X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch muối, phần không tan B vàkhí A bốc cháy ngay trong không khí.. Xác định các chất trong X, viết phương trình phản ứng,biết các phản ứng
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN
DU (ĐỀ CHÍNH THỨC)
KỲ THI OLYMPIC 10-3 LẦN V – NĂM 2021
ĐÁP ÁN môn: HÓA HỌC - Khối: 11
Ngày thi: 06/3/2021 Thời gian làm bài: 180 phút
(Không tính thời gian phát đề) (Đề thi có 02 trang)
Thí sinh làm mỗi câu trên một tờ giấy thi riêng và ghi cõ câu số … ở trang 1 của tờ
số hạt mang điện dương bằng số hạt không mang điện Xác định kí hiệu nguyên tử của
M, X Viết công thức phân tử của MX2
1.2 Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học của các
phân tử sau đây: NH3, XeF4, CO2, SO2
1.3. tham gia trong lò phản ứng hạt nhân, có chu kỳ bán huỷ 30,2 năm là 1trong những đồng vị bị phát tán mạnh ở nhiều vùng của Châu Âu sau 1 vụ tai nạn hạtnhân Sau bao lâu lượng chất độc này còn 1% kể từ ngày tai nạn?
b Giả thiết rằng ∆H và ∆S của phản ứng không phụ thuộc vào nhiệt độ, tính hằng
số cân bằng của phản ứng ở 698K Biết: hằng số khí R = 8,3145 J.K-1.mol-1
Z = N (4)Giải hệ phương trình ta được Z = N = 12
Z’ = 17, N’= 20
Kí hiệu nguyên tử của M là , của X là CTPT là MgCl2
0,2 5
0,2 5
0,2 5 0,2 5 1.2
Trang 21,0 0 1.4.
0,2 5
0,2 5
0,2 5
Câu 2 (4 điểm):
0,1M, thu được dung dịch X Biết ở 250C, Ka của CH3COOH là 10-4,75
Tính pH của dungdịch X ở 250C
Trang 3b. C6H5-CH3 + KMnO4
o t
0,25
0,25
0,25 0,25
n F E n F E n
Fe Fe Fe
Fe Fe
Fe
0 1
0 2
0 1
2 3 2
3
+ + +
775,01)44,0(2
3 = × − + ×
× +
Fe Fe E
2 3 2
+ + + −
Fe Fe Fe
Fe E E
= -0,44 – 0.775 = -1,215 V0592
, 0 ) 215 , 1 ( 210
E 2 +/
<
o H H
E
2 /
2 +
))(
1)(
()1(
)1(
)(
Trang 42 4
− + 4H+ + 2e →
SO2 + 2H2O2FexOy + (6x – 2y)H2SO4
3.1 Chỉ dùng chất chỉ thị phenolphtalein, hãy phân biệt các dung dịch NaHSO4,
Na2CO3, AlCl3, Fe(NO3)3, NaCl, Ca(NO3)2
rắn X X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch muối, phần không tan B vàkhí A (bốc cháy ngay trong không khí) B tan dễ dàng trong dung dịch NaOH dư thuđược khí C có thể cháy được Xác định các chất trong X, viết phương trình phản ứng,biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
3.3 Hòa tan hết hỗn hợp chứa 8,96 gam Fe và 5,12 gam Cu trong 400 ml dung dịch
HNO3 0,45M và HCl 1,65M Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và khí Y duy nhất.Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X được m gam kết tủa Các phản ứng xảy rahoàn toàn, biết NO là sản phẩm khử duy nhất của
+ 5
N
trong tất cả các phản ứng Tìmgiá trị của m?
3.1.
(1,00
điểm)
Trích mẫu thử cho mỗi lần thí nghiệm:
Cho phenolphtalein vào mỗi mẫu thử Mẫu thử có màu hồng
là dung dịch Na2CO3, các mẫu thử còn lại không màu
CO32- + H2O HCO3- + OH
-0,25
Dùng Na2CO3 làm thuốc thử để cho vào các mẫu thử còn lại
Mẫu thử có sủi bọt khí không màu là NaHSO4
CO32- + 2H+ → H2O + CO2↑ 0,25Mẫu thử tạo kết tủa trắng keo và sủi bọt khí không màu là
AlCl3
2Al3+ + 3CO32- + 3H2O → 2Al(OH)3↓+ 3CO2↑Mẫu thử tạo kết tủa đỏ nâu và sủi bọt khí không màu làFe(NO3)3
2Fe3+ + 3CO32- + 3H2O → 2Fe(OH)3↓+ 3CO2↑
0,25
Mẫu thử tạo kết tủa trắng là Ca(NO3)2
Ca2+ + CO32-→ CaCO3↓ Mẫu thử không tạo hiện tượng là NaCl 0,25
Đề thi đề nghị các trường - kì thi Olympic 10-3-2021 tỉnh Đăk Lăk 4
Trang 5B tan dễ dàng trong dung dịch NaOH, tạo khí cháy được, X cóSi.
X gồm: Si, Mg2Si, MgO
2Mg + Si →
Mg2SiMgO + 2HCl →
⇒ 2a + 3b = 0,38 (2)
Từ (1) và (2): a = 0,1; b = 0,06 Khi dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư:
Fe2+ →
dư + NO3- + 3e →
NO + 2H2O0,1 0,1 0,12 0,09
Ag+ + 1e →
Ag 0,01 0,01Vậy khối lượng kết tủa:
Câu 4 (4 điểm):
4.1.Dẫn 672 ml (đktc) hỗn hợp khí A gồm một ankan, một anken và một ankin (đều có
số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau) qua dung dịch AgNO3/NH3 dư, thì thấy
có 3,4g AgNO3 đã tham gia phản ứng Cũng lượng hỗn hợp khí A trên làm mất màuvừa hết 200 ml dung dịch Br2 0,15 M
a. Xác định công thức phân tử và phần trăm thể tích của các chất trong A
b. Đề nghị phương pháp tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp A
Trang 64.2 Hợp chất A (C10H18) khi bị ozon phân rồi khử hóa cho hợp chất B (C2H4O) và D Tiếnhành phản ứng của D với CH3MgBr, tiếp theo thủy phân sản phẩm thu được hợp chất
E Xử lý E với dung dịch axit vô cơ thu được 3 sản phẩm G1, G2 và G3
a Xác định cấu tạo của A và giải thích sự hình thành G1, G2 và G3; biết rằng G1 là
2-(1-metylxiclopentyl)propen
b Vẽ công thức các đồng phân hình học E và Z của A
4.1.
