1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp đề thi vào chuyên hóa

129 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Chuyên Môn: Hóa Học
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại đề thi
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 7,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết phương trình hóa học khi cho R phản ứng lần lượt với Fe, dung dịch H2S, với dung dịch nước brom, dung dịch KOH đun nóng.. Từ hỗn hợp A điều chế kim loại nhôm và sắt các hóa chất và

Trang 1

C063.doc C065.doc C066.doc C069.doc C070.doc C071.doc C073.doc C077.doc C079.doc C080.doc C081.doc C084.doc C043.doc C044.doc C045.doc C046.doc C049.doc C050.doc C051.doc C052.doc C055.doc C056.doc C057.doc C059.doc C062.doc

Trang 2

1

Câu 1: (1,25 điểm)

Nguyên tử của nguyên tố R có phân mức năng lượng cao nhất là ns2np5

a.Trong hợp chất cao nhất với oxi R chiếm 38,8 % khối lượng Xác định R?

b Viết phương trình hóa học khi cho R phản ứng lần lượt với Fe, dung dịch H2S, với dung dịch nước brom, dung dịch KOH đun nóng

Câu 2: (1,25 điểm)

Hoà tan hỗn hợp A gồm: Na2O, Al2O3, Fe3O4vào nước (dư), thu được dung dịch

X chỉ chứa một chất tan duy nhất và chất rắn Y , Y tan một phần trong dung dịch NaOH dư Sục khí CO2đến dư vào dung dịch X thu được kết tủa D Hòa tan Y trong dung dịch H2SO4 dư thu được dung dịch Z.dung dịch Z làm mất màu dung dịch KMnO4

a Viết các phương trình hóa học xẩy ra trong các thí nghiệm trên?

b Từ hỗn hợp A điều chế kim loại nhôm và sắt các hóa chất và điều kiện phản ứng đủ

Na và hoà tan được CaCO3

a.Xác định công thức cấu tạo của của X, Y ? Vi ết các phương trình hóa học xẩy ra?

b Cho 45 gam chất Y phản ứng với 86,25 ml ancol etylic (có D= 0,8 g/ml) (xúc tác

H2SO4đặc), đun nóng, thu được 41,25 gam etyl axetat Tính hiệu suất của phản ứng este hóa?

Câu 5: (1,75 điểm)

Dẫn luồng khí CO dư đi qua ống sứ chứa 17,1 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3,

Al2O3, MgO đến khi phản ứng hoàn toàn được m gam chất rắn Y Hoà tan Y trong dung dịch NaOH dư thấy khối lượng chất rắn Z thu được bằng 65,306% khối lượng Y Hoà tan Z bằng lượng dư dung dịch HCl thoát ra 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch G

a Tính giá trị của m ?

b.Tính phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X ?

Câu 6: (1,75 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng không khí vừa

đủ (gồm 1/5 thể tích O2, còn lại là N2) được khí CO2 , H2O và N2 Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 39,4 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm đi 24,3 gam Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 34,72 lít (đktc) Biết 2

O

X

d < 2 X ác đ ịnh công thức phân tử của X?

Câu 7: (1,5 điểm)Điện phân (với điện cực trơ) 100 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm

4 gam so với dung dịch ban đầu Cho 8,4 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn, thu được 6,2 gam kim loại Tính giá trị của x ?

Cho biết nguyên tử khối (theo u) của các nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;

Trang 3

2

K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137

……… Hết ………

Trang 4

a Từ ns2np5 suy ra R thuộc nhóm VIIA

Công thức oxit cao nhất là : R2O7 Gọi KLNT của R là A(đvc)

% R= 100% - 38,82 % = 61,2%

8,38

2a

= 2,61

7.16 A= 35,5 R là Clo

3) Fe3O4 + 4H2SO4  FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O 4) NaAlO2 + 2H2O + CO2  Al(OH)3 + NaHCO3 5) 10 FeSO4 + 8H2SO4 +2KMnO4 5 Fe2(SO4)3 + 8H2O +K2SO4 + 2 MnSO4

b Hòa tan A trong NaOH dư thu được Fe3O4 6) 4COdư + Fe3O4t o

3Fe + 4CO2

2 NaOH + Al2O3  2 NaAlO2 + H2O NaAlO2 + 2H2O + CO2  Al(OH)3 + NaHCO3 lọc Al(OH)3 nung đến khối lượng không đổi thu được

Al2O3 Điện phân Al2O3 trong criolit nóng chảy điện cực than chì

7) 2 Al(OH)3t o

Al2O3 + 3H2O 8) 2 Al2O3 dpnc 

CH3COOH dung dịch màu xanh

C3H5(OH)3 dung dịch màu xanh lam còn 2 l ọ C6H6 v à C2H5OH dùng Na

CH3COOH + Cu(OH)2 (CH3COO)Cu + H2O 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2(C3H7O3)2Cu + 2 H2O

