Chương 4 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH HỆ SỐ TÁC ĐỘNG GIỮA Ô TÔ VÀ MÔI TRƯỜNG .61
Trang 24.1 Mục đích thí nghiệm 61
4.2 Xác định hệ số cản lăn 61
4.2.1 Thử nghiệm trên đường 61
4.2.2 Thử nghiệm trong phòng thí nghiệm 64
4.3 Xác định hệ số cản không khí 67
4.3.1 Thử nghiệm ở trên đường 67
4.3.2 Thí nghiệm ở trong phòng thí nghiệm 73
4.4 Xác định hệ số bám 76
4.4.1 Thử nghiệm trên đường 76
4.4.2 Thử nghiệm trong phòng thí nghiệm 78
Chương 5 THÍ NGHIỆM HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC 81
5.1 Mục đích thí nghiệm 81
5.2 Thí nghiệm hệ thống truyền lực trên bệ thử kiểu dòng công suất hở 81
5.3 Thí nghiệm hệ thống truyền lực trên bệ thử kiểu dòng công suất kín 83
5.3.1 Nguyên lý làm việc của bệ thử có dòng công suất kín 83
5.3.2 Các bệ thử làm việc theo nguyên lý dòng công suất kín và xác định hiệu suất truyền lực 84 5.4 Các dạng thí nghiệm khác về hệ thống truyền lực 87
Chương 6 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT ĐỘNG LỰC HỌC CỦA Ô TÔ 88
6.1 Mục đích thí nghiệm 88
6.2 Thí nghiệm xác định vận tốc lớn nhất của ô tô 88
6.2.1 Xác định tốc độ cực đại bằng cách đo trực quan 88
6.2.2 Xác định tốc độ cực đại của ô tô bằng cách ghi trên máy ghi sóng 89
6.3 Thí nghiệm xác định khả năng tăng tốc của ô tô 91
6.4 Thí nghiệm xác định đặc tính kéo của ô tô 95
6.4.1 Xác định đặc tính kéo trong phòng thí nghiệm 95
6.4.2 Xác định đặc tính kéo của ô tô ở trên đường 98
Chương 7 THÍ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG PHANH CỦA ÔTÔ 100
7.1 Mục đích thí nghiệm 100
7.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng phanh 100
7.3 Các thí nghiệm đánh giá chất lượng phanh của ôtô trên đường và trên băng thử 102
7.3.1 Thí nghiệm phanh ô tô trên đường 102
7.3.2 Thí nghiệm phanh trên bệ thử 109
Chương 8 THÍ NGHIỆM CÁC TÍNH NĂNG CHUYỂN ĐỘNG CỦA Ô TÔ 111
8.1 Mục đích thí nghiệm 111
8.2 Thí nghiệm đánh giá tính ổn định chuyển động của ô tô 111
8.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá độ ổn định chuyển động của ô tô 111
8.2.2 Thí nghiệm đánh giá tính ổn định chuyển động của ô tô 111
8.3 Thí nghiệm đánh giá tính êm dịu chuyển động của ô tô 118
Trang 38.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tính êm dịu chuyển động của ô tô 118
8.3.2 Thí nghiệm đánh giá tính êm dịu chuyển động của ô tô 119
Chương 9 THÍ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ TÍNH KINH TẾ NHIÊN LIỆU CỦA Ô TÔ 123
9.1 Mục đích thí nghiệm 123
9.2 Tính kinh tế nhiên liệu của ô tô 123
9.3 Các thí nghiệm đánh giá tính kinh tế nhiên liệu của ô tô 123
9.3.1 Thí nghiệm đo tiêu hao nhiên liệu ở chế độ kiểm tra 123
9.3.2 Thí nghiệm đo tiêu hao nhiên liệu ở chế độ chuyển động ổn định 124
9.3.3 Thí nghiệm đo tiêu hao nhiên liệu trên đường của bãi thử chuyên dùng 125
9.3.4 Thí nghiệm đo tiêu hao nhiên liệu khi xe chuyển động theo chu trình 125
9.3.5 Thí nghiệm đo tiêu hao nhiên liệu trên đường giao thông chung 126
9.4 Dụng cụ đo lượng tiêu hao nhiên liệu 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
Trang 4Chương 1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG ĐO LƯỜNG KỸ THUẬT
1.1 Mục đích thí nghiệm
Thí nghiệm ôtô chiếm vị trí rất quan trọng trong nền công nghiệp ôtô Mục đích của việc thí nghiệm là để đánh giá hoặc phát hiện các ưu nhược điểm của các chi tiết, các cụm chi tiết và toàn bộ ôtô về các mặt như:
Thông số kỹ thuật và tính năng làm việc cơ bản
Độ tin cậy làm việc
Độ bền và tuổi thọ
Tóm lại, nhờ có thí nghiệm chúng ta có thể đánh giá chất lượng của chi tiết, của cụm và toàn bộ ôtô một cách tổng thể và từ đó có cơ sở đề xuất cải tiến và hoàn thiện chúng nhằm đảm bảo sản xuất được những ôtô ngày càng có chất lượng cao Cần chú
ý rằng chữ thí nghiệm có thể được hiểu theo nghĩa hẹp, như thí nghiệm xác định độ cứng của lò xo ly hợp, nhưng cũng có thể nghĩa rất rộng như thí nghiệm đánh giá chất lượng làm việc của ôtô trong điều kiện sử dụng v.v…
Quy mô và độ phức tạp của thí nghiệm phụ thuộc vào mục đích đề ra ban đầu Tuỳ theo mục đích và tính chất của thí nghiệm mà đề ra chương trình thí nghiệm bao gồm:
Phương pháp tiến hành và thời gian thí nghiệm
Đối tượng dùng cho thí nghiệm
Trang thiết bị dùng cho thí nghiệm
Vị trí, chế độ và điều kiện thí nghiệm
Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm
Đối tượng thí nghiệm
Cường độ và thời gian thí nghiệm
Theo mục đích thí nghiệm ta có thí nghiệm kiểm tra kiểm tra ở nhà máy sản xuất, thí nghiệm trong điều kiện sử dụng, thí nghiệm trong nghiên cứu khoa học
Theo tính chất thí nghiệm ta có thí nghiệm để xác định tính chất kéo, tính nhiên liệu, tính chất phanh, tính ổn định và điều khiển, tính êm dịu chuyển động, tính cơ động, độ tin cậy làm việc, độ mòn, độ bền…của ôtô
Trang 5Theo vị trí tiến hành thí nghiệm ta có thí nghiệm trên bệ thử (trong phòng thí nghiệm), thí nghiệm ở bãi thử, thí nghiệm trên đường Thí nghiệm trên bệ thử có thể tiến hành cho từng chi tiết, cho từng cụm hoặc cho cả ôtô một cách dễ dàng hơn so với khi thí nghiệm trên đường
Theo đối tượng thí nghiệm ta có thí nghiệm mẫu ôtô đơn chiếc, thí nghiệm mẫu ôtô của một đợt sản xuất nhỏ, thí nghiệm ôtô được sản xuất đại trà
Theo cường độ và thời gian thí nghiệm ta có thí nghiệm bình thường theo quy định và thí nghiệm tăng cường Ở thí nghiệm tăng cường thì thời gian thường được rút ngắn và chế độ tải trọng tăng
1.3 Yêu cầu đối với thiết bị đo
Thiết bị đo dùng cho thí nghiệm cần đảm bảo những yêu cầu chính sau đây: Đảm bảo độ chính xác cần thiết cho thí nghiệm
Không bị ảnh hưởng bởi rung động, điều này rất cần thiết đối với thí nghiệm trên đường
Đặc tính của thiết bị đo cần phải tuyến tính hoặc rất gần với tuyến tính trong suốt phạm vi đo
Trọng lượng và kích thước nhỏ để có thể đặt được ở trong ôtô Điều này rất quan trọng khi thí nghiệm trên đường
Không bị ảnh hưởng bởi khí hậu và thời tiết
1.4 Sơ đồ hệ thống thiết bị thí nghiệm
Hệ thống thiết bị thí nghiệm ô tô là rất đa dạng, nhiều chủng loại, tùy theo yêu cầu thực hiện mà ta có thể sử dụng một vài thiết bị, tuy nhiên có những thông số đo ta cần sử dụng nhiều thiết bị, cần nhiều hệ thống đo thí nghiệm để có được các thông số theo yêu cầu
12
Hình 1 1 Sơ đồ hệ thống thi nghiệm
1- Đối tượng cần đo thông số; 2- Cảm biến đo; 3 - Bộ xử lý; 4 - Thiết bị lưu trữ dữ
liệu
Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Nêu mục đích của thí nghiệm ôtô?