(2,00
điểm)
a. Nếu ankin có dạng RC≡CH :RC≡CH + AgNO3 + NH3 → RC≡CAg + NH4NO3
⇒ n(ankin)=0,02
(mol) và
mol n
b Dẫn hỗn hợp khí qua bình chứa dung dịch AgNO3/NH3 dư
Lọc tách kết tủa, hòa tan kết tủa trong dung dịch HCl dư thuđược khí C2H2
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 + 2NH4NO3
C2Ag2 + 2HCl → C2H2 + 2AgClKhí ra khỏi bình chứa dung dịch AgNO3/NH3, dẫn tiếp quadung dịch nước brom dư Chiết lấy sản phẩm và đun nóng vớibột Zn thu được C2H4 :
Trang 7(2,00
điểm)
a Do tạo ra G1 là 2-(1-metyl xiclopentyl)propen nên suy ra E
là một ancol bậc 3: 1-Metyl xiclopentyl-C(OH)-(CH3)2 Do vậy
D là một xeton Từ sản phẩm của phản ứng ozon phân là B
và D, ta suy được cấu tạo của A là một anken:
CH3
C
H3C CH3OH
CH3O
D
CH3C
H3C CH3OH
E
H+
- H2O
CH3C
CH3C
H3C
H
CH3C
CH3C
H3C H
5.1 Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit
cacboxylic, một andehit, ancol dư và nước Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm hai phầnbằng nhau
Phần một cho tác dụng hết với Na dư thu được 0,504 lít khí H2 (đktc)
Phần hai cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 9,72 gam
Ag
Tính phần trăm khối lượng ancol bị oxi hóa
5.2 Chất X có công thức phân tử C7H6O3 X có khả năng tác dụng với dung dịch
NaHCO3 tạo chất Y có công thức C7H5O3Na Cho X tác dụng với anhiđrit axetic tạo chất
Trang 8Z (C9H8O4) cũng tác dụng được với NaHCO3, nhưng khi cho X tác dụng với metanol (có
H2SO4 đặc xúc tác) thì tạo chất T (C8H8O3) không tác dụng với NaHCO3
Xác định cấu tạo các chất X, Y, Z, T và viết các phương trình phản ứng xảy ra Biếtchất X có khả năng tạo liên kết H nội phân tử
H2O (a+b) molGiả thuyết ta có a + b + c = 0,08 (1)Cho tác dụng với Na ta có: b + c + a + b = 0,09 (2)(1) và (2) ⇒ b=0,01 (mol)
Cho phản ứng tráng bạc: 2a = 0,18 ⇒ a= 0,09 (vô lý)Vậy R=1 X gồm HCHO a; HCOOH b;
Khi tráng bạc sẽ cho 4a + 2b = 0,18 ⇒ a=0,04 (mol)
% ancol bị oxi hóa là: 008
040010
CH3COOC6H4COOH +
CH3COOH
XácđịnhX:
0,5đ
Mỗichấtcònlại0,25đ
Mỗiphươngtrình0,25
Đề thi đề nghị các trường - kì thi Olympic 10-3-2021 tỉnh Đăk Lăk 8
Trang 9SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐẮK LẮK
a Viết cấu hình electron của C Xác định vị trí của C trong bảng tuần toàn, từ đó suy ra
nguyên tố C ( Biết m nhận giá trị từ -l đến +l)
b Tính ZA, ZB Suy ra nguyên tố A,B
c Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học phân tử của phân tử và ion sau: CF5; AH
+ 4
2 (1,0 điểm): Thiết lập chu trình Born - Haber để tính năng lượng mạng lưới ion của
CaCl2 từ các dữ kiện thực nghiệm sau:
mol kj CaCl
H0 =192 /
∆ α
Ca (k) > Ca2+ + 2e năng lượng ion hóa Ca: I1 + I2 =1745 kj/mol
Năng lượng liên kết Cl - Cl trong Cl2 là 243 kj/mol
Năng lượng kết hợp electron của Cl: Cl (k) +1e > Cl- (k); E=-364 kj/mol
3 (1,0 điểm) Một mẫu đá được tìm thấy với thành phần: 13,2 (mg) 238U và 206Pb Biết trong quá trình phân rã 238U thành 206Pb có chu kì bán hủy là 4,51.109 (năm) Tính tuổi của mẫu đá đó
C Kết quả các thí nghiệm sau (ở nhiệt độ không đổi):
Thí
nghiệm Nồng độ đầu (mol/l) Thời gian t phảnứng (phút) (mol/l) [A] cònNồng độ
lại sau thời
b Xác định bậc riêng của A, B và bậc của phản ứng.