2 C2H5OH + 2Na  2 C2H5ONa + H2 a.2 đồng p a 2 2 đồng phân của C2H4O2 là

X là : HO-CH2-CHO phản ứng với Na và AgNO3/ NH3

Y là :CH3COOH phản ứng với Na và CaCO3 Phương trình hóa học;

2 HO-CH2-CHO + 2 Na2 NaO-CH2CHO + H2 HO-CH2-CHO + Ag2O  NH 3

HO-CH2-COOH + 2

Ag

2 CH3COOH + 2 Na  2CH3COONa + H2

Nêu đúng hiện tượng 0,25 điểm Viết phương trình đúng 0,75 điểm a.0,75 điểm

Trang 5

= 1,5 mol

nY phản ứng = 41,25 : 88 = 0,46875 (mol) hiệu suất của phản ứng este hóa là :

75,0

%100.46875,0

Fe + 2 HCl  FeCl2 + H2 2a 2a mol

% 06 , 65 7 , 14

= 9,6 gam khối lượng Al2O3 = 14,7- 9,6 = 5,1 gam khối lượng MgO = 9,6- 0,1.56 = 4,0 gam

% m Al2O3 =

1,17

%100.1,5

= 29,82%

% m MgO =

1,17

%100.0,4

= 23,39%

% m Fe2O3 =

1,17

%100.160.05,0

= 46,78%

viết đúng đủ các phản ứng:0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

= 0,2 mol = nO2khôí lượng CO2, H2O = 39,4 – 24,3 = 15,1 gam

n H2O =

18

44.2,01,

15 

= 0,35 mol = nO

số mol nguyên tử H = 0,35.2 = 0,7 mol

số mol oxi phản ứng = 0,2 + 0,35: 2 = 0,375 mol

nN2= 4 nO2= 0,375 2 = 1,5 mol

số mol N2 thu được sau phản ứng là:

0,75 điểm

Trang 6

5

4,22

72,34

= 1,55 mol

nN2trong h ợp ch ất X l à 1,55 – 1,5 = 0,05 mol

nN = 0,05 2= 0,1 mol

X : Y : Z = 0,2 : 0,7 : 0,1 = 2:7:1 công thức phân tử của X l à (C2H7N)n

M = 45n < 32.2 = 64 n = 1 công thức phân tử của X l à : C2H7N

0,5 điểm

0,5 điểm Câu 7

(1,5 điểm) Phương trình điện phân: 2 CuSO4 + 2 H2O  dp

2 Cu + O2 + 2H2SO4

a a 0.5 a a mol Khối lượng dung dịch giảm là khối lượng của đồng và khí oxi tạo thành

Gọi số mol CuSO4 điện phân là a mol số mol CuSO4 dư

là b mol ta có :

64 a + 32 0,5 a = 80 a = 4

a = 0,05 mol Phương trình hóa học:

H2SO4 + Fe  FeSO4 + H2 0,05 0,05 mol

Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

b b b mol khối lượng kim loại giảm là:

56( 0,05+ b) – 64 b = 8,4 – 8,2 = 2,2 8b = 2,2

b = 0,75 mol

x =

1,0

075,005,

Trang 7

Mã phách CO65 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN Môn: Hóa Học

Câu I: (3,0 điểm)

1 Cho lần lượt từng chất: Fe, BaO, Al2O3 và KOH vào lần lượt các dung dịch: NaHSO4, CuSO4 Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra

2 Một hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu và Ag Bằng phương pháp hoá học hãy tách rời hoàn toàn

các kim loại ra khỏi hỗn hợp trên

3 Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 dung dịch: NaOH, KCl, MgCl2, CuCl2, AlCl3 Hãy nhận biết từng dung dịch trên mà không dùng thêm hoá chất khác Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Câu II: (2,0 điểm)

1 Hiđrocacbon X là chất khí (ở nhiệt độ phòng, 250C) Nhiệt phân hoàn toàn X (trong điều kiện không có oxi) thu được sản phẩm C và H2, trong đó thể tích khí H2 thu được gấp đôi thể tích khí X (đo ở cùng điều kiện) Xác định các công thức phân tử thỏa mãn X