Câu 2: Các dạng thí nghiệm ôtô?
Câu 3: Yêu cầu của thiết bị đo trong thí nghiệm ôtô?
Trang 6Chương 2 CẢM BIẾN VÀ THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG
2.1 Định nghĩa và phân loại cảm biến
Cảm biến là bộ phận để nhận tín hiệu về trang thái của tín hiệu cần đo và biến đổi nó thành tín hiệu điện tương ứng
Trong thí nghiệm ôtô thường dùng cảm biến để đo các đại lượng: chuyển dịch, tốc độ, gia tốc, lực, áp suất và ứng suất Khi nghiên cứu động cơ đốt trong cũng như những cơ cấu khác của ôtô có thể dùng đến cảm biến loại nhiệt, loại quang và loại hoá, hall, áp suất …
Cảm biến còn phân loại theo nguyên lý biến đổi đại lượng không điện thành đại lượng điện theo hai nhóm lớn:
Nhóm phát điện (gênêratơ): ở nhóm này các đại lượng không điện từ đối tượng cần đo được biến đổi thành sức điện động hoặc cường độ dòng điện, chẳng hạn như cảm biến điện cảm, cảm biến thạch anh, cảm biến quang, cảm biến hall và những cảm biến khác không cần nguồn điện bởi vì chính các cảm biến ấy là nguồn phát điện
Nhóm thông số: ở nhóm này đại lượng không điện từ đối tượng cần đo sẽ biến đổi thành một hoặc vài thông số điện của cảm biến như điện trở tenxơ, cảm biến điện dung, cảm biến điện từ, cảm biến con trượt
2.2 Cảm biến điện trở
2.2.1 Định nghĩa cấu tạo
Cảm biến điện trở là những cảm biến điện, chúng chuyển đổi các đại lượng cần
đo bằng sự thay đổi điện trở Cảm biến điện trở có mặt hầu khắp các lĩnh vực khoa học
kỹ thuật nhất là trong lĩnh vực kỹ thuật điện, ta có thể bắt gặp chúng hàng ngày Cảm biến điện trở có nhiều loại, trong phần này, ta tìm hiểu về cảm biến điện trở loại tiếp
xúc trượt, tên gọi quen thuộc của cảm biến điện trở tiếp xúc trượt là chiết áp Nguyên
lý làm việc của nó được thể hiện trên sơ đồ khối hình 2.1 Đại lượng vào là độ dịch chuyển theo chiều dài hoặc góc, đại lượng ra là điện trở
Hình 2 1 Sơ đồ khối của cảm biến điện trở tiếp xúc trượt
Căn cứ vào nguyên lý cấu tạo của chiết áp ta có thể chia chúng ra ba dạng cơ bản Dạng dịch chuyển trên đoạn dây điện trở được sử dụng khi điện trở ra bé, thường không vượt quá 10 Ohm Lực gây nên độ dịch chuyển cần đo x sẽ làm trượt đầu tiếp xúc (được nối ra cọc C), cùng với các cọc nối ra từ hai đầu đoạn dây điện trở A - B ta
Trang 7có thể đo được giữa A - C hoặc B - C những điện trở ra của chiết áp (xem hình 2.2 a) Đối với điện trở lớn (trong khoảng từ vài Ohm đến 10 Ohm) ta thường sử dụng dạng chiết áp hình trụ (dây điện trở được quấn quanh trụ cách điện) Nguyên tắc hoạt động giống như dạng trên (hình 2.2 b) Để có được dạng dịch chuyển góc, người ta uốn cong khép kín dạng chiết áp hình trụ, nói một cách khác, người ta tạo ra dạng chiết áp hình xuyến (hình 2.2 c) Khi đại lượng vào dịch chuyển một góc nào đó, ở các cọc ra
sẽ đo được các điện trở tương ứng Sau đây, ta có thể gọi ngắn gọn dịch chuyển thẳng
và dịch chuyển góc là trượt thẳng và trượt góc
Đặc tuyến tĩnh của những cảm biến điện trở tiếp xúc trượt đối với các dạng trượt thẳng và trượt góc là:
Trong đó, r là điện trở đo được giữa các cọc ra
Hình 2 2 Nguyên lý cấu tạo của các dạng cảm biến điện trở tiếp xúc trượt
R là điện trở cực đaị của chiết áp giữa các cọc ra;
L là đoạn trượt cực đại (ứng với R cực đại);
x là đoạn đoạn trượt tính từ điểm đầu (điện trở bằng không);
φ là góc trượt cực đại (ứng với R cực đại);
ϕ là góc trượt tính từ điểm đầu (điện trở bằng không)
Từ các đặc tuyến tĩnh trên ta có thể suy ra các độ nhạy Sx và Sϕ tương ứng với các dạng chiết áp trượt thẳng và trượt góc, ta có:
Trang 8Các trị số R, L, φ, trong hầu hết các trường hợp giải quyết nhiệm vụ đo cụ thể đều đã được cho trước, vì vậy trong những trường hợp cụ thể đó ta coi như độ nhạy cũng đã được cho trước Để xác định đặc tuyến động của chiết áp trước hết ta cần nắm
rõ bản chất động học của loại phần tử này Để thực hiện được chuyển động trượt (thẳng hoặc góc), ngoại lực cần phải thắng quán tính ì của đầu tiếp xúc và lực ma sát giữa đầu tiếp xúc với dây điện trở Đầu tiếp xúc sẽ còn bất động chừng nào ngoại lực vẫn còn bé hơn lực ma sát Như vậy, phương trình vi phân đặc trưng cho tính động học của chiết áp dạng trượt thẳng sẽ là:
những số liệu đặc trưng của chiết áp (hãy luôn nhớ cái tên dài dòng của chúng là cảm
biến điện trở tiếp xúc trượt)
2.2.1 Những số liệu đặc trưng của cảm biến điện trở tiếp xúc trượt
(1) Khả năng phân giải (độ phân giải)
Loại trừ dạng cấu tạo chỉ có một đoạn dây điện trở (xem hình 2.2 a), ở mọi dạng khác, điện trở của chiết áp không thay đổi liên tục mà thay đổi theo từng bước khi đầu trượt chuyển dịch Hiện tượng này do những khoảng cách giữa các vòng quấn của dây điện trở gây nên
Khả năng phân giải của chiết áp được tính bằng công thức:
100
N
Trong đó, f là độ phân giải
N là số vòng quấn của dây điện trở ứng với góc trượt 3600 của chiết áp
Khả năng phân giải tốt khi giá trị của f = 0, 5 đến 0,05%
Đối với chiết áp trượt thẳng, khả năng phân giải được tính bằng công thức:
Trang 9(2) Mô - men làm việc (mô men hoạt động)
Với các chiết áp thông thường, mô men làm việc nằm trong khoảng từ
50 ÷100.10-4 N.m; ở các chiết áp đặc biệt giá trị này nằm trong khoảng từ 1÷10.10-4
N.m, do đó, chiết áp đặc biệt có giá thành cao
Mô men hoạt động của chiết áp (mô men làm việc) thường chỉ bằng một nửa mô men khởi động nó
(3) Độ tuyến tính
Sai số tuyến tính được biểu hiện rõ trên hình 2.3, có hai đường đặc trưng cho sự hoạt động của chiết áp, đó là đường lý thuyết O - R (R là giá trị danh định của chiết áp) và đường thực tế A-B (đường mấp mô nối từ A đến B)
Căn cứ vào sự phân bố điểm của đường thực tế ta có thể kẻ được đường thẳng trung bình phù hợp nhất của đường mấp mô này (đường gạch rời) qua hai điểm A và B