Đáp án và thang điểm câu 1:
0,25
1c/
Lai hóa của nguyên tử
Trang 10ClF5 sp3d2 Tháp đáy vuôngNH
+
0,25 0,25
<=> -795= 192 + 243 + 1745 + 2.(-364) - UCaCl2
=> UCaCl2 = 2247 kj/mol
0,5
0,25 0,25
58,15ln2ln
10.51,
= 1,08.109 năm
0,25 0,25 0,5
10.5
10.22)0,1)1,0(
)0,2.(
)1,0
4 3 1
2 = = = −− = = >b=
k
k V
b a
b a
12
10.5,2
10.52)0,1)05,0(
)0,1)1,0(
4 4 3
1 = = = −− = = >a=
k
k V
b a
b a
=> Bậc của phản ứng là a+b= 3
0,25 0,25 0,25
Trang 113 (1,0đ) Lắp một pin bằng cách nối điện cực hidro chuẩn với một nửa pin bởi một dây
đồng nhúng vào 40 ml dung dịch CuSO4 0,01M có thêm 10 ml dung dịch NH3 0,5M Chấp nhận rằng chỉ tạo phức Cu(NH3)2+
[Cu(NH3)4]2+=13,2 và 2E[Cu(NH3)4]2+/Cu=ECu2+/Cu
4.(1,0đ) Trộn dung dịch X chứa BaCl2 0,01M và SrCl2 0,1M với dung dịch K2Cr2O7 1M,
có các quá trình sau đây xảy ra:
Cr2O72- + H2O ↔
2CrO42- + 2H+ Ka=2,3.10-15
Ba2+ + CrO4
2-↔BaCrO4 T-1
1=109,93
Sr2+ + CrO4
2-↔SrCrO4 T-1
++
→ + +
− +
3x
2 7
+
→+ e Mn Mn
6KMnO4 + 2FeS2 + 8H2SO4
→
Fe2(SO4)3 + 3K2SO4 + 6MnSO4 + 8H2O
0,5
1b
C2H2 + K2Cr2O7 + H2SO4
→HOOC-COOH + K2SO4 +
Cr2(SO4)3 + H2O
3x C H C H2O4 8e
3 2 2 1 1
7 7 2
2Cr O 2.3e Cr (SO )
3C2H2 + 4K2Cr2O7 + 16H2SO4
→3HOOC-COOH + 4K2SO4
; pCO + pCO2=1 => pCO2= 1- pCO
Ở 1000K: p2
CO + 1,85pCO -1,85=0 => pCO=0,72 (atm) => pCO2=0,28 (atm)
Ở 1200K:
=1
2 ,
,
ln
T p
T p K K
-)11(
1
2 T T R
∆
0,25 0,25
0,25
Trang 12<=>
=85,1
lnK p ,T2
)1000
11200
1(987,1
41130
−
=> Kp,1200K=58,28(atm)Tương tự ta có: p2
CO + 58,28pCO -58,28=0 => pCO=0,98 (atm) => pCO2=0,02 (atm)
2
059,
3
2 4
10.)068,0(
10.8,0
)
=
=β
NH
NH Cu
(1) => ECu2+/Cu= 0,34 +
)10.4,2lg(
2
059,
2 4 3
][
])([lg2
059,0
0,25 0,25
4(1,0đ
) Trong dung dịch có các cân bằng sau:
Cr2O72- + H2O ↔
2CrO42- + 2H+ Ka=10 14,64 (1)
Ba2+ + CrO4
2-↔BaCrO4 T-
1 =109,93
Sr2+ + CrO4
2-↔SrCrO4 T-
1 =104,65
Điều kiện để có kết tủa hoàn toàn BaCrO4:
CCrO42->
M Ba
6
93 , 9 2
10
10][
T Sr
65 , 3 1
65 , 4
10
102
Như vậy muốn tách Ba2+ ra khỏi Sr2+ dưới dạng BaCrO4
thì phải thiết lập khu vực nồng độ
Trang 1364 ,
14 1 10
b.Trình bày cách nhận biết và viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
2.(2,25đ) Hỗn hợp X1 gồm Fe, FeCO3 và kim loại M (có hóa trị không đổi) Cho 14,1gam X1 tác dụng hết với 500 ml dung dịch HNO3 xM, thu được dung dịch X2 và 4,48 líthỗn hợp Y1 (có tỉ khối so với hiđro là 16,75) gồm hai chất khí không màu trong đó cómột khí hóa nâu ngoài không khí Để trung hoà HNO3 dư có trong dung dịch X2 cần vừa
đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M và thu được dung dịch X3 Chia X3 làm hai phần bằngnhau
- Phần 1 đem cô cạn thì thu được 38,3 gam hỗn hợp muối khan
- Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 8,025 gam kết tủa
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các chất khí đều đo ở đktc, quá trình cô cạnkhông xảy ra phản ứng hóa học
Xác định kim loại M và tính giá trị của x
Đáp án và thang điểm câu 3:
Cho lần lượt 6 mẫu chất vào H2O
- Chất tan, tỏa nhiều nhiệt là BaO
BaO + H2O → Ba(OH)2
- Chất nào tan và không tỏa nhiệt đó là Na2SO4, (NH4)2SO4
- Các chất còn lại không tan: Al, Mg, Al2O3
- Lấy dung dịch Ba(OH)2 thu được lần lượt nhỏ vào 3 mẫu chất không tan
+ Mẫu chất rắn tan, có khí bay ra là Al Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2
+ Mẫu chất rắn tan, không có khí bay ra thì mẫu chất rắn là Al2O3
Ba(OH)2 + Al2O3 → Ba(AlO2)2 + H2O+ Mẫu chất rắn không tan là MgO
- Dùng dung dịch Ba(OH)2 cho lần lượt vào 2 dung dịch
Na2SO4, (NH4)2SO4
+ Dung dịch có kết tủa trắng và có khí mùi khai bay ra
là (NH4)2SO4
Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O+ Dung dịch có kết tủa trắng nhưng không có khí bay
ra là Na2SO4
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 14Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2Na2SO4
Chú ý:
- Học sinh nêu hiện tượng, nhận biết được chất
nhưng không viết phương trình trừ một nửa tổng
số điểm của phần nhận biết chất đó.
- Học sinh viết sai công thức chất, sai phương trình không cho điểm phương trình đó
2.
3 tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 2 khí không màu trong đó có
1 khí hóa nâu ngoài không khí ⇒
2 khí là NO và CO2
- Tính được nCO2 = 0,05 mol; nNO =0,15 mol
⇒
nFeCO3 = nCO2 = 0,05 mol
− Đặt: nM = a mol; nFe = b mol;
Ta có: aM + 56b + 116.0,05 = 14,1 ⇔
aM + 56b = 8,3 (1)Giả sử kim loại M hoá trị n
- Dung dịch X2 có: a mol M(NO3)n; (b+0,05) mol Fe(NO3)3; HNO3 dư, có thể có c mol NH4NO3.+ Phản ứng trung hoà:
HNO3 + NaOH →
NaNO3 + H2OnNaOH = HNO3
⇔
aM + 62an + 242b + 80c = 47,5 (2)
* Cho dung dịch NaOH dư vào ½ dung dịch X3, có phản ứng:
NH4NO3 + NaOH →
NaNO3 + NH3 + H2OFe(NO3)3 + 3NaOH →
3NaNO3 + Fe(OH)3
có thể có phản ứng : M(NO3)n + nNaOH →
nNaNO3 + M(OH)n M(OH)n + (4-n)NaOH → Na(4-n)MO2 + 2H2O
0,25 0,25
n 2
Fe(OH) : (b 0, 05)molM(OH) : a mol
Trang 15M →
M+n + ne ; N+5 + 3e →
N+2 (NO)mol: a an 0,45 0,15
Fe →
Fe+3 + 3e ; N+5 + 8e →
N−3
(NH4NO3)mol: b 3b 8c c
Fe+2 →
Fe+3 + 1e ;mol: 0,05 0,05
Từ (1) ⇒
aM = 2,7 (6)
Từ (2) ⇒
aM + 62an + 80c = 23,3 (7)
2 Đề hiđrô hóa 1 mol ankan A thu được 1 mol hiđrocacbon B không no, thực hiện
phản ứng ozon phân B cho ra 1 mol anđehit maleic và 2 mol anđehit fomic Xác định công thức cấu tạo của hiđrocacbon A và B
Trang 163 Làm thí nghiệm như hình vẽ:
Đề thi đề nghị các trường - kì thi Olympic 10-3-2021 tỉnh Đăk Lăk 16
Trang 172,02g khí A
(2)
Dung dịch AgNO3/NH3 dư
11.04g chất rắn B
Canxicacbua
Khí AHgSO4 + H2SO4 + H2O(1)
Đề thi đề nghị các trường - kì thi Olympic 10-3-2021 tỉnh Đăk Lăk 17
Trang 18Sau khi kết thúc thí nghiệm ta thu được 11,04 gam hỗn hợp rắn B ở bình 2 Tính hiệu suất của phẩn ứng cộng nước ở bình 1( Cho rằng các phản ứng còn lại là hoàn toàn).