2 Ba chất hữu cơ mạch hở A, B, C có công thức phân tử tương ứng là: C3H6O, C3H4O2,

C6H8O2 Chúng có những tính chất sau:

- Chỉ A và B tác dụng với Na giải phóng khí H2

- Chỉ B và C tác dụng được với dung dịch NaOH

- A tác dụng với B (trong điều kiện xúc tác, nhiệt độ thích hợp) thu được sản phẩm là chất C.Hãy cho biết công thức cấu tạo của A, B, C Viết các phương trình phản ứng xảy ra

3 Metan bị lẫn một ít tạp chất là CO2, C2H4, C2H2 Trình bày phương pháp hoá học để loại hết tạp chất khỏi metan

Câu III: (3,0 điểm)

1 Hòa tan hoàn toàn 0,297 gam hỗn hợp Natri và một kim loại thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học vào nước Ta được dung dịch X và 56 ml khí Y (đktc) Xác định kim loại thuộc nhóm IIA và khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp

2 Hỗn hợp X gồm ba kim loại Al, Fe, Cu

Cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch CuSO4 (dư) sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 35,2 gam kim loại Nếu cũng hòa tan m gam hỗn hợp X vào 500 ml dung dịch HCl 2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,96 lít khí H2 (đktc), dung dịch Y và a gam chất rắn

a Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tìm giá trị của a

b Cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y và khuấy đều đến khi thấy bắt đầu xuất

hiện kết tủa thì dùng hết V1 lít dung dịch NaOH 2M, tiếp tục cho tiếp dung dịch NaOH vào đến khi lượng kết tủa không có sự thay đổi nữa thì lượng dung dịch NaOH 2M đã dùng hết 600 ml Tìm các giá trị m và V1

Câu IV: (2,0 điểm)

Trang 8

1 Từ tinh bột, các hóa chất vô cơ và điều kiện cần thiết khác có đủ Viết phương trình hóa

học điều chế Etyl axetat ( ghi rõ điều kiện nếu có)

2 Có a gam hỗn hợp X gồm một axit no đơn chức A và một este B B tạo ra bởi một axit no

đơn chức A1 và một rượu no đơn chức C (A1 là đồng đẳng kế tiếp của A) Cho a gam hỗn hợp X tác dụng với lượng vừa đủ NaHCO3, thu được 1,92 gam muối Nếu cho a gam hỗn hợp X tác dụng với một lượng vừa đủ NaOH đun nóng thu được 4,38 gam hỗn hợp hai muối của 2 axit A, A1 và 1,38 gam rượu C, tỷ khối hơi của C so với hiđro là 23 Đốt cháy hoàn toàn 4,38 gam hỗn hợp hai muối của A, A1 bằng một lượng oxi dư thì thu được

Na2CO3, hơi nước và 2,128 lit CO2 (đktc) Giả thiết phản ứng xảy ra hoàn toàn

a Tìm công thức phân tử, công thức cấu tạo của A, A1, C, B

Trang 9

HƯỚNG DẪN, BIỂU ĐIỂM, ĐÁP ÁN

I 1 * Với NaHSO 4 : Fe + 2NaHSO 4 → FeSO 4 + Na 2 SO 4 + H 2 

BaO + 2NaHSO 4 → BaSO 4  + Na 2 SO 4 + H 2 O

Al 2 O 3 + 6NaHSO 4 → Al 2 (SO 4 ) 3 + 3Na 2 SO 4 + 3H 2 O

2KOH + 2NaHSO 4 → K 2 SO 4 + Na 2 SO 4 + 2H 2 O

* Với CuSO 4 : Fe + CuSO 4 → FeSO 4 + Cu

BaO + CuSO 4 + H 2 O → BaSO 4 ↓ + Cu(OH) 2 ↓

Al 2 O 3 + CuSO 4 → không phản ứng

2KOH + CuSO 4 → K 2 SO 4 + Cu(OH) 2 ↓

1,0

2 Cho hỗn hợp tan trong NaOH dư, Fe , Cu và Ag không tan:

2Al + 2NaOH + 2H 2 O → 2NaAlO 2 + 3H 2 ↑

Thổi CO 2 vào dung dịch nước lọc:

NaAlO 2 + CO 2 + 4H 2 O → NaHCO 3 + Al(OH) 3 ↓

Lọc tách kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao:

