Phân loại, cấu trúc của 3 loại coumarin chính 3.. Các tính chất lý hóa, sinh học của coumarin 4.. Định tính coumarin trong dược liệu 5.. Định lượng coumarin trong dược liệu 6.. Các dược
Trang 21 Định nghĩa về coumarin
2 Phân loại, cấu trúc của 3 loại coumarin chính
3 Các tính chất lý hóa, sinh học của coumarin
4 Định tính coumarin trong dược liệu
5 Định lượng coumarin trong dược liệu
6 Các dược liệu tiêu biểu có coumarin
(Bạch chỉ, Tiền hồ, Mù u, Sài đất)
Trang 4benzo α-pyron
α-pyron
benzo β-pyron γbenzo -pyron
Trang 52 NGUỒN GỐC
- Tự nhiên : Phân lập từ cây Coumaruna odorata
- Tổng hợp : Phản ứng Perkin
Trang 63 PHÂN LOẠI – CẤU TRÚC
3.1 Nhóm coumarin chính danh (2 vòng)
Trang 73.1 Coumarin chính danh
Trang 83.1 Coumarin chính danh
Dicoumarol*
O O
OH
O O
OH
Ban đầu : Phân lập từ cây Trifolium repens
Hiện nay : Tổng hợp toàn phần
Đã được đưa vào Dược điển nhiều nước,
Làm thuốc chống đông (trị huyết khối, nghẽn mạch) Chế phẩm : Sintrom 4 mg (Ciba Geigy)
3.1.2 Dạng dimer
4 4
Trang 93.2 Nhóm furano-coumarin
3.2.1 Phân nhóm psoralen (linear)
psoralen** bergaptol bergapten
peucedanin xanthotoxol xanthotoxin
5'
Trang 103.2 Nhóm furano-coumarin
3.2.2 Phân nhóm angelicin (angular)
O O O
OMe MeO
O O O
OMe
O O O
MeO
O O O
angelicin**
Iso-bergapten sphondin pimpinellin
Trang 113.3.2 Phân nhóm seselin
O O
MeO
5 6
5 6
xanthyletin xanthoxyletin luvangentil
Trang 12O O O
OH OH
3' 4'
3.3 Nhóm pyrano-coumarin
3.3.3 Phân nhóm khellin
O O O
OAc O
CO CH
O O O
OMe
3' 4'
Trang 133.4 Nhóm Coumaro - Flavonoid
MeO
Trang 143.5 Các nhóm khác
O O
HOOC
OH
OH HO
acid luteolic
3.5.1 các thành phần / tannin
Trang 15O
O O
O
O O
R R
R
3.5.2 Các aflatoxin
Là các độc tố thường gặp / nấm mốc,
đặc biệt là các nấm mốc ở vỏ hạt đậu phộng
Nguy hiểm : gây ung thư gan !
3.5 Các nhóm khác
Trang 163.5.3 Các Iso - coumarin (ít quan trọng )
O
O O
Trang 17nhóm coumarin phân nhóm đại diện
1 đơn giản (2 vòng) umbelliferon
umbelliferon aesculetin scopoletin 2a Furano thẳng (3V) Psoralen
psoralen bergaptol (en) xanthotoxol (in)
Trang 184 LÝ TÍNH COUMARIN
Nói chung : rất kém phân cực
Đa số : dạng aglycon (hiếm khi glycosid)
Thường kết tinh trắng, thơm
Dễ thăng hoa (# AQ), phát quang / UV 365 nm
Kém bền / kiềm (mở vòng lacton)
Một số : kém bền / UV 365, hν
dạng aglycon dễ tan / các dung môi kém phân cực
dạng glycosid : tan được / nước nóng, cồn
Trang 195 CHIẾT XUẤT COUMARIN Nói chung : dễ chiết (do coumarin kém phân cực)
5.1 Dùng dãy dung môi phân cực dần :
→ coumarin sẽ ra ở các phân đoạn đầu
đôi khi : Lắc, thu dịch Et2O → tinh thể
5.2 Dùng kiềm loãng :
dịch chiết kiềm, cô đặc, acid hóa → coumarin ↓
Trang 205 CHIẾT XUẤT COUMARIN
- Có thể loại tạp bằng d.dịch chì acetat
(trừ khi coumarin có o-diOH ở C6, C7)
- Có thể phân lập, tinh chế bằng SKC si-gel
- Đôi khi : vi thăng hoa (nếu coumarin bền nhiệt)
- Có thể theo dõi coumarin trên si-gel / UV 365 nm
(phát huỳnh quang xanh dương / xanh lục sáng)
Trang 21Ví dụ : Chiết coumarin từ lá Leptotaenia
Trang 226 HÓA TÍNH, ĐỊNH TÍNH COUMARIN 6.1 Phản ứng của nhóm –OH phenol
- Coumarin có –OH phenol + dd FeCl3
Trang 236.2 Phản ứng tăng màu (đóng / mở vòng Lacton)
trong hơn
đục hơn
đục như nhau
Trang 24O O
kiềm
acid
kém tan / nước acid
(đục) tan / nước kiềm (trong)
Cơ chế đóng – mở vòng Lacton của Coumarin
Nguyên tắc tinh chế coumarin
Tải bản FULL (file ppt 56 trang): bit.ly/3opRmea
Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
Trang 25+ kiềm → không đỏ
Tải bản FULL (file ppt 56 trang): bit.ly/3opRmea
Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
Trang 266.4 Thử nghiệm huỳnh quang (trên giấy lọc)
1 2
Trang 27COO O
COO O
O O HO