Đáp án và thang điểm câu 4:
CH 2
C C CH CH2H
H CH
CH2cis-hexa-1,3,5-trien trans-hexa-1,3,5-trien
(Công thức hay tên gọi đúng 0,25đ)
0,25 0,25
0,5 0,5
O O
CH
CH2 CH2 CH
+ H2O/Zn HOC CH2 CHO + 2HCHO + 2H2O2
0,5 0,25
CH3CHO +2AgNO3+3NH3 + H2O →CH3COONH4 +2Ag +
Trang 1904,112402
.108
02,22644
y x
y x
=>
=
=01,0
04,0
y x
=> H%(1)=
%80100.01,004,0
04,0
=+
0,5 0,25 0,25
Câu 5: (4,0 điểm)
1 Cho propylbenzen tác dụng với clo chiếu sáng người ta thu được hỗn hợp ba dẫn
xuất monoclo A1, A2, A3 với tỉ lệ % lần lượt là 68%, 22%, 10%
a Hãy viết cơ chế phản ứng theo hướng tạo thành sản phẩm A1
b Hãy tính khả năng phản ứng tương đối của các nguyên tử H ở gốc propyl trong
propylbenzen
2 Hãy gọi tên các chất sau theo danh pháp thay thế:
a CH3CHClCH=CH-CH3 b CH3-CHOH-CH=CH-CH3
3 Xác định các chất A, B, C, D, E, F, G, H trong dãy chuyển hóa sau:
Đáp án và thang điểm câu 5:
Trang 20CH2CH2CH3 + Cl2
CHClCH2CH3
CH2CHClCH3
CH2CH2CH2Cl-HCl
* Tắt mạch phản ứng:
Cl•
+ Cl
• → Cl2
0,25
Đề thi đề nghị các trường - kì thi Olympic 10-3-2021 tỉnh Đăk Lăk 20
Trang 21- Nếu thí sinh giải đúng trọn kết quả của một ý theo yêu cầu đề ra thì cho điểm trọn ý
mà không cần tính điểm từng bước nhỏ, nếu từng ý giải không hoàn chỉnh, có thể cho một phần của tổng điểm tối đa dành cho ý đó, điểm chiết phải được tổ thống nhất; Điểm toàn bài chính xác đến 0,25 điểm.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐẮK LẮK
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU
Câu 1 : (4,0 điểm)
1 Hãy viết phương trình hóa học và nêu hiện tượng xẩy ra khi:
a Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch KI
b Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch KI và KIO3
c Cho Si vào dung dịch NaOH
d Cho dung dịch NaHS vào dung dịch CuSO4
2 Cho PH3 tác dụng với Cl2 được chất rắn A và khí B Cho chất rắn A vào dung dịch Ba(OH)2 dư được chất rắn C Hãy xác định các chất A, B, C, viết các phương trình hóa học xẩy ra
Hướng dẫn chấm
1 a 2CuSO4 + 4KI → 2CuI + 2K2SO4 + I2
Có kết tủa màu trắng, dung dịch chuyển sang màu vàng
b 2AlCl3 + 5KI + KIO3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3I2 + 6KCl
Xuất hiện kết tủa keo màu trắng, dung dịch chuyển sang màu
vàng
0,50 0,50
Trang 22c Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2
Có khí không màu thoát ra
Có kết tủa màu đen xuất hiện
Hoặc
2NaHS + CuSO4 → CuS + Na2SO4 + H2S
có kết tủa màu đen xuất hiện và có khí mùi trứng thối thoát ra
Câu 2 : (2,0 điểm)
1 Hãy giải thích tại sao Nitơ không có khả năng tạo thành phân tử N4 trong khi
Photpho và các nguyên tố khác cùng nhóm có khả năng tạo thành phân tử E4 (E là ký hiệu chung cho P, As, Sb, Bi)
2 Xian là chất khí không màu, mùi xốc, có nhiều tính chất tương tự halogen nên gọi là
một halogen giả có công thức (CN)2 Hãy viết phương trình phản ứng khi nhiệt phân xian ở 11000C, khi cho xian lần lượt tác dụng với: Cl2, dung dịch KI, dung dịch NaOH
Hướng dẫn chấm
1
HD: Vì Các nguyên tố P, As, Sb, Bi có khả phân lớp d trống nên
có khả năng tạo liên kết cho nhận kiểu p→d làm liên kết đơn E-E
bền hơn trong khi N không có khả năng đó 1,00
Số mol Ca(OH)2; NaOH và KOH lần lượt là x,x,y
nCO32-=(3x+y)-0,15= 3x+y-0,15 nHCO3-=0,15-(3x+y-0,15)=
nCO32-=3x+y-0,15= 0,05 ⇒ 3x+y=0,2 (3)
0,5 1,0
0,50 0,10
Đề thi đề nghị các trường - kì thi Olympic 10-3-2021 tỉnh Đăk Lăk 22
Trang 23mmuối=40x+23x+y*39 + 60*[0,05] +61*[0,3-3x-y]= 8,66+5
Trong thí nghiệm 2: Tại 5000C, khi hệ cân bằng, áp suất riêng phần của các khí H2, N2,
NH3 trong bình lần lượt là: 0,733 atm; 0,527 atm và 1,73.10-3 atm (trong bình không cókhí nào khác)
1 Hãy tính độ biến thiên entanpi của phản ứng:
3H2(k)+ N2(k) 2NH3 (k)
Coi độ biến thiên entanpi của phản ứng không phụ thuộc vào nhiệt độ
2 Nếu trong thí nghiệm 1, sau khi hệ đạt tới cân bằng, nén hỗn hợp khí để thể tích
xilanh còn một nữa, giữ nguyên nhiệt độ bình, thì cân bằng chuyển dịch về phía nào? Tại sao?