2Al(OH) 3 t0

Al 2 O 3 + 3H 2 O Điện phân Al 2 O 3 nóng chảy: 2Al 2 O 3 dfnc 

4Al + 3O 2 ↑ Cho hỗn hợp Fe , Cu và Ag không tan ở trên vào dung dịch HCl dư Cu và Ag

không tan

Fe + 2HCl → FeCl 2 + H 2 

Lấy dung dịch thu được cho tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa nung đến khối lượng

không đổi, dẫn luồng khí CO dư đi qua

Hỗn hợp Cu, Ag nung trong oxi đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn CuO

và Ag Hòa tan trong dung dịch HCl dư, lọc lấy Ag không tan, dung dịch thu đem

điện phân lấy Cu, hoặc cho tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa nung đến khối lượng

không đổi, dẫn luồng khí CO dư đi qua

HCl + NaOH → NaCl + H 2 O

CuCl 2 + 2NaOH → 2NaCl + Cu(OH) 2 ↓

Cu(OH) 2 t0

CuO + H 2 O CuO + COt0

Cu + CO 2

1,0

3 - Dung dịch có màu xanh lam là CuCl2

- Lấy dung dịch CuCl 2 cho tác dụng với 4 dung dịch còn lại, dung dịch nào tạo kết

tủa xanh lam là NaOH:

CuCl 2 + 2NaOH → 2NaCl + Cu(OH) 2 ↓

- Lấy dung dịch NaOH, cho tác dụng với 3 dung dịch còn lại:

+ dung dịch nào không có kết tủa là KCl

+ dung dịch nào có kết tủa trắng là MgCl 2

MgCl 2 + 2NaOH → 2NaCl + Mg(OH) 2 ↓

+ dung dịch nào có kết tủa trắng, kết tủa tan trong kiềm dư là AlCl 3

AlCl 3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH) 3 ↓

Al(OH) 3 + NaOH → NaAlO 2 + 2H 2 O

1,0

II 1 Gọi công thức phân tử của X : CxH y ( x ≤ 4)

C x H y t0

xC + y/2 H 2  Theo bài ra ta có y/2 = 2  y= 4

Vậy X có dạng C x H 4  các công thức phân tử thỏa mãn điều kiện X là:

CH 4 , C 2 H 4 , C 3 H 4 , C 4 H 4

0,5

Trang 10

2 A, B, C có công thức phân tử tương ứng là: C3H 6 O, C 3 H 4 O 2 , C 6 H 8 O 2

- A tác dụng với Na giải phóng khí H 2 Vậy A là rượu, Công thức cấu tạo của A là:

CH 2 =CH-CH 2 -OH

- B tác dụng với Na giải phóng khí H 2 , B tác dụng được với dung dịch NaOH Vậy B

là axit có công thức cấu tạo là: : CH 2 =CH-COOH

- C tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng với Na và là sản phẩm phản

ứng giữa A và B Vậy C là este có công thức cấu tạo là:

CH 2 =CH-COOCH 2 -CH=CH 2

Các phương trình phản ứng xảy ra là:

CH 2 =CH-CH 2 -OH + Na → CH 2 =CH-CH 2 -ONa + 1/2H 2 

CH 2 =CH-COOH + Na → CH 2 =CH-COONa + 1/2H 2 

CH 2 =CH-COOH + NaOH → CH 2 =CH-COONa + H 2 O

CH 2 =CH-COOCH 2 -CH=CH 2 + NaOH→CH 2 =CH-COONa + CH 2 =CH-CH 2 -OH

NaH ONaOHH  (1) ( )

a mol  0,5 (a mol )

MH OM OHH  (2) ( )

b mol  (b mol ) Theo bài cho ta có hệ phương trình toán học:

 (III) Điều kiện: 0  b 0, 0025 và M 46 thuộc nhóm II A

M 87,6 137

b 0,0044 0,002

Sai (Ba) Vậy M là bari (Ba)

b 0, 002 m Ba  0, 002.137  0, 274gam

Và m Na = 0,297 – 0,274 = 0,023 gam

0,5

0,5

Trang 11

Biện luận : Ta nhận thấy số mol của HCl ban đầu là 1mol, lượng khí H 2 thu được là

0,4 mol Vậy HCl dư, Al, Fe hòa tan hết trong dung dịch HCl

Từ (3) và (4) ta có : 3x/2 + y = n

2

H = 0,4 mol (*)

Từ (1) và (2) ta có : 3x/2 + y = nCu= 0,4 mol suy ra khối lượng của Cu trong hỗn

hợp X ban đầu : a = 35,2 – 64 0,4 = 9,6 gam

Sau khi kết thúc các phản ứng (6), (7), (8) lượng kết tủa không có sự thay đổi nữa