ta sẽ có được đường thẳng đặc trưng cho đường thực tế qua các điểm đầu cuối Điện trở của chiết áp tại điểm x = 0 phải bằng một giá trị rA nào đó tại điểm A Tại vị trí x =
L, giá trị của chiết áp không phải bằng R mà bằng một giá trị tương ứng rB tại điểm B
Hình 2 3 Sai số tuyến tính của các cảm biến điện trở tiếp xúc trượt
Dựa vào ba đường thẳng đã nêu (đường thẳng trung bình, đường thẳng
lý thuyết và đường thẳng qua các điểm đầu, cuối) ta có thể ấn định được ba loại sai số tuyến tính theo các định nghĩa sau:
a) Sai số tuyến tính độc lập
Trang 10Độ chênh lệch cực đại Δrtđ giữa đường thực tế và đường thẳng trung bình so với điện trở R (giá trị chính xác, chuẩn) tính theo giá trị % được gọi là sai số tuyến tính độc lập và được ký hiệu là std
td td
b) Sai số tuyến tính lý thuyết:
Độ lệch cực đại Δrtl giữa đường thực tế và đường thẳng lý thuyết so với điện trở
R (giá trị chính xác, chuẩn) tính theo giá trị % được gọi là sai số tuyến tính lý thuyết
và được ký hiệu là stl
tl tl
c) Sai số tuyến tính điểm cuối
Độ lệch cực đại Δrtc giữa đường thực tế và đường thẳng qua các điểm cuối (so với điện trở R - giá trị chính xác, chuẩn) tính theo giá trị % được gọi là sai số tuyến tính điểm cuối (còn được gọi là sai số tuyến tính cực đại stmax) và được ký hiệu là stc( hoặc stmax):
c tc
2.2.3 Cảm biến con trượt
a Nguyên lý hoạt động
Một tiếp điểm trượt theo 1 góc
xác định trên các rãnh điện trở Cảm
biến này được cấp điện áp chuẩn
thông qua một thanh tiếp xúc Thanh
tiếp xúc này có điện trở rất thấp và
cố định Khi con trượt di chuyển thì
giá trị điện trở tăng hoặc giảm từ
điểm đầu tới điểm cuối Đồng thời
việc sụt giảm điện áp qua những
thay đổi biến điện trở tương ứng
Hình 2 4 Nguyên lý làm việc của cảm
biến vị trí con trượt
1 Góc quay tối đa; B Góc đo hiện tại;
Trang 111 Rãnh biến điện trở; 2 Điện trở lớn nhất;
3 Rãnh tiếp xúc; 4 Con trượt tiếp xúc;
5 Điện trở nhỏ nhất
b Ứng dụng
Cảm biến hao mòn má phanh:
Cảm biến hao mòn má phanh
nằm trong điệm hãm phanh (chỉ cho
phanh đĩa)
Cảm biến hoa mòn má phanh
bao gồm một vòng dây nhỏ mà được
lồng vào trong của các má phanh
Ngay sau khi má phanh bị mòn
xuống đến mức độ dày quy định, điều
Hướng trượt được chia làm bảy
phân đoạn, theo đó mỗi phân đoạn
được kết nối qua điện trở ta có thể
quan sát trên hình vẽ Tại mỗi vị trí
thì điện trở thay đổi hoặc thay đổi
điện áp trên toàn bộ cảm biến
Hình 2 6 Cảm biến vị trí bàn đạp phanh
Hình 2 7 Cấu tạo cảm biến vị trí bàn
đạp phanh
1 Hướng trượt; 2 Con chạy; 3 Điện trở;
4 Giắc kết nối điện
Trang 12Cảm biến vị tri bướn ga:
Cảm biến vị trí bướm ga được lắp
ở trên trục của bướm ga
Khi bướm ga được mở ra, một
vành trượt di chuyển bên trong rãnh
điện trở của cảm biến Điện trở của
cảm biến tăng lên tương ứng là vị trí
bướm ga (hình 2.28)
Hình 2 8 Cảm biến vị trí bướm ga
Tương ứng với khoảng 0,5V; B Tương ứng với khoảng 4,7V; Ct đóng bướm ga; PT
mở một phần bướn ga;
Cảm biến vị trí bàn đạp ga:
Cảm biến vị trí bàn đạp ga được
tích hợp vào bàn đạp ga
Cảm biến xác định vị trí hiện tại
của bàn đạp ga Khi ta đạp vào bàn
đạp ga, trục và vít trượt được di
chuyển vào vị trí của nó trên các rãnh
trượt, khi đó điện trở thay đổi tỷ lệ
với vị trí của bàn đạp ga
Hình 2 9 Cảm biến vị trí bàn đạp ga
1 Rãnh trượt; 2 Trục với
2.2 Cảm biến kiểu điện cảm
Cảm biến kiểu điện cảm hay còn gọi là cảm biến tiệm cận, Cảm biến tiệm cận (còn được gọi là “Công tắc tiệm cận” hoặc đơn giản là “PROX” tên tiếng anh là Proximity Sensors) phản ứng khi có vật ở gần cảm biến Trong hầu hết các trường hợp, khoảng cách này chỉ là vài mm Cảm biến tiệm cận thường phát hiện vị trí cuối của chi tiết máy và tín hiệu đầu ra của cảm biến khởi động một chức năng khác của máy Đặc biệt cảm biến này hoạt động tốt ngay cả trong những môi trường khắc nghiệt
Cảm biến tiệm cận chuyển đổi tín hiệu về sự chuyển động hoặc xuất hiện của vật thể thành tín hiệu điện Có 3 hệ thống phát hiện để thực hiện công việc chuyển đổi này: hệ thống sử dụng dòng điện xoáy được phát ra trong vật thể kim loại nhờ hiện
Trang 13tượng cảm ứng điện từ, hệ thống sử dụng sự thay đổi điện dung khi đến gần vật thể cần phát hiện, hệ thống sử dụng nam châm và hệ thống chuyển mạch cộng từ
Đặc điểm
Phát hiện vật thể không cần tiếp xúc, không tác động lên vật, khoảng cách xa nhất tới 30mm
Hoạt động ổn định, chống rung động và chống shock tốt
Tốc độ đáp ứng nhanh, tuổi thọ cao so với công tắc giới hạn (limit switch)
Đầu sensor nhỏ có thể lắp ở nhiều nơi
Có thể sử dụng trong môi trường khắc nghiệt
Cảm biến tiệm cận loại cảm ứng từ
Cảm ứng từ loại có bảo vệ (Shielded): Từ trường được tập trung trước mặt sensor nên ít bị nhiễu bởi kim loại xung quanh, tuy nhiên khoảng cách đo ngắn đi
Cảm ứng từ loại không có bảo vệ (Un-Shielded): Không có bảo vệ từ trường xung quanh mặt sensor nên khoảng cách đo dài hơn, tuy nhiên dễ bị nhiễu của kim loại xung quanh
Cảm biến tiệm cận loại cảm ứng điện dung
Cảm ứng này phát hiện theo nguyên tắc tĩnh điện (sự thay đổi điện dung giữa vật cảm biến và đầu sensor), có thể phát hiện tất cả vật thể
Ứng dụng
Cảm biến tiệm cận ứng dụng phổ biến trong công nghiệp nhà máy như gắn trên các dây truyền sản xuất, gắn trên các điện thoại cảm ứng, các loại xe ô tô,…
Một số lưu ý khi sử dụng
Ta phải xác định mình đang đo cái gì?
Tốc độ xử lý của cảm biến nhanh hay chậm; và độ chính xác khu vực đo có cần chính xác cao không?
Kiểm tra sức ảnh hưởng của môi trường xung quanh khu vực đo xem có lượng
từ trường lớn như nam châm không; để tìm biện pháp xử lý vì đây là một trong những nguyên nhân gây sai số trong khi đo của cảm biến
Khu vực đo rung hay không?
Trang 14 Nhiệt độ môi trường cao không ?
Khoảng cách cảm biến đo tới vật cần đo là bao nhiêu ?
