quy định chungCầm cố TS là việc KH vay, bên thứ ba gọi là bên CC giao TS thuộc quyền sở hữu của mình cho NHCV để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với NHCV.. Thế chấp TS là việc KH
Trang 1Ngân hàng Công thương Việt Nam
Quy định về thực hiện bảo đảm
tiền vay trong hệ thống
nHCT Việt Nam
Trang 2Nội dung chính
Các văn bản liên quan đến
bảo đảm tiền vay
Quy định bảo đảm tiền vay
bằng tài sản
Quy trình nhận bảo đảm
bằng tài sản Bảo đảm tiền vay bằng l nh ã
của bên thứ ba
Trang 3dẫn thi hành luật đất đai; các văn bản sửa đổi, bổ sung Nghị định;
7. Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành luật nhà ở;
8. Nghị định 08/2000/NĐ-CP ngày 10/3/2000 của Chính phủ về đăng ký
giao dịch bảo đảm;
9. Nghị định 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính Phủ về việc
bán đấu giá tài sản;
10. Nghị định 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính Phủ về việc
cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình
Các văn bản liên quan đến bảo đảm tiền vay
Trang 411. TTLT 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ Tư pháp
và Bộ TN-MT hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền trên đất; và các văn bản sửa đổi, bổ sung
12. Thông tư 06/2006/TT-BTP ngày 28/9/2006 của Bộ tư pháp hướng dẫn
một số vấn đề về thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, cung câp thông tin về giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản; và các văn bản sửa đổi, bổ sung
Các văn bản liên quan đến bảo đảm tiền vay
Trang 515. Quy định về thực hiện bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHCT ban
hành kèm theo Quyết định số 612/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 31/12/2008 của HĐQT
16. Quy trình nhận cầm cố, thế chấp tài sản của khách hàng hoặc của bên
thứ ba ban hành kèm theo quyết định sỗ 2197/QĐ-NHCT6 ngày 15/12/2006
17. Quy trình nhận bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai ban
hành kèm theo quyết định sỗ 1526/QĐ-NHCT35 ngày 11/8/2008
18. Quy trình nhận bảo đảm bằng hàng hoá ban hành kèm theo quyết
Trang 7quy định chung
Cầm cố TS là việc KH vay, bên thứ ba (gọi là bên CC)
giao TS thuộc quyền sở hữu của mình cho NHCV để
đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với NHCV
Thế chấp TS là việc KH vay, bên thứ ba (gọi là bên
TC) dùng TS thuộc sở hữu, QSD đất của mình để bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với NHCV và không chuyển giao TS đó cho NHCV Các bên có thể thoả thuận giao cho người thứ ba giữ TS thế chấp
Bảo lãnh là việc bên thứ ba (bên BL) cam kết với
NHCV sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho KH vay, nếu
đến hạn trả nợ mà KH vay không thực hiện hoặc thực
Một
số
khái
niệm
Trang 8Phân biệt CC/TC của bên thứ 3 và bảo lãnh
của bên thứ 3
CC, TC TS của bên thứ ba (không thực hiện hành vi bảo
lãnh) : Bên thứ ba dùng TS thuộc QSH của mình CC, TC cho
NHCV để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của KH vay.
KH không
trả nợ
KH hết nghĩa vụ
KH tiếp tục thực hiện nghĩa vụ
đã cam kết
TS đủ
TS khg đủ
NHCV xử lý TSBĐ của bên thứ 3 để thu nợ
Trang 9Phân biệt CC/TC của bên thứ 3 và bảo lãnh
của bên thứ 3
BL của bên thứ ba (bảo lãnh đối nhân): Bên thứ ba cam kết
với NHCV sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho KH vay, nếu KH
vay không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ
KH không
trả nợ
NHCV yêu cầu bên BL trả thay
Bên BL hết nghĩa
vụ
Bên
BL hết nghĩa vụ
Bên BL trả thay
Bên BL khg trả thay/trả
đủ
TS không đủ
Bên BL đưa TS để thanh toán cho
NHCV
NHCV xử lý TS (nếu Bên BL đã
CC/TC TS)
Bên BL tiếp tục thực
Trang 10Quy trình nhận tài sản bảo đảm
Trang 11Quy trình nhận tài sản bảo đảm
Trang 12Quy trình nhận tài sản bảo đảm
Số dư TKTG, sổ TK, giấy tờ có giá: thuộc danh mục do NHCT thông báo trong từng thời kỳ
Quyền sử dụng đất: để cho vay phục vụ hoạt động SX-KD
ợc TGĐ
chấp thuận.