Số mol NaOH đã thực hiện ở các phản ứng (5), (6), (7), (8) là:

0,2 + 3x + 2y + x = 1,2 mol  4x + 2y = 1 mol  2x + y = 0,5 (**)

Từ (*), (**) ta có: x = 0,2 mol, y = 0,1 mol

Khối lượng của hỗn hợp X ban đầu là: m = 0,2 27 + 0,1 56 + 9,6 = 20,6 gam

0,5 -

Trang 12

-

2 Đặt A là RCOOH (x mol), A1 : R COOH , C : R 1 OH

Este B : R COOR 1 (y mol)

Trang 13

1

Câu 1: Cho 5,56g hỗn hợp A gồm Fe và một kim loại M (có hóa trị không đổi) Chia

A làm hai phần bằng nhau Phần 1 hòa tan hết dung dịch HCl được 1,568 lít hiđro Hòa tan hết phần 2 trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,344 lít khí NO duy nhất

1 Xác định kim loại M và thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A

2 Cho 2,78g A tác dụng với 100ml dung dịch B chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được dung dịch C và 5,84g chất rắn D gồm 3 kim loại Cho D tác dụng với dung dịch HCl

dư được 0,448 lít hiđro Tính nồng độ mol/lit các muối trong B (các phản ứng xảy ra hoàn toàn và các khí đo ở đktc)

Câu 2: Cho 44 gam muối sunfua của kim loại hoá trị II tác dụng với dung dịch HCl

dư sinh ra 11,2 lít khí (đktc) Cho khí thu được đi qua 200 ml dung dịch NaOH 12,5%

(d = 1,28)

a, Xác định thành phần của muối tạo nên trong dung dịch thu được

b, Xác định tên của kim loại hoá trị II đó

Câu 3:

1, Hoàn thành dãy biến hoá sau

CO2  K2CO3 MgCO3 CO2

C

CO CO2  CaCO3  Ca(HCO3)2  CO2

2,Thêm 250 ml dung dịch NaOH 2 M vào 200 ml dung dịch H3PO4 1,5 M

a, Tính khối lượng muối tạo thành

b, Tính nồng độ mol/lit của muối trong dung dịch tạo thành

Câu 4: Hoà tan 16,2 gam kim loại hoá trị III vào 5 lít dung dịch HNO3 0,5 M

(d=1,25) Sau khi phản ứng kết thúc thu được 5,6 lít hỗn hợp NO và N2 (đktc), có tỉ khối so với H2 là 14,4

a, Tìm khối lượng nguyên tử của kim loại và gọi tên kim loại

b, Tính nồng độ % của dung dịch HNO3 sau phản ứng

Câu 5:

Trang 14

2

1, Hợp chất A có công thức MX2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng Trong hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn số p là 4 hạt Trong hạt nhân X số nơtron bằng số p Tổng số p trong MX2 là 58

a) Tìm AM và AX

b) Xác định công thức phân tử của MX2

2, Khối lượng nguyên tử trung bình của clo là 35,5 Clo trong tự nhiên có hai đồng vị

là 35 và 37 Hỏi 1737Clchiếm bao nhiêu phần trăm về khối lượng trong HClO4 (với H là

H thường, O là ôxi thường)?

Câu 6: a, Cho sơ đồ phản ứng sau

sản phẩm qua thiết bị làm lạnh thể tích còn lại 1,8lít và sau khi cho lội qua

KOH chỉ còn 0,5lít khí thoát ra (Các thể tích đo cùng điều kiện)

Xác định A

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m(g) hỗn hợp hai rượu đơn chức cùng một dãy đồng đẳng

thu được 3,52g CO2 và 1,98g H2O

a) Tính m

b) Oxi hoá m g hỗn hợp 2 rượu trên bằng CuO (phản ứng hoàn toàn) rồi cho sản phẩm phản ứng với Ag2O/NH3 dư thu được 2,16 g Ag Tìm CTCT 2 rượu và thành phần % theo khối lượng mỗi rượu