∆
−
=
472273
1500
273
1ln
47 2
500
R
H K
K
p p
(0,00272 2)(0,1207 2) (0,0402 2)
= 2,62.10-2 < Kc 472
⇒ Cân bằng hoá học chuyển dời sang phải để Qc tăng tới Kc
Có thể lập luận dựa theo nguyên lí Lơsatlie vẫn cho điểm
tối đa
0,5 0,5
1,0
1,0
Câu 5: (3,0 điểm)
dịch X (không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí là oxit của nitơ Thêm 392 gam dung dịch KOH 20% vào dung dịch X, rồi cô cạn và nung sản phẩm đến khối lượng không đổithì thu được 118,06 gam hỗn hợp chất rắn Hãy xác định nồng độ % của các chất trong X
Hướng dẫn chấm
Trang 24HD: nHNO3= 1,2 mol nMg=0,252 nKOH đã lấy= 1,4 mol
Vì nKOH >nHNO3 nên KOH dư
118,06 gam chất rắn gồm 0,252 mol MgO, x mol KOH và y
0,75
Câu 6 : (2,0 điểm)
1 Em hãy giải thích và viết phương trình hóa học minh họa cho các nội dung sau:
a Etilen dễ tham gia phản ứng cộng.
b Propin có chứa nguyên tử H linh động.
2 Hãy viết phương trình hóa học xẩy ra khi:
a Cho propen tác dụng với H2O trong môi trường axit
d Cho etylbenzen tác dụng với brom, đun nóng, có bột sắt xúc tác.
Hướng dẫn chấm Câu
1
ứng cộng
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br
b Vì trong phân tử propin có liên kết 3 hút electron nên nguyên
tử H liên kết trực tiếp với C sp3 linh động
CH≡C-CH3 + [Ag(NH3)2]+ → CAg≡C-CH3 + NH3 + NH4+
0,5 0,5
Trang 253 sản phẩm cộng: X, Z, T trong đó X là sản phẩm chính
1 Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z, T.
2 Hãy cho biết Y có mấy đồng phân cấu hình? Biểu diễn một cấu trúc của Y và đọc
tên theo IUPAC
Hướng dẫn chấm Câ
1.
- Công thức tổng quát của X: CxHyBrn.
- Xét n = 1, không tìm được x,y thỏa mãn
- Y có 2 cacbon bất đối nên có 4 đồng phân quang học
- 1 cấu trúc của Y: tên gọi:
Trang 26SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐẮK LẮK
ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM
Câu 1:(4 điểm)
1.1 Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học của mỗi
phân tử, ion sau đây: NH4+, SF6, PCl5, C2H2
1.2 Khi sục khí CO2 vào dung dịch phenolat, sản phẩm tạo ra là NaHCO3 Vậy viết sảnphẩm ở dạng Na2CO3 có được không? Biết CO2 có pKa = 6,3; C6H5OH có pKa = 10;HCO3- có pKa = 10,3
1.3 Cho H2S đi ngang qua dd chứa Cd2+ nồng độ 10-5M và Zn2+ nồng độ 10-4M cho đếnbão hòa (CH
2
S= 0,1M)
- Có kết tủa CdS và ZnS tách ra không?
- Nếu có thì kết tủa nào sẽ xuất hiện trước?
- Kim loại thứ hai kết tủa thì nồng độ kim loại thứ nhất còn lại bao nhiêu?
(Biết tích số tan của ZnS = 10-23,8, CdS = 10-26,1, Ka1(H2S) = 10-7, Ka2(H2S) = 10-12,92
Đáp án và thang điểm câu 1:
Trang 27nên phản ứng (2) không xảy ra được mà chỉ có phản ứng
(1) xảy ra Như vậy sản phẩm chỉ dừng lại ở HCO3-
- Khi muối thứ hai ZnS bắt đầu kết tủa thì: [S2-] ≥ 4
8 , 23
1 , 26
2.1 Biết SNaCl (00C) = 35g/100gH2O và SNaCl (900C) = 50g/100gH2O
Tính khối lượng tinh thể NaCl tách ra khi làm lạnh 600 gam dung dịch NaCl bão hòa từ
900C xuống 00C?
2.2 Người ta lập một pin gồm hai nửa pin sau: Zn/Zn(NO3)2 0,1M và Ag/AgNO3 0,1M cóthế khử chuẩn tương ứng là E0Zn2+/Zn = -0,76V và E0Ag+/Ag = +0,80V
a) Thiết lập sơ đồ pin
b) Viết phương trình phản ứng khi pin làm việc
c) Tính suất điện động của pin
d) Tính nồng độ ion Zn2+ trong dung dịch khi pin ngừng hoạt động
Đáp án và thang điểm câu 2:
Câu
2: 2.1 Khối lượng NaCl chứa trong 600 gam dung dịch NaClở 900C là:
mNaCl =
600.50100
=300 (gam)
0,5đ
Trang 28lg[Zn2+] = -0,76 + (0,059/2).lg0,1 = -0,7895 V
Ag+ + e Ag
EAg+/Ag = E0Ag+/Ag + 1
059,0lg[Ag+] = +0,80 + 0,059.lg0,1 = +0,741 V
Ta thấy: EZn2+/Zn < EAg+/Ag nên điện cực kẽm là điện
cực âm và điện cực Ag là điện cực dương Sơ đồ pin điện
d) Khi pin ngừng hoạt động thì Epin = 0
Gọi x là nồng độ mol của Ag+ giảm đi trong phản ứng khi
hết pin Ta có:
EZn2+/Zn = E0Zn2+/Zn + 2
059,0lg[Zn2+]
EAg+/Ag = E0Ag+/Ag + 1
059,0
lg[Ag+]
Epin = EAg+/Ag - EZn2+/Zn = (E0Ag+/Ag - E0Zn2+/Zn) +
2
059,
0
lg [ ]
][
2
2 +
+
Zn Ag
Epin = 0⇔
0,80 – (-0,76) + 2
059,0
lg0,1 /2
)1,0
[Zn2+] = 0,1 + x/2 = 0,15 M
0,75đ
0,75đ
0,5đ 0,5đ
Ha= ?