Tuy vào nhu cầu của các nhà máy khác nhau mà chúng ta nên kiểm tra kỹ và chọn mua những loại cảm biến thích hợp đáp ứng tốt nhu cầu cần đo
Cấu trúc và nguyên lý hoạt động của cảm biến tiệm cận điện cảm (Inductive Proximity Sensor)
Hình 2 10 Cấu tạo cảm biến tiệm cận điên cảm
* Cấu trúc của cảm biến tiệm cận điện cảm, gồm 4 phần chính:
– Cuộn dây và lõi ferit
– Mạch dao động
– Mạch phát hiện
– Mạch đầu ra
* Nguyên lý hoạt động của cảm biến tiệm cận điện cảm
Cảm biến tiệm cận điện cảm được thiết kế để tạo ra một vùng điện trường, khi một vật bằng kim loại tiến vào khu vực này, xuất hiện dòng điện xoáy (dòng điện cảm ứng) trong vật thể kim loại này Dòng điện xoáy gây nên sự tiêu hao năng lượng (do điện trở của kim loại) làm ảnh hưởng đến biên độ sóng dao động, đến một trị số nào đó tín hiệu này được ghi nhận Mạch phát hiện sẽ phát hiện sự thay đổi tín hiệu và tác động để mạch ra lên mức ON Khi đối tượng rời khỏi khu vực từ trường, sự dao động được tái lập, cảm biến trở lại trạng thái bình thường
Hình 2 11: Hình ảnh một số cảm biến tiệm cận
Trang 152.3 Cảm biến kiểu điện dung
2.3.1 Nguyên lý hoạt động
Cảm biến điện dung dựa trên các
nguyên tắc của một tụ điện Một trong
những tính chất vật lý của tụ điện là
sự phụ thuộc của điện dung, tức là khả
năng lưu trữ năng lượng, vào khoảng
cách giữa hai tấm kim loại Các tấm
có khoảng cách phù hợp
Nếu hai mảnh là tương đối xa
nhau, thì khả năng nạp giữa chúng là
tương đối thấp Nếu các tấm di chuyển
lại gần nhau hơn, thì khả năng nạp
Cảm biến đo gia tốc:
Cảm biến gia tốc được lắp trên
khung kết cấu sàn xe theo chiều dọc
và ngang trục
Cảm biến gia tốc đo gia tốc của
xe theo chiều dọc hoặc ngang, tùy
thuộc vào sử dụng
Cảm biến này được dùng để
điều khiển hoạt động của túi khí
Hình 2 14: Cấu tạo cảm biến gia tốc
Trang 16Cảm biến áp suất phanh:
Cảm biến áp suất phanh có thể
được lắp bên ngoài của xi lanh phanh
chính hoặc có thể tích hợp vào HCU
Cảm biến áp suất phanh dùng
để đo áp suất trong hệ thống phanh
thủy lực
Cảm biến này tạo ra một tín
hiệu điện áp tỉ lệ thuận với áp suất
phanh tạo ra Và gửi tín hiệu này về
ECU
Khi áp suất phanh nhỏ thì
khoảng cách giữa đĩa dung (di động)
và đĩa dung (cố định) ở xa nhau do đó
làm thay đổi điện dung của mạch do
đó tạo ra tín hiệu điện áp tương ứng
Hình 2 15: Cảm biến áp suất phanh
Hình 2 16: Cấu tạo cảm biến áp suất
hướng, người ta đặt điện áp xoay
chiều vào phần rung, điện áp này làm
cho nó rung Sau đó, mức lệch hướng
được phát hiện từ phần phát hiện theo
Hình 2 17: Cấu tạo cảm biến độ lệch của xe
Trang 17mức lệch và hướng lệch của miếng
Những cảm biến này làm việc
trên nguyên lý phát sinh sức điện động
trên mạch khi từ thông thay đổi
Nguyên lý làm việc của cảm
biến này được trình bày trên hình 2.3
Cảm biến cấu tạo bởi khung dây điện
quay trong trường nam châm vĩnh cửu
gây nên bởi hai cực bắc N và nam S
Khi khung dây điện quay như
vậy thì từ thông đi qua dây điện sẽ
thay đổi và sức điện động e (tín hiệu
ra) sinh ra ở hai đầu ra của khung dây
điện sẽ tỷ thuận với tốc độ thay đổi từ
thông đi qua khung dây điện
Hình 2 18: Sơ đồ nguyên lý làm việc của cảm biến cảm ứng từ
Sức điện động e được biểu diễn dưới công thức:
dt
d W
biến đo vận tốc góc bánh xe:
Cảm biến này bao gồm: một nam
châm được bao kín bằng một cuộn dây
và các vòng cảm biến
Nam châm và cuộn dây được đặt
Trang 18cách các vòng cảm biến một khoảng xác
định
Khi răng của vòng cảm biến 4
không nằm đối diện cực từ, thì từ thông
đi qua cuộn dây cảm ứng sẽ có giá trị
thấp vì khe hở không khí lớn lên có từ
trở cao Khi một răng đến gần cực từ của
cuộn dây, khe hở không khí giảm dần
khiến từ thông tăng nhanh Như vậy, nhờ
sự biến thiên từ thông, trên cuộn dây sẽ
xuất hiện một sức điện động cảm ứng
Khi răng vòng cảm biến đối diện cuộn
dây từ thông đạt giá trị cực đại nhưng
điện áp ở hai đầu cuộn dây bằng không
Khi răng của vòng cảm biến di chuyển ra
khỏi cực từ, khe hở không khí tăng dần
làm từ thông giảm sinh ra một sức điện
động theo chiều ngược lại
Việc luân chuyển các bánh xe sẽ
thay đổi khe hở dẫn đến làm thay đổi từ
trường Những thay đổi của từ trường tạo
ra điện áp xoay chiều trong cuộn dây
Các tần số tín hiệu thay đổi như tốc độ
bánh xe tăng hoặc giảm
đặt trên vành đai puly cam hoặc có thể
tích hợp trong bộ chia điện
Bộ phận chính của cảm biến là
một cuộn cảm ứng, một nam châm vĩnh
cửu và một rotor dùng để khép mạch từ
có số răng như hình 2.5 Về cơ bản
nguyên lý tương tự như cảm biến tốc độ
Việc luân chuyển trục cam sẽ thay đổi
khe hở dẫn đến làm thay đổi từ trường
Sự biến thiên từ trường tạo ra điện áp
Hình 2 20: Cảm biến vị trí trục cam
1 Cảm biến vị trí trục cam;
2 Vòng cảm biến trục cam
Trang 19xoay chiều trong cuộn dây Tần số này
thay đổi như hình 2.5 Cảm biến giúp
xác định góc chuẩn của trục cam, từ đó
xác định điểm chết trên và kỳ nén của
mỗi xi lanh để đánh lửa
2.5 Cảm biến kiểu điện Áp
2.5.1 Nguyên lý hoạt động
Cảm biến áp suất thường được
sử dụng để đo áp suất trong ôtô
Cấu tạo quan trọng nhất của cảm
biến áp suất là:
Chip silicon 5, trong chip silicon
có màng 1 và các điện trở được mắc với
nhau theo hình cầu Wheatstone
Khi áp suất cao, khi đó màng 5
tác dụng làm các điện trở biến Các điện
trở biến dạng được kết nối với nhau
theo hình cầu mạch Wheatstone Và khi
đó các điện trở thay đổi về giá trị điện
trở dẫn đến thay đổi điện áp trên các
điện trở đo Điện áp Um cũng thay đổi
phù hợp Sự thay đổi đó phù hợp với áp