- Hết -

1500 0 C

+HCl

Trang 15

3

HƯỚNG DẪN CHẤM, ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM

H2S + NaOH → NaHS + H2O

H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O

→ có 2 muối trong dung dịch thu được

MMS=88 → M=56 M là Fe

0,5

0,5

Trang 16

CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

CO2+ CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2 + 2H2O

Trang 17

5

n’=16 →AM=56, AX= 32 , FeS2

b,%số nguyên tử của 35Cl= 75%, %số nguyên tử của 37Cl= 25%

%khối lượng của 37Cl=9,2%

CH3-CHCl2 + 2NaOH→ CH3CHO + 2NaCl + H2O

CH3CHO + 2Cu(OH)2 +NaOH→ CH3COONa + Cu2O +

3H2O

CH3COONa + NaOH → CH4 + Na2CO3

CH4 O2 → HCHO + H2O

b, 0,5 mol( CxHy a mol , CO2 bmol) + O2 2,5 mol→hh (CO2:

1,3mol, H2O: 1,6mol, O2dư: 0,5 mol)

Do nAg/nancol= 2/3 nên chỉ có 1 ancol bậc 1

 n1= 1 CH3OH → sp oxihoa có HCHO → 4Ag

Trang 18

6

Hải Phòng, ngày 3 tháng 1 năm 2010 Người soạn Người thẩm định Ban giám hiệu

Nguyễn Thị Oanh

Trang 19

1

I Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1 Khí O2 có lẫn CO2 có thể loại bỏ CO2 bằng cách dẫn hỗn hợp qua:

A Nước B Dung dịch CaCl2 C Dung dịch Ca(OH)2 D Dung dịchCa(NO3)2

Câu 2 Khả năng hấp phụ cao là đặc tính của chất nào?

A Than đá B Kim cương C Than hoạt tính D Than chì

Câu 3 Dãy chất nào gồm toàn hợp chất hiđrocacbon ?

A Khí Clo B Dung dịch brom, nước vôi trong

C Dung dịch brom D Nước vôi trong

Câu 7 Phản ứng đặc trưng của metan là :

A Phản ứng trùng hợp B Phản ứng cháy C Phản ứng thế D Phản ứng cộng Câu 8 Dãy chất nào gồm toàn hợp chất hữu cơ ?

Câu 10 Muốn pha loãng axit sunfuric đặc ta làm thế nào ?

A Đổ axit vào trước đổ nước vào sau

B Cho axit và nước vào một lượt

C Rót từ từ axit đặc vào lọ đựng sẵn nước rồi khuấy đều

D Rót axit đặc vào lọ đựng sẵn nước

Câu 11 Điều Kiện nào sau đây là điều kiện chứng tỏ phản ứng trao đổi xảy ra

A Có chất tan B Dung dịch muối mới

C Chất tan và chất khí D Có chất không tan hoặc chất khí

Câu 12 Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hóa học

tăng dần

A K,Mg,Cu,Al,Zn,Fe B Zn,K,Mg,Cu,Al

C Cu,Fe,Zn,Al,Mg,K D Mg,K,Cu,Al,Fe

Trang 20

2

II Phần tự luận (7 điểm)

Câu 1: (1đ) Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau :

CaC2  C2H2  CO2  CaCO3  CaCl2

Câu 2: (1đ) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết ba chất rắn màu trắng trong ba lọ

Câu 4: (2 đ) Cho 6.5 g Zn hòa tan hoàn toàn trong một dung dịch axit HCl

a Viết Phương trình hóa học

b Tính khối lượng muối thu được và thể tích khí H2 được giải phóng ở đktc

Cho biết : Zn = 65 , Cl = 35.5 , H = 1 ( 3 đ )

Trang 21

Câu 2: - Lấy mỗi lọ một ít làm mẫu thử

- Cho 3 mẫu vào nước Nhận ra CaCO3 không tan Hai mẫu tan là

b) Tổng số mol CH4, C2H4 là : 0,075mol

4,22

68,

56,0

12,1

mol n

n

nCO 2 C H CH 0 , 05 0 , 05 0 , 1

4 4

2

nH O 2 nC H 2 nCH 0 , 05 2 0 , 05 0 , 15 mol

4 4

0,5

0,25

0,5

0,25

Trang 23

Mã phách: C070 ĐỀ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN Môn: Hóa học

Cho E tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng

Cho E tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc đun nóng

Viết tất cả các phương trình phản ứng đã xẩy ra

Bài 2 (3 điểm)

1 Chỉ dùng thêm 1 hoá chất, nhận biết các dung dịch : NaCl, MgSO4, HCl, H2SO4 Viết các phương trình phản ứng minh hoạ

2 A, B, C là các chất hữu cơ khác nhau Xác định A, B, C và viết các phương trình phản

ứng biểu diễn biến hoá :

