Khái niệm Không có định nghĩa cụ thể hiệu quả phanh còn được gọi chất lượng phanh mà nó được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau: Lực phanh Fp, gia tốc chậm dần j, thời gian phanh t, q
Trang 14.1 MỞ ĐẦU
4.1.1 Khái niệm về sự phanh
Khi chuyển động, xe luôn có nhu cầu giảm vận tốc: Dừng xe; Gặp chướng ngại vật,
… Gia tốc j → lực → F = mj (4.1)
Lực cản: Cản lăn: Ff = Gf (4.4) → nhỏ
Giữ bánh xe không quay:
Fms = Gμ (4.5) → đủ lớn
→ Mô men cản sự quay của bánh xe;
Tiêu tán năng lượng: Mô men cản là mô
men ma sát ở cơ cấu phanh: biến thành
Trang 2Hình 4.2 Các lực tác dụng lên ô tô khi phanh
Trang 34.1.2 Hệ thống phanh
Hệ thống phanh: 2 bộ phận chính:
- Cơ cấu phanh → sinh ra mô men phanh → ma sát
- Dẫn động phanh: Truyền lực người lái hoặc từ một nguồn năng lượng nào đó (ví
dụ khí nén) đến cơ cấu phanh để điều khiển cơ cấu phanh sinh ra mô men phanh
Trang 44.2 LỰC PHANH VÀ MÔ MEN PHANH
Định nghĩa:
LỰC PHANH
Bỏ qua: Ff, Fw,Các lực quán tính → gộp vào thân xe
Mp ↑ → Fp ↑ nhưng: không vô hạn
Mp = giá trị nào đó → Fp không tăng nữa
p
p d
M
F
r
Trang 5L
h F
h G
Gb L
h F
h G
Ga L
h F Ga
F z2 q
Trang 64.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHANH
4.3.1 Khái niệm
Không có định nghĩa cụ thể hiệu quả phanh (còn được gọi chất lượng phanh)
mà nó được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau: Lực phanh Fp, gia tốc chậm dần
j, thời gian phanh t, quãng đường phanh s
Xe chỉ được phép lưu hành (ra đường) khi một số chỉ tiêu đó nằm trong phạm
vi cho phép Số lượng chỉ tiêu, chỉ tiêu nào, phạm vi cho phép của chỉ tiêu phụ thuộc từng nước Mỗi nước có tiêu chuẩn riêng của mình
Việt Nam có tiêu chuẩn TCVN 5658-1999 Năm 2000 Bộ Giao thông Vận tải
ban hành quy định “Tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của
phương tiện cơ giới đường bộ” (bảng 5.1) Các trạm đăng kiểm là cơ quan kiểm
tra và cấp phép lưu hành cho các loại xe
Loại ô tô s (m), ≤ jmax (m/s 2 ), ≥
5,8 5,0 4,2
Trang 74.3.2 Lực phanh và lực phanh riêng
HT phanh thiết kế → Mp (theo 4.5) → Fp;
Sử dụng → Mp ↓ → Fp ↓ → định kỳ (6 tháng, 1 năm) kiểm tra (khám) lại;
(4.21)
jp là chỉ tiêu quan trọng → nhiều nước → chỉ tiêu đăng kiểm → thiết bị đo;
jpmax;
jptb
p p
F p
p p
Trang 84.3.4 Thời gian phanh
Fpmax → jmax → tpmin
Trang 94.3.5 Quãng đường phanh
2
p
v s
Trang 10634231,5
98,265,549,1
Hình 4.6
Trang 114.3.6 Góc lệch hướng của xe khi phanh
Khi phanh xe có thể bị lệch hướng chuyển động, điều này gây nguy hiểm cho
xe Sự lệch hướng này có thể làm cho xe ra khỏi phạm vi đường và gây tai nạn Trong quy định về điều kiện lưu hành xe có quy định góc lệch hướng xe khi phanh ví dụ trong TCVN 5658-1999, tuy nhiên hiện nay Bộ Giao thông vận tải quy định xe khi đăng kiểm, việc thử phanh chỉ tiến hành trên bệ thử do vậy quay định về góc lệch hướng xe khi phanh đã không được áp dụng
Trang 124.4 SỰ PHANH TỐI ƯU
φ Khi phanh cực đại: Fpmax = Fzφ = Gbφ
Khái niệm “phanh tối ưu” chỉ quá trình phanh sử dụng hợp lý hệ số bám và