Trang 20hòa khí Cảm biến MAP được cung cấp
bởi một điện áp tham chiếu 5V Cảm
biến bao gồm một tấm chip silicon Mặt
ngoài của tấm silicon tiếp xúc với áp suất
đường ống nạp Hai mặt của tấm được
phủ thạch anh để tạo thành điện trở áp
điện Khi áp suất đường ống nạp thay
đổi, giá trị của điện trở áp điện sẽ thay
đổi Các điện trở áp điện được nối thành
cầu Wheastone
Hình 2 22: Cảm biến áp suất
đường ống nạp
Cảm biến áp suất nhiên liệu
Cảm biến được lắp đặt ống phân
phối của hệ thống cung cấp nhiên liệu
thay đổi điện trở, việc thay đổi điện trở
này tỷ lên với áp suất nhiên liệu và được
khuyếch đại trong IC khuyếch đại 2
Hình 2 23: Cảm biến áp suất
nhiên liệu
Trang 21Hình 2 24: Cấu tạo cảm biến áp
suất nhiên liệu
1 Dây kết nối; 2 IC khuyếch đại;
3 Màng ngăn thép; 4 Áp suất nhiên liệu; 5 Vỏ
2.6 Cảm biến kiểu từ đàn hồi
hóa Nếu không có sự ảnh hưởng của
từ hóa bên ngoài, thì sự liên kết của
mỗi lớp từ hóa là ngẫu nhiên Nếu một
từ trường ngoài tác dụng vào vật liệu
sắt từ, thì các thành phần từ hóa sẽ
phù hợp với từ trường bên ngoài
Sự liên kết của các thành phần
từ hóa phụ thuộc trên độ mạnh của từ
trường bên ngoài:
Nếu từ trường yếu, sự liên kết
của thành phần từ hóa đến từ trường
bên ngoài là ngẫu nhiên và do đó
không đồng đều Các vật liệu sắt từ có
điện trở cao
Nếu từ trường đủ mạnh, sự liên
kết của thành phần từ hóa là thống
Hình 2 25: Cảm biến Manhêtô
Trang 22nhất với tù trường ngoài Các vật liệu
trên các bánh xe trước và bánh sau
Cảm biến tốc độ đo tốc độ của
từng bánh xe Tạo ra các sóng vuông
với tần số liên tục và tương ứng với
tốc độ động cơ tăng lên
Cảm biến tốc độ bao gồm hai
magneto-resistive điện trở kết nối với
nhau theo dạng cầu Wheatstone Khi
vòng từ tính quay, từ thông biến thiên
qua các phần tử magneto này làm cho
điện thế tại các điểm giữa của hai
nhánh thay đổi Một bộ so sánh
khuyếch đại căn cứ vào sự chênh lệch
điện áp tại 2 điểm này sẽ tạo ra các
xung vuông Tần số các xung này
bằng số cực các nam châm gắn vào
vòng từ tính
Hình 2 26: Cảm biến tốc độ bánh xe
Hình 2 27: Nguyên lý hoạt động của
cảm biến tốc độ xe
2.7 Phương pháp mắc cảm biến vào sơ đồ đo
Hiện nay trên thị trường, cảm biến được sản xuất bởi nhiều công ty ở nhiều quốc gia khác nhau do đó chúng rất đa dạng về hình dáng và chủng loại vì vậy khi ta sử dụng một cảm biến cụ thể ta cần tìm hiểu kỹ cách đấu dây và khả năng ứng dụng của
nó để sử dụng cảm biến một cách an toàn và hiệu quả
Ngõ ra của cảm biến là loại transistor
Ngõ ra của cảm biến là loại transistor loại PNP
Trang 23Hình 2 28: Sơ đồ cảm biến với ngõ ra loại PNP
Ngõ ra của cảm biến là loại transistor loại NPN
Hình 2 29: Sơ đồ cảm biến với ngõ ra loại NPN Ngõ ra của cảm biến là loại tiếp điểm
Loại 2 đầu dây
Hình 2 30: Sơ đồ cảm biến với loại 2 đầu đây Loại 3 đầu dây
Hình 2 31: Sơ đồ cảm biến với loại 3 đầu đây
Loại 4 đầu dây
Hình 2 32: Sơ đồ cảm biến với loại 4 đầu đây
Trang 242.8 Mạch chuyển đổi, thiết bị chỉ thị và ghi
2.8.1 Mạch chuyển đổi
Như chúng ta đều biết hầu hết tín hiệu mà chúng ta thường gặp trong khoa học
và kỹ thuật là tín hiệu tương tự Tức tín hiệu là các hàm của biến liên tục như thời gian
hoặc không gian và thường cho ta giá trị liên tục trên một khoảng
Chúng ta hoàn toàn có thể xử lý trực tiếp các tín hiệu này nhờ các hệ thống xử
lý tín hiệu tương tự như là bộ lọc hay bộ phân tích tần số tương tự Tuy nhiên có một
số điểm hạn chế khi xử lý với tín hiệu tương tự như: Tín hiệu tương tự khó trong việc
điều chỉnh, khó lưu trữ tín hiệu Tuy nhiên thì bộ xử lý tín hiệu số khắc phục được
điều này và vì vậy mà thông thường người ta sẽ chuyển một tín hiệu tương tự sang tín
hiệu số để xử lý
Hình 2 33: Mô phỏng nguyên lý của bộ chuyển đổi A/D và D/A
Công việc chuyển đổi xảy ra qua 3 quá trình:
Lấy mẫu tín hiệu
Lấy mẫu là quá trình chuyển từ một tín hiệu tương tự liên tục theo thời gian
sang tín hiệu rời rạc theo thời gian bằng cách "lấy mẫu" tức là lấy giá trị của tín hiệu
tại những thời điểm cho trước Lưu ý khoảng thời gian lấy giữa 2 lần lấy mẫu liên tiếp
là như nhau
Như vậy nếu ta có một tín hiệu tương tự liên tục theo thời gian x(t) ta cần lấy ra
các tín hiệu x(n) thỏa:
x(n)=x(nT)
Trong đó: T được gọi là khoảng lấy mẫu hoặc là chu kỳ lấy mẫu
Sau qua trình này ta thu được một mẫu x(n), Đối với tín hiệu tương tự VI thì tín hiệu
lấy mẫu VS sau quá trình lấy mẫu có thể khôi phục trở lại VI một cách trung thực nếu
Trong đó fS: tần số lấy mẫu flmax: là giới hạn trên của giải tần số tương tự
Trang 25Hình 2 34: Lấy mẫu tín hiệu tương tự đầu vào
Nếu biểu thức (10) được thỏa mản thì ta có thể dùng bộ tụ lọc thông thấp để khôi phục VI từ VS
Vì mỗi lần chuyển đổi điện áp lấy mẫu thành tín hiệu số tương ứng đều cần có một thời gian nhất định nên phải nhớ mẫu trong một khoảng thời gian cần thiết sau mỗi lần lấy mẫu Điện áp tương tự đầu vào được thực hiện chuyển đổi A/D trên thực tế
là giá trị VI đại diện, giá trị này là kết quả của mỗi lần lấy mẫu
Lượng tử hóa và mã hóa:
Tín hiệu số không những rời rạc trong thời gian mà còn không liên tục trong biến đổi giá trị Một giá trị bất kỳ của tín hiệu số đều phải biểu thị bằng bội số nguyên lần giá trị đơn vị nào đó, giá trị này là nhỏ nhất được chọn Nghĩa là nếu dùng tín hiệu
số biểu thị điện áp lấy mẫu thì phải bắt điện áp lấy mẫu hóa thành bội số nguyên lần giá trị đơn vị Quá trình này gọi là lượng tử hóa Đơn vị được chọn theo qui định này gọi là đơn vị lượng tử, kí hiệu D Như vậy giá trị bit 1 của LSB tín hiệu số bằng D Việc dùng mã nhị phân biểu thị giá trị tín hiệu số là mã hóa Mã nhị phân có được sau quá trình trên chính là tín hiệu đầu ra của chuyên đổi A/D