A  B  C  D  E  CH3COONa  

G H

3 Cho các từ : Nguyên tố, nguyên tử, phân tử, chất, đơn chất, hợp chất, hỗn hợp, tạp chất

Chọn trong số này những từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau :

a) Không khí được coi là (1) gồm nhiều (2) mà thành phần chính là oxi, nitơ, ngoài ra còn có một lượng nhỏ các khí khác như : cacbonic, hơi nước, khí hiếm

b) Công thức hoá học cho biết số .(3) của mỗi (4) có trong (5) của (6)

c) Trong (7) của mỗi (8) có thể chỉ gồm những (9) của cùng một (10) nhưng cũng

có thể gồm (11) của hai hay nhiều (12)

d) Các (13) cấu tạo nên protit gồm C, H, O, N, ngoài ra còn có S, P, Fe

e) Những (14) khác nhau do cùng một (15) hoá học tạo nên gọi là các dạng thù hình của (16) đó

a) Xác định công thức phân tử của hyđrocacbon A

b) Viết công thức cấu tạo có thể có của A

Bài 4 (1 điểm)

Một hỗn hợp khí (X) gồm CO2 và khí (A) Trong (X) khí CO2 chiếm 82,5% về khối lượng, còn khí (A) chiếm 25% về thể tích

a) Tìm khối lượng mol của khí (A)

b) Viết công thức phân tử của 3 chất có khối lượng mol như trên mà em biết

Bài 5 (1,5 điểm)

Trang 24

R là một kim loại có hóa trị II Đem hòa tan hoàn toàn a gam ôxit của kim loại này vào 48g dung dịch H2SO4 6,125 % làm thành dung dịch A có chứa 0,98% H2SO4 Khi dùng 2,8 lít cacbon (II) oxit để khử hoàn toàn a gam oxit trên thành kim loại, thu được khí B Nếu lấy 0,7 lít khí B cho qua dung dịch nước vôi trong dư làm tạo ra 0,625g kết tủa

a) Tính a và khối lượng nguyên tử của R Biết rằng các phản ứng xảy hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn

b) Cho 0,45g bột nhôm vào 20g dung dịch A, sau khi phản ứng kết thúc lọc tách được m gam chất rắn Tính m

Bài 6 (1,5 điểm)

200ml dung dịch A có chứa hỗn hợp gồm 14,6 g HCl và m(g) H2SO4 trong H2O

Cho lượng dư Al tác dụng với 25 ml A làm thoát ra 1,12 lít H2(đktc) Mặt khác khi cho 30 ml A phản ứng với 17,92 ml dung dịch NaOH có khối lượng riêng 1,25 g/ml, rồi cô cạn dung dịch thu được 8,57 gam chất rắn

a) Tính m và C% của dung dịch NaOH đã dùng

b) Cho hỗn hợp bột gồm 2,88 g Mg và 6,4g CuO vào 50 ml dung dịch A Hỏi sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thể tích H2 thu được lớn nhất và nhỏ nhất là bao nhiêu lít?

Trang 25

HƯỚNG DẪN CHẤM, ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM

Fe 3 O 4 + 4H 2 SO 4 loãng FeSO 4 + Fe 2 (SO 4 ) 3 + 4H 2 O

2Fe 3 O 4 +10 H 2 SO 4 đặc, t 0 3Fe 2 (SO 4 ) 3 + SO 2 +10 H 2 O

2 CaC 2 C 2 H 2 C 2 H 4 C 2 H 5 OH CH 3 COOH CH 3 COONa

4 :3 suy ra : y = 2x (2)

Trang 26

số mol CO phản ứng = 0,125/5 = 0,025

0,03 0,125

x x 0,03 - x x x x 4x suy ra : x= 0,025

vậy kim loại là Cu

a = 0,025.80 = 2 (gam)

b)

số mol Al = 1/60

Ptpu : 3H 2 SO 4 + 2Al Al 2 (SO 4 ) 3 + 3H 2 ; 3CuSO 4 + 2Al Al 2 (SO 4 ) 3 + 3 Cu 0,002 0,004/3 0,01 0,02/3 0,01 Khối lượng chất rắn sau là khối lượng Cu sinh ra + khối lượng Al dư

m = 0,01.64 + (0,45-0,08.27) = 0,874gam

Bài 6 (1,5 điểm)

a)