Đề thi đề nghị các trường - kì thi Olympic 10-3-2021 tỉnh Đăk Lăk 28
Trang 293.2 a) Dung dịch đệm là gì? Ví dụ minh họa
b) Dung dịch X là dung dịch hỗn hợp gồm axit yếu HA 0,1M và NaA 0,1M Tính pHcủa dung dịch X, biết Ka (HA) = 6,8.10-4
3.3 Cacbon 14 phân rã phóng xạ theo phản ứng sau:
−e
Biết rằng chu kì bán rã của cacbon 14 là 5730 năm Hãy tính tuổi của một mẫu gỗkhảo cổ có hoạt độ phóng xạ bằng 72% hoạt độ phóng xạ của mẫu gỗ hiện tại
được hỗn hợp khí A gồm hai khí X và Y có tỉ khối so với hidro bằng 22,805
a) Tính phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu
b) Làm lạnh hỗn hợp khí A xuống nhiệt độ thấp hơn thì thu được hỗn hợp khí B gồmkhí X, Y, Z có tỉ khối so với hiđro bằng 30,61 Tính % khí X bị đime hóa thành khí Z.Hãy cho biết phản ứng đime hóa là tỏa nhiệt hay thu nhiệt và màu của hỗn hợp biếnđổi như thế nào khi làm lạnh nó
Đáp án và thang điểm câu 3:
1,0đ
3.2 a) Dung dịch đệm là dung dịch có pH hoàn toàn xác
định và không đổi, được tạo nên khi trộn dung dịch của
axit yếu hay bazơ yếu với muối của chúng với bazơ mạnh
hay axit mạnh
Dung dịch đệm có giá trị pH thay đổi không đáng kể khi
ta cho vào dung dịch đó 1 lượng nhỏ axit hoặc bazơ
mạnh hoặc khi pha loãng dung dịch (không quá loãng)
=
57300,693ln
10072 = 2716,15 (năm)
1,0đ
→Fe(NO3)3 + H2SO4 + 9NO2 + 5H2O
122/9mol
122mol
FeCO3 + 4HNO2
→Fe(NO3)3 + NO2 + CO2
+ 2H2O
39mol 39mol
39mol
0,5đ
Trang 30.100% 63,35%.
- Khi làm lạnh màu khí nhạt dần Vậy phản ứng đime hóa
là phản ứng tỏa nhiệt (vì khí N2O4 không màu)
0,5đ
Câu 4: (4 điểm)
4.1 (1,5 điểm) Một bình kín chứa hỗn hợp A gồm C2H2 0,5 mol; C3H4 0,25 mol; C4H4
0,4 mol; H2 0,85 mol; Ni Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí X có tỉkhối so với H2 bằng 16,25 Cho toàn bộ X lội từ từ qua lượng dư dung dịch AgNO3/NH3
thấy có 1,025 mol AgNO3 phản ứng, thu được m gam kết tủa và 15,12 lít hỗn hợp khí Y(đktc) Tiếp tục cho toàn bộ Y lội qua dung dịch Br2 dư thấy có 0,3 mol Br2 phản ứng vàkhối lượng bình brom tăng 10,45 gam Hỗn hợp khí Z thoát ra khỏi bình Br2 đem dốtcháy hoàn toàn thu được 15,4 gam CO2 và 13,5 gam H2O Tìm giá trị m
4.2 (1,5 điểm) Có 6 hidro cacbon khí A, B, C, D, E, F đồng phân có cùng công thức
phân tử là C4H8 Xác định CTCT và gọi tên của A, B, C, D, E, F Biết rằng khi tác dụngvới dung dịch Br2/CCl4 thì A, B, C, D làm mất màu nhanh, E làm mất màu chậm, còn Fhầu như không phản ứng Các sản phẩm thu được từ B và C với Br2 là những đồngphân lập thể của nhau, B có nhiệt độ sôi cao hơn C Khi cho tác dụng với H2 (xúc tác Ni,
to) thì A, B, C đều cho cùng một sản phẩm G
4.3 (1 điểm) A là một đồng đẳng của benzen có tỷ khối hơi so với metan bằng 5,75 A
tham gia chuyển hóa theo sơ đồ
Đáp án và thang điểm câu 4:
Đề thi đề nghị các trường - kì thi Olympic 10-3-2021 tỉnh Đăk Lăk 30
Trang 31GV: Nguyễn Trung Kiên THPT Nguyễn Huệ
Câu 5: (4 điểm) 5.1 (1,5 điểm)
Hỗnhợp Xgồmaxithữu cơno,đơnchức Y
và axit
no, haichức
Z Cho
a gam
X tácdụngvớilượng
dư Na,sinh ra3,92 lítkhí H2
(đktc).Nếuđốtcháyhết agam X,sinh ra7,84 lítkhí
CO2
(đktc)
và 5,4gam
X X
X
m n
(4)
Từ (1), (2), (3), (4) giải hệ phương trình ta có:
0,30,050,350,025
a b c d
- Khi tác dụng với Br2/CCl4: A, B, C, D làm mất màu nhanh nên
là anken; E, F là xiclo ankan
+ E làm mất màu chậm nên là metyl xiclo propan
+ F hầu như không phản ứng nên F là xiclo butan
- B, C là những đồng phân lập thể nên cùng là but-2-en
B có nhiệt độ sôi cao hơn nên B là cis-but-2-en, vậy C là trans
Trang 32a.Xác định công thức hai axit.
thích hợp với hiệu suất chung đạt 75% Tính số gam este tạora
5.2 (1,5 điểm) Hai hợp chất thơm A và B là đồng phân có công thức phân tử CnH
2n-8O2 Hơi B có khối lượng riêng 5,447 gam/lít (ở đktc) A có khả năng phản ứng với Nagiải phóng H2 và có phản ứng tráng gương B phản ứng được với NaHCO3 giải phóngkhí CO2 Viết công thức cấu tạo của A và B
5.3 (1 điểm) Loại dược phẩm được sử dụng nhiều nhất trong tất cả mọi thời đại là
axit acetyl salicylic (ASS), nó được bày bán rộng răi trên thị trường dưới tên thươngmại là aspirin để làm thuốc chống nhức đầu Cái tên aspirin là do một công ty ở Đức
đề xuất năm 1899 ASS có thể được tổng hợp bằng con đường sau đây:
Viết công thức cấu tạo của A, B và ASS
Đáp án và thang điểm câu 5:
Đề thi đề nghị các trường - kì thi Olympic 10-3-2021 tỉnh Đăk Lăk 32
Trang 33GV: Nguyễn Trung Kiên THPT Nguyễn Huệ
Đề thi đề nghị các trường - kì thi Olympic 10-3-2021 tỉnh Đăk Lăk 33
5.1.
a Gọi công thức phân tử chung của axit no đơn chức Y và axit
no hai chức Z có trong a gam hỗn hợp X lần lượt là
n 2n 2
Y:C H O (n 1) hay ROOH: a mol
Z:C H O (m 2) hay R'(COOH) : b mol
a mol → 0,5a mol R’(COOH)2 + 2Na → R’(COONa)2 + H2
b mol → b mol
Theo phản ứng
2 H
0, 25 0,05
CO X
hh
n n
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
Trang 34SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐẮK LẮK ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT
Bài I: (4,00 điểm): Cấu tạo nguyên tử Hệ thống tuần hoàn Liên kết hóa học.