Mạch lấy mẫu và nhớ mẫu:
Khi nối trực tiếp điện thế tương tự với đầu vào của ADC, tiến trình biến đổi có thể bị tác động ngược nếu điện thế tương tự thay đổi trong tiến trình biến đổi Ta có thể cải thiện tính ổn định của tiến trình chuyển đổi bằng cách sử dụng mạch lấy mẫu
và nhớ mẫu để ghi nhớ điện thế tương tự không đổi trong khi chu kỳ chuyển đổi diễn
Trang 26vào tương tự Tiến trình biến đổi A/D thường phức tạp và mất nhiều thời gian hơn tiến trình chuyển đổi D/A Do đó có nhiều phương pháp khác nhau để chuyển đổi từ tương
tự sang số
Hình 2 35: Sơ đồ khối của một lớp ADC đơn giản
Hoạt động cơ bản của lớp ADC thuộc loại này như sau:
Xung lệnh START khởi động sự hoạt động của hệ thống
Xung Clock quyết định bộ điều khiển liên tục chỉnh sửa số nhị phân lưu trong thanh ghi
Số nhị phân trong thanh ghi được DAC chuyển đổi thành mức điện thế tương tự VAX
Bộ so sánh so sánh VAX với đầu vào trương tự VA Nếu VAX < VA đầu ra của
bộ so sánh lên mức cao Nếu VAX > VA ít nhất bằng một khoảng VT (điện thế ngưỡng), đầu dra của bộ so sánh sẽ xuống mức thấp và ngừng tiến trình biến đổi số nhị phân ở thanh ghi Tại thời điểm này VAX xấp xỉ VA, giá dtrị nhị phân ở thanh ghi là đại lượng số tương đương VAX và cũng là đại lượng số tương đương VA, trong giới hạn độ phân giải và độ chính xác của hệ thống
Logic điều khiển kích hoạt tín hiệu ECO khi chu kỳ chuyển đổi kết thúc Tiến trình này có thể có nhiều thay dổi đối với một số loại ADC khác, chủ yếu là sự khác nhau ở cách thức bộ điều khiển sửa đổi số nhị phân trong thanh ghi
Trang 27Hình 2 36: Máy hiện sóng oscilloscope
Máy hiện sóngoscilloscope số bao gồm các hệ thống (hình 2.37):
Nguyên lý hoạt động của máy oscilloscope số:
Khi bạn nối đầu dò của máy oscilloscope số vào cảm biến: hệ thống dọc sẽ điều chỉnh biên độ của tín hiệu như trong máy oscilloscope tương tự Tiếp tới, bộ chuyển đổi tương tự/số trong hệ thống thu thập lấy mẫu tín hiệu ở các thời điểm rời rạc và chuyển đổi điện áp tín hiệu ở các điểm này thành giá trị số, gọi là các điểm lấy mẫu Xung lấy mẫu của hệ thống ngang quy định bộ ADC lấy mẫu bao nhiên lần Tốc độ
mà ở đó xung “ticks” được gọi là tốc độ lấy mẫu và được đo bằng số mẫu trên giây
Các điểm mẫu từ ADC được lưu trữ trong bộ nhớ như là các điểm dạng sóng
Có nhiều hơn một điểm mẫu có thể cấu thành nên một điểm dạng sóng
Cùng với nhau, các điểm dạng sóng cấu thành nên một bản ghi dạng sóng Số điểm sóng được dùng để tạo nên một bản ghi dạng sóng được gọi là độ dài bản ghi Hệ thống kích khởi quy định điểm bắt đầu và điểm kết thúc bản ghi Màn hình nhận các điểm bản ghi này sau khi chúng được lưu trữ trong bộ nhớ
Trang 28Hình 2 37: Sơ đồ làm việc của máy hiện sóng oscilloscope
2.9 Tổ hợp các cảm biến
Hệ thống đo bao gồm các cảm biến, mạch thích ứng và các thiết bị đầu ra có thể
tổ hợp lại theo các sơ đồ khác nhau Hình (2.40) mô tả các khả năng tổ hợp của chúng Đường liền nét biểu thị khả năng tổ hợp chính, đường nét đứt biểu thị các khả năng tổ hợp khác Nhờ sử dụng các bộ chuyển mạch để chọn kênh đo, các bộ tính tổng, mô đun hoá, khuếch đại thuật toán, các bộ biến đổi số - tương tự và tương tự - số chúng ta
có thể mở rộng thêm các sơ đồ đo
Hình 2 38: Sơ đồ các thành phần cảm biến, mạch thích ứng và thiết bị chỉ thị, ghi
trong hệ thống đo
Trên hình (2.38), các cảm biến điện trở 1, điện cảm 2, điện dung 3 có tín hiệu ra dạng tương tự Các cảm biến 4, 5 là cảm biến phát điện kiểu cảm ứng và cảm biến kiểu
Trang 29áp điện, tín hiệu ra của chúng là tín hiệu tương tự Phần tử 6 là cảm biến kiểu điện cảm
có tín hiệu ra kiểu số (ví dụ cảm biến có cảm kháng thay đổi nhờ các răng và rãnh của các bộ phận quay kiểu bánh xe răng) Phần tử 7 là cảm biến phát điện kiểu cảm ứng có tín hiệu ra là tín hiệu số Trong sơ đồ các cảm biến, góc trên bên trái ký hiệu vào cảm biến có bản chất vật lý không điện Còn góc dưới bên phải ký hiệu các đại lượng điện
ở đầu ra của cảm biến
Khi nối ghép các phần tử của mạch đo cần phải đảm bảo điều kiện thích ứng về
độ nhạy, về trị số của tín hiệu đo, dòng điện, công suất tiêu thụ, các điện trở đầu vào
và ra của mạch đo Các mạch thích ứng thường sử dụng như các tụ bù 8, các bộ khuếch đại tần số sóng mang (9) khuếch đại điện áp một chiều (10), khuếch đại điện tích (11), khuếch đại điện áp dòng một chiều (12) Các thiết bị hiển thị và ghi cần được chọn phù hợp với dạng tín hiệu và phối hợp đúng với các trở kháng vào ra của thiết bị Thiết bị chỉ thị 13 có thể làm việc với các dạng tín hiệu vào dạng tương tự và số Thiết
bị tự ghi 14 và16 kiểu từ điện dùng điện thế kế kiểu gương có thể làm việc với tín hiệu vào có trị số dòng lớn Thiết bị tự ghi 15 kiểu điện tử có trở kháng trong lớn Thiết bị hiển thị 17 là thiết bị chỉ thị kiểu số
Câu hỏi ôn tập:
Câu 1: Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cảm biến tiệm cận điện cảm?
Câu 2: Trình bày nguyên lý hoạt động và ứng dụng của cảm biến điện áp?
Câu 3: Trình bày nguyên lý hoạt động và ứng dụng của cảm biến cảm ứng từ? Câu 4: Trình bày nguyên lý hoạt động và ứng dụng của cảm biến Manheto? Câu 5: Trình bày nguyên lý hoạt động và ứng dụng của cảm biến điện dung? Câu 6: Trình bày nguyên lý hoạt động và ứng dụng của cảm biến quang?
Câu 7: Trình bày nguyên lý hoạt động và ứng dụng của cảm biến con trượt?