trọng lượng phân bố lên bánh xe
4.4.2 Lực phanh hợp lý theo phân bố trọng lượng lên bánh xe khi phanh
(4.32)
L
h F
Gb
L
h F
Trang 134.4.3 Điều hòa lực phanh
4.4.3.1 Van hạn chế áp suất
Trang 144.4.4.2 Bộ điều hoà lực phanh một thông số kiểu pittông vi sai
2 2
4
p D
d
D D
F
B D
d D
A D
Trang 154.4.4.3 Bộ điều hoà lực phanh hai thông số kiểu pittông vi sai
Hình 4.11
Trang 164.4.4 Về hệ số bám giữa bánh xe và mặt đường
Khi phanh cực đại nên duy trì độ trượt trong khoảng tối ưu: δ = 0,15 ÷
0,25 bằng cách kiểm soát độ trượt của bánh xe: chống hãm cứng bánh xe
(ABS)
Trang 17ABS → Antilock Brake System
PHÂN TÍCH, ĐIỀU KHIỂN
Trang 19Hình 4.16
Trang 204.6 GIẢN ĐỒ PHANH VÀ CHỈ TIÊU PHANH THỰC TẾ
4.6.1 Giản đồ phanh thực tế
Bê tông khô
Bê tông khô
Quãng đường phanh s tính ở công thức 4.28, 4.29, 4.30 và 4.31 là theo lý thuyết
và chỉ tính bắt đầu khi phanh đã có tác dụng Trên thực tế còn có các khoảng thời gian: thời gian phản ứng của người lái, thời gian chậm tác dụng của hệ thống phanh, thời gian gia tăng lực phanh (từ 0)
Hình 4.17 biểu diễn giản đồ phanh thực tế
Trang 21 Tại điểm O (gốc tọa độ), người lái
nhìn thấy chướng ngại vật,
t1 thời gian phản xạ của người lái:
t4 thời gian phanh hoàn toàn: phụ thuộc tình huống trên đường
t5 thời gian nhả phanh: Dẫn động chất lỏng: t5 = 0,2 s, Dẫn động khí nén: t3
= 1,5 ÷ 2 s Tuy nhiên t5 không tham gia vào thời gian phanh
Thời gian phanh t: t = t1 + t2 + t3 + t4
Hình 4.17
Trang 22 Đường trung bình của giản đồ thực tế mới có dạng như hình 4.11.
Quãng đường phanh thực tế s:
ks: hệ số hiệu đính quãng đường phanh, xác định bằng thực nghiệm:
Như vậy hệ thống phanh có 2 chế độ thử:
Thử khi xuất xưởng (xe mới),
Thử trong quá trình xe lưu hành
2 1
Trang 234.7.1 Thử xe khi xuất xưởng
Đối với HT phanh quá trình thử này rất nghiêm ngặt Tuy nhiên không phải thử cho tất cả các xe mà chỉ thử một số lượng xe nhất định lấy ngẫu nhiên trong lô xe sau khi chế tạo
Tiêu chuẩn châu Âu và các nước phát triển khác (Mỹ, Nhật): có 3 loại thử: loại 0, loại I và loại II
Loại 0: thử khi cơ cấu phanh nguội (< 1000),
Loại I: thử khi cơ cấu phanh nóng,
Loại II: thử khi xe chuyển động trên dốc dài
Bảng 5.3 là tiêu chuẩn cụ thể khi thử phanh loại 0, xe đầy tải
Khi thử theo loại I thì tiêu chuẩn về quãng đường phanh tăng 25% và thử theo loại II thì tăng lên 33%
Thử xe đầy tải với vận tốc cao như trong bảng 4.3 là rất khó khăn và nguy hiểm Cần có đường thử chuyên dụng với các phương tiện hiện đại cả về thiết
bị đo cả về bảo hộ lao động
Trang 24500 700 700 700 700 700
7,0 7,0 6,0 5,5 5,5 5,5
43,2 25,8 32,1 44,8 25,0 17,2
Đoàn xe G ≤ 35 kN
Đoàn xe G = 35 ÷ 120 kN
Đoàn xe G > 120 kN
70 50 40
700 700 700
5,5 5,5 5,5
46,9 26,5 18,4
Bảng 4.5
4.7.2 Thử phanh trong quá trình vận hành
Thử cho tất cả các xe theo định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm tùy loại xe,
Thực hiện tại các trạm đăng kiểm
Các tiêu chuẩn thấp hơn khi thử xuất xưởng