Lý thuyết về phản ứng hóa học.
Câu 1 (1,0 điểm): X là nguyên tố thuộc nhóm A, hợp chất với hiđro có dạng XH3 Electron cuối cùng trên nguyên tử X có tổng 4 số lượng tử bằng 4,5
a) Xác định nguyên tố X, viết cấu hình electron của nguyên tử.
b) Ở điều kiện thường XH3 là một chất khí Viết công thức cấu tạo, dự đoán trạngthái lai hoá của nguyên tử trung tâm trong phân tử XH3, oxit bậc cao nhất, hiđroxitbậc cao nhất của X
Câu 2 (0,75 điểm): Phản ứng CO + Cl2 ↔ COCl2 có biểu thức tốc độ là v = k.[CO].[Cl2]m
a) Tìm m, biết đơn vị của v là mol.l-1.s-1 và của k là mol-3/2.l3/2.s-1
b) Tốc độ của phản ứng sẽ thay đổi như thế nào nếu thể tích hỗn hợp được nén
giảm n lần (n>1) so với ban đầu (nén đẳng nhiệt)
Câu 3 (1,0 điểm): Tính năng lượng ion hóa thứ hai của Ti từ các số liệu sau:
Năng lượng thăng hoa của Ti(r): 425,0 kJ.mol− 1 ;
Năng lượng nguyên tử hoá của O2(k): 494,0 kJ.mol− 1 ;
Năng lượng ion hoá thứ nhất của Ti: 658,0 kJ.mol− 1 ;
Ái lực electron của O: −141,5 kJ.mol− 1 ;
Ái lực electron của O−: 797,5 kJ.mol− 1 ;
Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của TiO(r): −416,0 kJ.mol− 1 ;
Năng lượng hình thành mạng lưới tinh thể của TiO: −3712,0 kJ.mol− 1
Câu 4 (0,75 điểm): Cho cân bằng hóa học: N k2( ) 3H k2( ) 2NH k3( )
→+ ¬ Nếu xuất phát từ hỗn hợp chứa N2 và H2 theo tỉ lệ mol tương ứng 1: 3, khi đạt cân bằng ở điều kiện 450oC và 300 atm thì NH3 chiếm 36% thể tích
a) Tính hằng số cân bằng Kp
b) Giữ nhiệt độ không đổi ở 450oC cần tiến hành phản ứng dưới áp suất bao nhiêu
để khi đạt cân bằng, NH3 chiếm 60% thể tích
Câu 5 (0,5 điểm): Các nhà hóa học dùng laze phát ra ánh sáng có năng lượng xác
định để phá vỡ liên kết hóa học
a) Cho biết một photon phải có năng lượng tối thiểu và tần số là bao nhiêu để phân li
một phân tử Cl2?
b) Người ta cho rằng giai đoạn đầu tiên trong quá trình phá hủy tầng ozon trên tầng
bình lưu do chất clorofloro cacbon (CCl2F2) công nghiệp gây ra là sự phân li liên kết C-Cl bởi ánh sáng Hỏi photon phải có bước sóng dài nhất là bao nhiêu mét mới có thể gây ra sự phân li đó? Biết: Năng lượng phân li Cl – Cl là 243kJ/mol và năng lượng phân li C – Cl là 339 kJ/mol
Đáp án và thang điểm BÀI: I
m a) Với hợp chất hidro có dạng XH3 nên X thuộc nhóm IIIA hoặc nhóm
Cấu hình e nguyên tử: 1s2 2s22p6 3s23p63d104s24p1 (Ga) 0,25
TH2: X thuộc nhóm VA, ta có sự phân bố e theo orbital:
Vậy e cuối cùng có: l=1, m= 1, ms = +1/2;
Đề thi đề nghị các trường - kì thi Olympic 10-3-2021 tỉnh Đăk Lăk 34
Trang 35H Nguyên tử N lai hóa sp3
+ Oxit cao nhất:
N O N
O O
O
O
Nguyên tử N lai hóa sp2
+ Hiđroxit với hóa trị cao nhất:
b) Khi nén để thể tích hỗn hợp còn 1/n lần, thì nồng độ mỗi chất tăng
lên n lần Với m=3/2, ta có biểu thức v = k[CO].[Cl2]3/2 0,25
Gọi a, b là nồng độ CO và Cl2 ứng với tốc độ ban đầu v1, v2 là tốc độ
Trang 36Với P là áp suất của hệ, p là áp suất riêng phần của các cấu tử, x là
phần trăm số mol hoặc phần trăm thể tích của mỗi cấu tử
Ta có x(NH3) = 0,36 suy ra x (N2) + x(H2) = 1-0,36 = 0,64
-Do tỉ lệ mol ban đầu của N2 và NH3 là 1: 3, trong tiến hành phản ứng tỉ
lệ này cũng giữ đúng như vậy, do đó x(H2) = 3 x(N2)
Tại nhiệt độ cố định, hằng số cân bằng có giá trị không đổi nên thay
vào biểu thức (*) tính được P = 1279,8 atm 0,25
243.10
4, 04.106,02.10
3
19 23
339.10
5, 63.106,02.10
(6,63.10 ).(3, 00.10 )
3,53.105,63.10
b) Cr2S3 + Mn(NO3)2 + K2CO3
→
K2CrO4 + K2SO4 + K2MnO4 + NO + CO2
Câu 2 (1,0 điểm): Trộn 15ml dung dịch BaCl2 6.10-5 M với 25ml dung dịch Na2SO4 8.10
-4 M Cho biết: BaSO4
T = 10-10 Hãy tính:
a) Nồng độ cân bằng của ion Ba2+
b) Phần trăm của ion Ba2+ đã chuyển vào kết tủa
Đề thi đề nghị các trường - kì thi Olympic 10-3-2021 tỉnh Đăk Lăk 36
Trang 37Câu 3 (1,0 điểm): Tính pH trong dung dịch hỗn hợp gồm HCOOH 0,200M và HNO2
0,100M Cho biết
-3,75 HCOOH
K = 10
; 2
-3,29 HNO
0 1
= - 0,809V2NiO(OH) (r) + 2H2O + 2e →
2Ni(OH)2(r) + 2OH
− E
0 2
= + 0,490V(E
0 1
, E
0 2