Trang 30Chương 3 THÍ NGHIỆM ĐỘNG CƠ
3.1 Khái quát về thí nghiệm động cơ
3.1.1 Các dạng thí nghiệm động cơ ôtô
Nhằm đánh giá các tính năng kỹ thuật và xác định chất lượng chế tạo của động
cơ mới và động cơ sau khi sửa chữa, đại tu, hay động cơ sau một khoảng thời gian sử dụng Qua đó có thể có được một cách tương đối thời hạn sử dụng, thời gian giữa hai
kỳ sửa chữa lớn Ngoài ra còn có thể đánh giá chất lượng động cơ sau quá trình sửa chữa hay đại tu
Các thí nghiệm này thông thường kiểm tra các thông số kỹ thuật cơ bản của động cơ: momen, công suất động cơ, số vòng quay, suất tiêu hao nhiên liệu, lượng tiêu hao dầu bôi trơn, thành phần khí thải…
3.1.2 Các phương pháp thí nghiệm động cơ ôtô
3.1.2.1 Thí nghiệm đo công suất động cơ
Động cơ đốt trong là loại động cơ biến đổi năng lượng trong quá trình cháy của hỗn hợp nhiên liệu thành cơ năng Để đánh giá các chỉ số động lực và kinh tế của động
cơ ở các chế độ làm việc khác nhau (chế độ tốc độ và tải trọng), ta dựa vào các đường đặc tính xây dựng trên cơ sở các số liệu đo bằng thực nghiệm
Các đặc tính cơ bản của động cơ ôtô là:
Đường đặc tính tốc độ
Đường đặc tính tải
Đặc tính tốc độ động cơ là hàm số (đường cong) thể hiện sự biến thiên của một trong các chỉ số công tác chủ yếu của động cơ như: Momen quay (Me), công suất có ích (Ne), lượng tiêu hao nhiên liệu (Gnl) và suất tiêu thụ nhiên liệu (ge) theo số vòng quay (ne) khi giữ cơ cấu điều khiển động cơ (tay ga) cố định
Trang 31a) b)
c)
Hình 3.1: Đặc tính tốc độ của động cơ
a Động cơ xăng không hạn chế số vòng quay;
b Động cơ xăng có hạn chế số vòng quay;
c Động cơ Diesel
Hình 3.2: Đặc tính tải của động cơ
a Động cơ diesel; b Động cơ xăng
Trang 323.1.2.2 Thí xây dựng đường đặc tính tải, đặc tính điều chỉnh động cơ bằng thực nghiệm
Đặc tính tải của động cơ là đồ thị biểu hiện mối quan hệ công có ích Ne, mômen
có ích Me và công suất tiêu hao nhiên liệu có ích ge theo mức tải của động cơ ở một tốc
độ không đổi của động cơ
Giữ nguyên tốc độ động cơ, thay đổi mức tải Alpha, đo mô men có tích Me và công suất tiêu hao nhiên liệu có ích theo các giá trị Alpha tương ứng Ghi kết quả đo lại và tiến hành tính công suất có tích Ne theo công thức sau:
Ta biểu diễn Me, Ne, ge theo tốc độ n trên cùng một đồ thị dạng sau:
Hình 3.3: Dạng dặc tính tải của động cơ
Ta tiến hành thí nghiệm xác định đặc tính tải trên hệ thống thử nghiệm AVL
Sơ đồ khối hệ thống:
Trang 33Hình 3.4: Sơ đồ bố trí thiết bị thí nghiệm
1 Thiết bị độ khói của động cơ (Opacimeter); 2 Động cơ mẫu (Động cơ MAZDA); 3 Băng thử (APA); 4 Thiết bị điều chỉnh nhiệt độ nước làm mát (AVL 553); 5 Thiết bị xác định suất tiêu hao nhiên liệu (AVL 733); 6 Thiết bị điều chỉnh nhiệt độ nước, áp suất dầu bôi trơn cho động cơ (AVL 554); 7 Thiết bị làm mát các cảm biến; 8 Thiết bị thu nhận các tín hiệu từ cảm biến (Hay bộ xử lý); 9 Đường ống nạp của động cơ; 10 Đường ống thải của động cơ; 11 Khớp nối các trục động cơ và băng tải; 12 Cảm biến đo áp suất tương đối của khí nạp; 13 Cảm biến đo áp suất tuyệt đối của khí nạp; 14 Cảm biến đo nhiệt độ của khí nạp; 15 Cảm biến đo độ ẩm của môi trường không khí trong phòng thí nghiệm; 15 Cảm biến đo độ lọt khí Cácte (nối thông nắp dàn cò với đường nạp); 16 Cảm biến đo áp suất phun (gắn ở máy số 4
và đường dầu cao áp); 17 Cảm biến đo áp suất của quá trình cháy (được gắn ở máy số 1); 18 Cảm biến đo nhiệt độ nước vào; 19 Cảm biến đo nhiệt độ nước ra; 20 Cảm biến đo tốc độ động cơ; 21 Cảm biến đo nhiệt độ dầu vào ở động cơ; 22 Cảm biến đo nhiệt độ nhiên liệu; 23 Cảm biến đo áp suất tuyệt đối của dầu bôi trơn; 24 Cảm biến
đo áp suất tuyệt đối của nhiên liệu; 25 Cảm biến đo độ rung của đông cơ; 26 Cảm biến độ nhấc kim phun của động cơ; 27 Cảm biến đo áp suất của khí xả; 28 Cảm biến
đo nhiệt độ khí xả; 29 Cảm biến đo nhiệt độ của dầu ra; 30 Thiết bị đo lưu lượng khí nạp; 31 Thiết bị điều chỉnh vị trí thanh răng (Động cơ bước); 32 Màn hình vi tính; 33 Bàn điều khiển; 34 Thiết bị đo tốc độ của động cơ và trục khuỷu; 35 Bình tiêu âm;
36 Thiết bị Visioscop quan sát buồng cháy
Trang 34Các modul trong hệ thống thử nghiệm AVL
Phương pháp thí nghiệm Thiết bị thí nghiệm
Yêu cầu của hệ thống là phải
được chạy hâm nóng trước khi tiến
hành thí nghiệm để đạt được kết quả
chính xác Ta tiến hành như sau:
Ta khởi động chế độ thí
nghiệm bằng tay
Chú ý:
Chờ cho hệ thống kiểm tra các
lỗi rồi mới cho chương trình chạy
Sau khi hệ thống đã ổn định ta
RESET lại hệ thống
Cung cấp nhiên liệu cho động
cơ
Cho nổ động cơ và cho chạy ở
chế độ điều khiển không tải bằng tay
Ta được sự thay đổi của
monen có ích Me, công suất có ích Ne
và công suất tiêu hao nhiên liệu có
ích ge như sau :
Động cơ thí nghiệm: Mazda WL
Đặc điểm động cơ:
Động cơ 4 kì, 4 xylanh (1-3-4-2) Nemax = 85 (KW)
Hình 3.5: Sơ đồ nguyên lý băng thử
công suất APA
1: Rôto; 2: Stato; 3: Bộ phận làm mát;
4: Cảm biến
Ngoài ra, để đo các thông số trên đường nạp của động cơ thử, người ta lắp các cảm biến áp suất khí nạp tương đối 12, áp suất khí nạp tuyệt đối 13, cảm biến
Trang 35Hình 3.6: Đặc tính tải của động cơ
Nhận xét :
Khi tăng tải thì mô men có ích
Me và công suất có ích Ne động cơ
tăng theo và sự tăng gần như tuyến
tính với vị trí thanh răng
Khi tăng tải từ 25 35% thì
suất tiêu hao nhiên liệu có ích ge
giảm, sau đó lại tăng chậm từ mức tải
25 40%, từ 40 45% lại
giảm chậm, từ 45 60% ge tăng
nhanh đạt giá trị lớn nhất tại 60%
và nhỏ nhất ở mức khoảng 37%
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên
BH (tiêu hao nhiên liệu trong 1 giờ)
và lưu lượng khí nạp theo mức tải
động cơ:
Hình 3.7: Đồ thị biểu diễn sự thay
đổi của nhiệt độ khí nạp, nhiệt độ
nước làm mát, nhiệt độ dầu bôi trơn
theo tải của động cơ
Nhận xét
Khi tăng tải nhiệt độ khí nạp
không thay đổi bởi vì nhiệt độ khí
nạp chỉ phụ thuộc nhiệt độ môi
trường mà phòng thí nghiệm có hệ
thống khí nên nhiệt độ môi trường ít
Để điều khiển nhiên liệu cug cấp cho động cơ, người ta dùng thiết bị cung cấp và đo tiêu hao nhiên liệu 5 (733_Fuel balance) nối thông với động
cơ bằng 2 đường cấp và hồi Để điều khiển cung cấp nhiên liệu cho động cơ, người ta dung động cơ bước 32 (THA100) để điền vào thanh răng bơm cao áp (động cơ MAZDA dung bơm phân phối) và được kết nối trực tiếp với PUMA