TS mà NHCV
được nhận làm bảo
Trang 13 Đối với QSD đất:
Không nhận QSD đất mà trên giấy chứng nhận QSD đất ghi nhận bên bảo đảm chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước
Không được nhận QSD đất của TCKT được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc có thu tiền sử dụng đất nhưng tiền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ NSNN
Không nhận QSD đất thuê trả tiền hàng năm
Không nhận QSD đất hình thành trong tương lai
Đối với nhà ở: Chỉ nhận TC nếu tại thời điểm nhận bảo đảm bên bảo
đảm chưa thế chấp tài sản tại bất cứ TCTD nào và không cho phép bên bảo đảm dùng TSBĐ để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tại TCTD khác
Lưu ý:
Trang 14Quy trình nhận tài sản bảo đảm
Xác định thời hạn cho vay so
với thời hạn sử dụng còn lại của TS
Tổng hợp kết quả thẩm định
và định giá TSBĐ.
(2) (1)
(3) (4)
(5)
(6)
(7)
Trang 15Quy trình nhận tài sản bảo đảm
Bước 2 Thẩm định TSBĐ (tiếp):
2.1 Thẩm định tính pháp lý, khả năng chuyển nhượng, khả năng quản lý TSBĐ:
Lưu ý: Đối với số dư TKTG, sổ TK, giấy tờ có giá: phải có văn bản xác nhận
việc phát hành/văn bản xác nhận số dư, đồng ý phong tỏa của cơ quan quản lý tài khoản/cơ quan phát hành/cơ quan quản lý NS NN Việc đi xác nhận pahỉ
Thẩm định nguồn
gốc TSBĐ, tính xác
thực hồ sơ TSBĐ
Các điều kiện đối với TSBĐ
Đánh giá khả
năng quản lý
TSBĐ
Trang 16Quy trình nhận tài sản bảo đảm
2.1 Thẩm định tính pháp lý, khả năng chuyển nhượng, khả năng
quản lý TSBĐ (tiếp):
Lưu ý: Thẩm định các điều kiện của TSBĐ:
QSH đối với tài sản: Bên BĐ phải xuất trình đủ các loại giấy tờ chứng
minh TSBĐ thuộc quyền sở hữu của mình
Tài sản được phép giao dịch và hiện không có tranh chấp:
Thẩm định tại hồ sơ, khảo sát thực tế và phân tích từ các thông tin thu thập được (từ CQ ĐK GDBĐ, chính quyền địa phương, hàng xóm );
Yêu cầu bên BĐ cam kết TS không có tranh chấp, được phép giao dịch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết của mình
Trang 17Quy trình nhận tài sản bảo đảm
Thẩm định các điều kiện của TSBĐ (tiếp):
Tài sản dễ bán, dễ chuyển nhượng và ít bị mất giá: là tài sản
thông dụng, ít hao mòn vô hình do tiến bộ KHKT, ít thay đổi CNghệ, được sử dụng cho nhiều mục đích và nhiều đối tượng có thể sử dụng
TSBĐ thuộc đối tượng phải mua BH: KH đã thực hiện mua BH
đối với TSBĐ chưa? nếu chưa thì cần yêu cầu KH cam kết sẽ mua
BH đối với TS
Lưu ý:
• Yêu cầu bên bảo đảm UQ bằng văn bản cho NHCV được thụ
hưởng tiền BH;
• Thông báo cho tổ chức BH biết về việc tài sản BH đang được
dùng để CC, TC và đề nghị trả tiền BH trực tiếp cho NHCV
Trang 18Quy trình nhận tài sản bảo đảm
Bước 2 Thẩm định TSBĐ (tiếp):
2.2 Định giá TSBĐ:
2.2.1 Thu thập thông tin làm căn cứ định giá
2.2.2 Thời điểm xác định giá trị TSBĐ (định giá và định giá lại): TSBĐ phải
được xác định giá trị tại thời điểm ký kết HĐBĐ, phụ lục HĐBĐ, văn bản sửa
đổi, bổ sung HĐBĐ.