là thế điện cực chuẩn ở 250C)
a) Hãy cho biết quá trình nào xảy ra ở catot và anot ? Viết phương trình Nernst
trên mỗi điện cực
b) Viết phản ứng chung của pin điện hóa này và tính suất điện động của pin điện
hóa ở 250C
c) Tính khối lượng Cd chứa trong một chiếc điện thoại di động có sử dụng pin
Ni-Cd Biết công suất thông thường của pin là 700mA.h
Đáp án và thang điểm BÀI: II
25 4
+
−
= 5.10-4MCác quá trình xảy ra trong hệ
BaCl2 → Ba2+ + 2Cl
Na2SO4 → 2Na+ + SO4
2-0,25
Trang 38Có thể có: Ba2+ + SO42- ˆ ˆ†‡ ˆˆ BaSO4↓ ( BaSO4
T)-1
Giả sử: x « 4,775.10-4
0,25
Từ (1) ⇒ x =
4 10
10.775,4
%Ba2+ =
5
7 5
10.25,2
)10.094,210.25,2(
Các quá trình xảy ra trong hệ
HCOOH ˆ ˆ†‡ ˆˆ H+ + HCOO- K1 = HCOOH
K
= 10-3,75 (1)HNO2 ‡ ˆˆˆ ˆ† H+ + NO2- K2 = HNO2
Tương tự : [HNO2] = C2 h K2
h
+
(b)Giải theo phương pháp gần đúng liên tục
Chấp nhận : [HCOOH] = C1 = 0,2000M ; [HNO2] = 0,1000M
thay vào (a) ta được: h0 =
29 , 3
7 5 ,
3 0 , 1000 10 10
2000 ,
= 9,32.10-3M
0,25
Thay vào (b) ta được:
Đề thi đề nghị các trường - kì thi Olympic 10-3-2021 tỉnh Đăk Lăk 38
Trang 39[HCOOH]1 = 0,2000.
7 5 , 3 3
3
1010.32,9
10.32,9
1010.32,9
10.32,9
h1 =
29 , 3
7 5 ,
3 0 , 0948 10 10
1963 ,
= 9,14.10-3M
Ta có : 0
0 1
10.32,9
10.32,910.14,9
2
+ 2
059,0lg[OH
−]2
0,25
Phản ứng ở điện cực (-) Anot:
Cd(r) + 2OH
− → Cd(OH)2(r) + 2e
ECd(OH)2/Cd = E0Cd(OH)2/Cd + 2
059,0
lg
2
][
1
−
OH
0,25
b) Phản ứng chung của pin:
Cd(r) + 2NiO(OH) + 2H2O ‡ ˆˆˆ ˆ† 2Ni(OH)2(r) + Cd(OH)2(r)
E0
pin = E
0
) ( +
- E
0 ) ( − = 0,49 - (- 0,809) = 1,299V
0,25
c) mCd =
)(462,196500
.2
3600.10.700
Bài III: (4,00 điểm) Hóa vô cơ phi kim (nhóm VIIA, VIA, VA và IVA) Nhận biết
các ion vô cơ.
Câu 1 (1,0 điểm) Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng khi cho:
a) Dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3
b) Dòng khí H2S qua dung dịch FeCl3
c) Dung dịch KI vào dung dịch FeCl3, khi phản ứng xong cho thêm vài giọt hồ tinhbột
d) Từ từ dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Na2CO3 theo tỉ lệ số mol 1:1 và đunnóng
Câu 2 (1,0 điểm) Dung dịch (X) chứa đồng thời các ion: Na+, NH4
+, HCO3
−, SO
2 4
−, CO
2 3
−.Chỉ có dung dịch HCl, Ba(OH)2, phenolphtalein và các dụng cụ cần thiết, hãy trìnhbày phương pháp nhận biết các ion trong dung dịch (X)
Trang 40Câu 3 (0,75 điểm) Hòa tan hoàn toàn Al bằng V ml dung dịch H2SO4 1M và HCl 1M, thu được dung dịch Y chứa Al2(SO4)3, AlCl3 và H2SO4 dư Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào Y, thấy khối lượng kết tủa tạo thành phụ thuộc vào số mol Ba(OH)2 theo
đồ thị hình bên Dựa vào đồ thị, hãy viết các phản ứng ứng xảy ra ứng với mỗi đoạn
và tìm giá trị của y
Câu 4 (1,25 điểm) Cho hỗn hợp X gồm MgO, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 có số mol đều bằngnhau Lấy m gam X cho vào ống sứ chịu nhiệt, nung nóng rồi cho luồng khí CO điqua ống, CO phản ứng hết, toàn bộ khí CO2 ra khỏi ống được hấp thụ hết vào bìnhđựng 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,60M, thấy khối lượng dung dịch tăng so với dungdịch đầu là 1,665 gam Chất rắn còn lại trong ống sứ gồm 5 chất và có khối lượng là
21 gam Cho hỗn hợp này tác dụng hết với dung dịch HNO3, đun nóng được V lít khí
NO (là sản phẩm khử duy nhất, ở 0oC; 2 atm)
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra
ban đầu)
Đáp án và thang điểm BÀI: III
m a) Màu vàng của dd FeCl3 nhạt dần tạo kết tủa đỏ nâu và có khí bay
- Nhúng đũa Pt vào dung dịch X sau đó đốt trên ngọn lửa đèn cồn
thấy ngọn lửa có màu vàng Chứng tỏ dung dịch X có chứa Na+
- Điều chế dung dịch BaCl2 bằng cách cho phenolphtalein vào dung
dịch Ba(OH)2, dung dịch có màu hồng, sau đó cho từ từ dung dịch HCl
vào dung dịch trên và lắc đến khi dung dịch bắt đầu mất màu thì
dừng lại ta có dung dịch BaCl2 có pH = 7 0,25
- Lấy dung dịch BaCl2 cho vào dung dịch X thì được kết tủa BaCO3 và
BaSO4
0,25
Đề thi đề nghị các trường - kì thi Olympic 10-3-2021 tỉnh Đăk Lăk 40