Việc điều khiển nhiệt độ nước làm mát được thực hiện bởi thiết bị 4
System) Trên đường ống vào động cơ
có cảm biến nhiệt độ nước vào 19, trên đường ống vào động cơ có các cảm biến nhiệt độ nước vào 19, trên đường ống nước ra khỏi động cơ có các cảm biến nhiệt độ nước ra 20
Hình 3.8: Hệ thống làm mát nước AVL 553
Việc điều khiển nhiệt độ dầu bôi trơn được thực hiện bởi thiết bị 6 (AVL
554, Oil Conditioning System) Thiết bị AVL 554 được nối với động cơ qua 2 ống vào và ra trên đó có gắn hai cảm biến nhiệt độ dầu vào 22 và dầu ra khỏi động cơ Cảm biến áp suất dầu 24 được
Trang 36thay đổi
Nhiệt độ nước làm mát ra
TWO ít thay đổi và hơi giảm, còn
nhiệt độ nước vào TWI tăng chậm từ
20÷30% tải sau đó giảm chậm theo
tải Theo lý thuyết thì khi tăng tải
trạng thái nhiệt của động cơ tăng làm
tăng nhiệt độ của nước làm mát ra vì
thế mà nhiệt độ của nước làm mát
vào cũng tăng nhưng theo kết quả thí
nghiệm thì ngược lại Vì ta có sử
dụng thiết bị điều chỉnh nhiệt nước
làm mát ở một giá trị ổn định để đảm
bảo khả năng làm mát cho động cơ
khi hoạt động
Nhiệt độ dầu bôi trơn T_OIL
thay đổi gần sấp xỉ với TWO Nhiệt
độ dầu bôi trơn tăng do nó phụ thuộc
nhiệt độ nước làm mát và trạng thái
nhiệt của động cơ và thực tế là trạng
thái nhiệt của động cơ tăng theo tải
nhưng kết quả thí nghiệm thì ngược
lại Vì ta có sử dụng thiết bị điều
chỉnh nhiệt độ dầu Khi nhiệt độ dầu
ổn định thì nó đảm bảo được chất
lượng của dầu
gắn ở thiết bị
Hình 3.9: Sơ đồ hệ thống điêù chỉnh
dầu bôi trơn AVL 554
3.1.2.3 Thiết bị gây tải để do công suât động cơ
Nhằm tạo ra các chế độ làm việc khác nhau cho động cơ, giúp thí nghiệm có kết quả chính xác nhất đó chính là các thiết bị gây tải cho động cơ thí nghiệm, các thiết bị gây tải cũng là thiết bị chính trong thí nghiệm động cơ
a Thiết bị gây tải thủy lực
Thiết bị gây tải bằng thủy lực Hình vẽ
Trang 37Một trục mang rotor có bố trí các
cánh có chứa nước và được quay tròn
khi rotor quay Nước từ các cánh của
rotor sẽ được tát vào những cách được
bố trí trên stator Như hình 3.3.a Tác
động này sẽ làm cho stator quay theo
Một đồng hồ đo lực và cánh tay đòn
được bố trí trên stator Momen cản đo
được trên stator bằng mô men tác động
từ động cơ
Chẳng hạn ta xét thiết bị đo kiểu
“Bolt_on” Những thiết bị này được sử
dụng nhiều ở Mỹ, và được gá trên phần
sau vỏ ly hợp hoặc trên khung ôtô Việc
tạo tải loại này bằng cách phối hợp điều
chỉnh các vanvào và ra trên thiết bị
Hình 3.10: Thiết bị đo thủy lực
Hình 3.11: Thiết bị đo kiểu
“Bolt_on”
b Thiết bị dây tải bằng động cơ điện
Thiết bị gây tải bằng động cơ điện Hình vẽ
Trang 38Đặc tính chung của loại này,
động cơ được tạo tải, được sử dụng là
động cơ điện (AC hay DC) có thể thay
đổi số vòng quay được Động cơ điện
(kể cả AC hay DC) trong thiết bị đo có
thể hoạt động được cả ở chế độ máy
phát để tạo tải (khi được động cơ thử
nghiệm dẫn động) hay ở chế độ động
cơ, để dẫn động động cơ thử nghiệm
Để thay đổi số vòng quay, ở động cơ
AC người ta thường sử dụng biện pháp
thay đổi tần số dòng điện Ở động cơ
DC người ta dừng biện pháp thay đổi vị
trí chổi than, thay đổi điện áp…
Nhược điểm của loại này là giá
thành cao vì kết cấu phức tạp
Thiết bị đo sử dụng động cơ DC:
Những thiết bị này được gắn
động cơ điện một chiều Điều khiển
hoàn toàn bằng thysistor dựa trên bộ
chuyển đổi AC/DC, để điều khiển, có
khả năng khởi động và tạo mô men cản
tốt Nhưng khuyết điểm của nó là hạn
chế tốc độ tối đa và có quán tính lớn, có
thể tạo ra sự dao động xoắn và đáp ứng
với sự thay đổi tốc độ chậm
Thiết bị đo sử dụng động cơ AC:
Sự phát triển của kỹ thuật, điều
khiển động cơ xoay chiều đã cho phép
sử dụng động cơ xoay chiều thay cho
động cơ DC cho các thiết bị đo Dụng
cụ này có các tính năng và hiệu suất
hơn hẳn động cơ DC Ưu điểm của loại
này là không sử dụng chổi than và lực
quán tính thấp Loại này có cấu tạo như
là động cơ cảm ứng, tốc độ được điều
Hình 3.12: Thiết bị đo sử dụng động cơ
Join; 14 Dòng nước ra
Trang 39khiển từ sự thay đổi tần số của dòng
điện Khi hoạt động ở chế độ máy phát
nó tạo ra mô men cản
Thiết bị đo sử dụng dòng điện
Foucault:
Sử dụng nguyên tắc cảm ứng
điện từ tạo ra momen Rotor có răng ở
mép và được làm mát bằng nước Từ
trường song song với trục của máy
được sinh ra ở hai cuộn dây và sự
chuyển động của rotor làm phát sinh
những thay đổi từ thông trên các răng
của rotor và điều này làm phát sinh ra
dòng Foucault trong Rotor Dòng điện
này sẽ tạo ra từ trường có khuynh
hướng chống lại từ trường sinh ra nó
Hay nói cách khác nó sẽ tạo ra một mô
men cản Việc thay đổi công cản sẽ tạo
ra một cách nhanh chóng bởi việc thay
đổi cưỡng độ dòng điện qua các cuộn
dây Loại này có cấu tao dơn giản và có
hiệu quả cao Hệ thống điều khiển đơn
giản và nó có khả năng tăng momen
phanh ở tốc độ khá thấp
c Thiết bị gây tải kiểu ma sát
Thiết bị này có nguyên lý làm việc như
hệ thống phanh, bao gồm phanh nhiều
đĩa ma sát làm mát bằng nước Nó được
ứng dụng cho tốc độ thấp, ví dụ đo đạc
công suất từ ôtô ở bánh xe Ưu điểm
của loại máy này là có thể đo được
momen từ những số vòng quay rất nhỏ
Trang 40Hình 3.13: Thiết bị đo kiểu ma sát
3.1.3 Xác định mục đích và lựa chọn phương pháp thí nghiệm
3.1.3.1 Đo tiêu hao nhiên liệu
Thử nghiệm xác định mức độ tiêu hao nhiên liệu của động cơ trong một đơn vị thời gian, nhằm xác định chi phí tiêu hao nhiên liệu giờ GT (Gnl) hay suất tiêu hao nhiên liệu ge và hệ số dư lượng không khí α
Để xác định mức tiêu hao nhiên liệu của động cơ người ta có thể dùng nhiều phương pháp khác nhau
cổ ( đã được hiệu chỉnh) hay bình có
vạch và được thực hiện như sau:
Vặn khóa ba ngả 4 cho nhiên
liệu chảy vào bình thóp cổ Cho động
cơ khởi động và làm việc ổn định ở một
chế độ nhất định Vặn khóa ba ngả 4
cho nhiên liệu từ các bình thóp cổ chảy
vào động cơ, đồng thời ta tiến hành
dùng đồng hồ đo thời gian để tính thời
gian tiêu hao nhiên liệu t Biết thời gian
t tính bằng giây mà động cơ đã tiêu thụ
hết lượng nhiên liệu đã qui định là V
Hình 3.14: Dụng cụ đo tiêu hao nhiên liệu
sử dụng bình thóp cổ
1, 2, 3 Dấu;4 Van ba ngả; 5 Dầu
diessel; 6 Xăng