2.2.3 Phương pháp xác định giá trị TSBĐ:
a) Đối với quyền sử dụng đất:
QSD đất thuê:
QSD đất mà bên bảo đảm nhận chuyển nhượng trong KCN, KCNghệ
cao, KKT: tối đa không vượt số tiền đã trả cho bên đã chuyển nhượng
quyền sử dụng đất.
Tiền đã trả cho
thời gian thuê
+ Tiền đền bù, giải phóng mặt bằng -
Tiền thuê đất đã trả cho thời gian đã sử dụng
Trang 19Quy trình nhận tài sản bảo đảm
Đối với các loại đất còn
đất)
- Tối đa không quá 70% giá đất thực tế chuyển nhượng (TH giá đất chuyển nhượng > khung giá đất của UBND) Chỉ áp dụng mức tối đa 70% đối với đất nằm ở vị trí, khu vực dễ chuyển nhượng
2.2.3 Phương pháp xác định giá trị TSBĐ (tiếp):
a) Đối với quyền sử dụng đất (tiếp):
Trang 20Quy trình nhận tài sản bảo đảm
TS chưa hình thành:
Xác định giá tạm tính nhưng không cao hơn giá mua TS trên HĐ mua bán/ chi phí dự toán
Khi TS đã được hình thành, bên BĐ có QSH đối với TS: Xác định lại giá trị TS nhưng không vượt giá quyết toán/giá thực hiện.
TS đã hình thành, nhưng chưa hoàn tất thủ tục xác định QSH, QSD: Xác định giá trị TS nhưng
không cao hơn giá quyết toán đối với TSCĐ, giá thực hiện đối với TS khác.
2.2.3 Phương pháp xác định giá trị TSBĐ (tiếp):
Đối với số dư TKTG, sổ
TK, giấy tờ có giá:
Tối đa không vượt giá thực tế mua bán, chuyển nhượng của TS tương tự
Trang 21Quy trình nhận tài sản bảo đảm
2.2 Định giá TSBĐ (tiếp):
2.2.4 Thành phần định giá TSBĐ:
Mọi TSBĐ (trừ ngoại tệ, số dư TKTG, sổ TK, giấy
tờ có giá): Tối thiểu 2 CB
TSBĐ cho khoản vay trên 500 triệu đồng: tối thiểu
2 CB (trong đó có 01 lãnh đạo phòng)
TSBĐ cho khoản vay trên 3 tỷ đồng + phức tạp: tối thiểu 2 CB (trong đó có 01 lãnh đạo phòng) + 01 lãnh đạo CN.
Trang 22Quy trình nhận tài sản bảo đảm
Bước 2 Thẩm định TSBĐ (tiếp):
2.3 Xác định phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ:
Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ của KH vay bao gồm
nợ gốc, lãi trong hạn, lãi phạt quá hạn, phí và các chi phí khác liên quan (nếu có).
Giá trị TSBĐ tiền vay phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo
đảm, trừ trường hợp nhận bảo đảm bổ sung đối với TH cho vay không có bảo đảm bằng tài sản.
Một nghĩa vụ có thể được bảo đảm bởi 1 hoặc nhiều TS, 1 hoặc nhiều biện pháp bảo đảm.
Một TS có thể dùng để bảo đảm cho 1 hoặc nhiều nghĩa vụ ở 1 hoặc nhiều TCTD (trừ TSBĐ là nhà ở).
Trang 23Quy trình nhận tài sản bảo đảm
Bước 2 Thẩm định TSBĐ (tiếp):
2.4 Xác định mức cho vay so với giá trị TSBĐ:
Mức cho vay <= 70% giá trị TSBĐ, trừ các TH:
đá quý
TSBĐ là MMTB, dây chuyền
SX, phư
ơng tiện vận tải đã
qua sử dụng
TSBĐ
là cổ phiếu.
Trang 24Quy trình nhận tài sản bảo đảm
Bước 2 Thẩm định TSBĐ (tiếp):
2.5 Xác định thời hạn cho vay so với thời hạn sử dụng còn lại của TS:
Thời hạn sử dụng còn lại của TSBĐ phải bằng hoặc lớn hơn thời hạn cho vay (bao gồm cả thời gian gia hạn nợ - nếu có).
QSDĐ thuê, đất giao có thời hạn
TS cố định Vật tư, hàng hoá.
Giấy tờ có giá.
Thời hạn sử dụng còn lại của TSBĐ được quy định cụ thể theo từng loại tài sản:
Các quyền về TS
TH nhận nhiệu loại TS để bảo đảm cho một nghĩa vụ trả nợ
Trang 25Quy trình nhận tài sản bảo đảm
Trang 26Quy trình nhận tài sản bảo đảm
Không trái với quy định của pháp luật, của NHNN, NHCT;
Bảo vệ lợi ích của NHCT
Trang 27Quy trình nhận tài sản bảo đảm
Bước 3: Lập HĐBĐ (tiếp):
Phụ lục hợp đồng bảo đảm: để quy định chi tiết một số điều khoản
của hợp đồng ND của phụ lục không được trái với ND hợp đồng
Thẩm quyền của người đại diện theo pháp luật của các bên ký
HĐBĐ.
Hiệu lực của HĐBĐ: HĐBĐ có hiệu lực từ thời điểm bên sau cùng
ký vào HĐ, trừ TH các bên có thoả thuận khác, hoặc pháp luật có quy
định khác HĐTC QSD đất có hiệu lực từ thời điểm đăng ký GDBĐ
HĐBĐ đã công chứng chứng thực thì văn bản sửa đổi, bổ sung
HĐBĐ cũng phải thực hiện công chứng, chứng thực.
Câu hỏi:
KH đề nghị thế chấp QSD đất trong KCN thì theo anh, chị HĐTC
Trang 28Quy trình nhận tài sản bảo đảm
Bước 3: Lập HĐBĐ (tiếp):
Các TH phải thực hiện công chứng, chứng thực hoặc xác nhận:
HĐTC quyền sử dụng đất/quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
Nơi thực hiện công chứng, chứng thực:
Công chứng Nhà nước đối với mọi trường hợp.
UBND cấp có thẩm quyền đối với bên BĐ là cá nhân, hộ gia đình VN
Nơi thực hiện xác nhận HĐBĐ: Ban quản lý KCN, KKT, Khu công nghệ cao
đối với TSBĐ là QSD đất trong KCN, KKT, Khu công nghệ cao.
Trang 29Quy trình nhận tài sản bảo đảm
Bước 4: Đăng ký GDBĐ:
Việc nhận thế chấp tài sản
Việc nhận cầm cố một tài sản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ tại nhiều TCTD
Theo thoả thuận hoặc theo quy định khác của pháp luật (nếu có).
Văn bản thông báo v/v xử lý TSBĐ mà giao dịch bảo
Trang 30Quy trình nhận tài sản bảo đảm
Bước 4: Đăng ký GDBĐ (tiếp):
4.2 Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm:
Đối với TSBĐ không phải là QSD đất, công trình XD gắn liền với đất, nhà ở, tàu biển, tàu bay: TT đăng ký GDBĐ thuộc Cục đăng ký quốc gia GDBĐ
Đối với tàu biển: Cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên KV
Đối với tàu bay: Cục hàng không dân dụng VN
Đối với đất, công trình XD gắn liền với đất, nhà ở:
VP đăng ký QSDĐ thuộc Sở TN&MT: Bên bảo đảm là TCKT, tổ chức, cá nhân nước ngoài…
VP đăng ký QSDĐ thuộc Phòng TN&MT huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh : Bên bảo đảm là cá nhân, hộ gia đình …
Trang 31Quy trình nhận tài sản bảo đảm
Bước 4: Đăng ký GDBĐ (tiếp):
4.3 Giá trị pháp lý của việc đăng ký giao dịch bảo đảm:
HĐTC bằng QSD đất có hiệu lực từ thời điểm đăng ký.
Việc TC có giá trị pháp lý kể từ thời điểm đăng ký đến thời
điểm xoá đăng ký.
Thứ tự ưu tiên thanh toán: theo thứ tự đăng ký.
Lưu ý:
Việc đăng ký giao dịch bảo đảm chỉ có giá trị trong 5 năm kể
từ ngày đăng ký, trừ TH NHCV và bên bảo đảm xoá đăng ký trước thời hạn hoặc đăng ký giá hạn.
Thời hạn mỗi lần đăng ký gia hạn là 5 năm.
Trang 32Quy trình nhận tài sản bảo đảm
Bước 5: Nhập và kiểm soát dữ liệu TSBĐ vào hệ thống INCAS Bước 6: Nhận TSBĐ và hồ sơ TSBĐ:
Trang 33Quy trình nhận tài sản bảo đảm
Bước 7: Quản lý TSBĐ và hồ sơ TSBĐ:
NHCV phải theo dõi, quản lý TSBĐ
từ khi nhận bảo
đảm cho đến khi chấm dứt biện pháp bảo đảm tiền
vay.
Kết quả theo dõi, quản
lý TSBĐ phải được lập thành BB kiểm tra, trong đó nêu rõ tình trạng, giá trị của TSBĐ, địa điểm cất giữ/quản lý TSBĐ, ngư
ời cất giữ/quản lý
TSBĐ.
Trang 34Quy trình nhận tài sản bảo đảm
Bước 7: Quản lý TSBĐ và hồ sơ TSBĐ (tiếp):
Bên bảo đảm rút bớt TSBĐ, bổ sung, thay thế TSBĐ; hoặc đề nghị điều chỉnh nghĩa vụ được bảo đảm;
UBND tỉnh, thành phố điều chỉnh bất thường khung giá đất
đối với TS là QSD đất;
Giá thị trường biến động giảm trên 20% so với lần định giá gần nhất đối với TSBĐ khác;
NHCV kiểm tra phát hiện TSBĐ bị giảm giá trị vì hư hỏng, lạc hậu, mất mát;
Sau khi di chuyển địa điểm lắp đặt đối với TSBĐ là máy móc, thiết bị gắn liền với nhà xưởng
Trang 35Quy trình nhận tài sản bảo đảm
Bước 8: Xử lý hoặc giải chấp TSBĐ:
8.1 Xử lý TSBĐ: Theo quy trình Xử lý TSBĐ tiền vay
8.2 Giải chấp TSBĐ:
Tiếp nhận đề nghị giải chấp của bên BĐ
hoặc chủ động đề nghị giải chấp
Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của KH
Trang 36Bảo đảm bằng bảo lãnh của bên thứ ba
1 Thẩm quyền thực hiện.
2 Điều kiện đối với bên bảo lãnh.
3 Nghĩa vụ của bên bảo lãnh.
4 Thủ tục bảo lãnh.
Trang 37Bảo đảm bằng bảo lãnh của bên thứ ba
TGĐ chấp thuận bằng văn bản
Bên BL cầm cố, thế chấp tài sản để bảo đảm cho nghĩa
vụ BL.
Bên BL là các TCTD (thuộc danh mục NHCT thông báo trong từng thời kỳ); cơ quan
QL NSNN
Các trường hợp khác
Trang 38Bảo đảm bằng bảo lãnh của bên thứ ba
Trang 39Bảo đảm bằng bảo lãnh của bên thứ ba
Nghĩa vụ của bên bảo lãnh: Thực hiện nghĩa vụ thay cho KH vay trong các TH sau:
Đến hạn trả nợ của khoản vay thuộc nghĩa vụ của bên BL mà
KH vay không t/hiện hoặc t/hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ;
KH vay vi phạm cam kết trong HĐTD, HĐBĐ hoặc bị phá sản,
giải thể;
KH vay thực hiện chuyển đổi (cổ phần hoá, chia, tách, sáp
nhập, chuyển thành công ty TNHH một thành viên ) mà:
Không trả hết nợ gốc và lãi vay được bảo đảm bằng TS ; hoặc
Không thông báo về việc chuyển đổi DN và đề nghị cho chuyển nợ vay được bảo đảm sang DN mới trong TH không thể trả hết nợ theo quy định trên; hoặc
Không có văn bản đồng ý nhận nợ của DN nhận sáp nhập trong TH được sáp nhập vào DN khác
Trang 40Bảo đảm bằng bảo lãnh của bên thứ ba
Thủ tục bảo lãnh:
Việc bảo lãnh phải được lập thành văn bản.
Thời hạn bảo lãnh phải dài hơn thời hạn cho vay, đảm bảo NHCT thực hiện được quyền yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ trả thay
Trường hợp bên BL cầm cố, thế chấp tài sản cho NHCV: NHCV và bên bảo lãnh phải ký HĐ cầm cố, thế chấp tài sản
Trường hợp bên BL không cầm cố, thế chấp tài sản:
bên bảo lãnh như thẩm định khách hàng vay
thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh của NSNN.