3HCl + Al 3/2 H 2 + AlCl 3 3H 2 SO 4 + 2Al 3H 2 + Al 2 (SO 4 ) 3

0,4 0,2 0,2 0,2

0,06 0,06 0,06 0,03 0,06 0,03

Khối lượng muối = 0,06.58,5 + 0,03.142 = 7,77 gam vậy NaOH dư : 0,8 gam

C% (dd NaOH) = (0,12.40 + 0,8)/17,92.1,25 = 25%

Trang 27

* Khả năng 2 : Lượng axit phản ứng với CuO, sau đó axit dư phản ứng tiếp với Mg, Mg

dư phản ứng với muối Cu

Trang 28

a Có một miếng Na, do không được bảo quản cẩn thận, nên đã tiếp xúc với không

khí ẩm (thành phần chủ yếu là: N2, O2, H2O, CO2), sau một thời gian biến thành sản phẩm A Cho A tác dụng với nước được dung dịch B Cho biết thành phần có thể có của A, B là gì? Viết các phương trình hóa học minh họa

b Chỉ có H2O và khí CO2 làm thể nào có thể phân biệt được 5 chất bột trắng đựng trong các lọ riêng rẽ: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4

Câu 4 (1,00điểm):

a) Hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ sau:

b) Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt 3 chất A, B, D (ở trên) đựng trong các lọ riêng rẽ

Câu 5 (2,0 điểm):

Khi khử hoàn toàn 38,4 gam một oxit kim loại bằng 32,256 lít CO (ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có oxi) thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 là 18 và chất rắn Y Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 10,752 lít khí H2 Xác định công thức của oxit (Các thể tích khí đều được đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

Câu 6 (2,0đ):

Hòa tan hoàn toàn 22,95 gam BaO vào nước được dung dịch A

a Sục luồng khí CO2 vào dung dịch A, sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 19,70 gam kết tủa Tính thể tích khí CO2 đã phản ứng (ở đktc)

men giấm

dd axit, t 0 men rượu

+ NaOH rắn CaO, t o

+ Cl 2 (1:1) askt + O 2

Trang 29

b Hòa tan hoàn toàn 8,40 gam hỗn hợp X gồm CaCO3, MgCO3 bằng dung dịch HCl thu được khí B Nếu cho khí B hấp thụ hoàn toàn vào dung dich A thì có kết tủa xuất hiện không? Giải thích

Câu 7 (2,0đ):

Trộn 2,688 lít CH4 với 5,376 lít khí X (chứa 2 hoặc 3 nguyên tố là C, H, O) được

hỗn hợp khí Y có khối lượng 9,12 gam Các thể tích khí đo ở đktc

a Tính khối lượng phân tử của X

b Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết bằng dung dịch NaOH dư, thu được 63,60 gam muối Xác định CTPT của X

( Cho H =1; Ba = 137; C = 12; Ca = 40; O =16; Cu =16; Fe =56; Ag =108; S =32)

-Hết -

ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM

Trang 30

HƯỚNG DẪN CHẤM, ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM

2 4

ddH

0, 2.98.100

196( ) 10

4

160

15 9, 6( )250

Như vây: 174,6 gam H2O hòa tan được 22,4 gam CuSO4

Độ tan của CuSO4 trong điều kiện thí nghiệm trên là:

4

22, 4.100 12,829

B gồm: NaOH, Na 2 CO 3

0,25đ

b (1,00 điểm)

- Chia các chất cần nhận biết thành nhiều phần

- Đem hòa tan các chất vào nước, nhận ra hai nhóm:

Nhóm 1: NaCl, Na2CO3, Na2SO4 (tan) Nhóm 2: BaCO3 và BaSO4 ( không tan)

0,25đ

- Sục khí CO2 vào hai lọ ở nhóm 2 vừa thu được ở trên

- Lọ kết tủa bị tan là BaCO3, lọ không có hiện tượng là BaSO4

BaCO3 + CO2 + H2O  Ba(HCO3)2

0,25đ

- Lấy Ba(HCO3)2 vừa thu được ở trên cho vào hai lọ ở nhóm 1 0,50đ

Trang 31

+ Lọ không có hiện tượng gì NaCl + Hai lọ cho kết tủa là Na2CO3 và Na2SO4

Na2CO3 + Ba(HCO3)2  BaCO3 + 2NaHCO3

Na2SO4+ Ba(HCO3)2  BaSO4 + 2NaHCO3

- Phân biệt hai kết tủa BaCO3 và BaSO4 như trên

Câu 4:

(1,00 đ)

(C6H10O5)n + nH2O    o

t axit,

Đặt công thức của oxit là MxOy

Gọi a là số mol CO tham gia phản ứng

Số mol H2 tạo ra:

0,25

0,25 0,25

men rượu

men giấm

CaO, t 0

Trang 32

Công thức của oxit FexOy

84

4 , 8 hay 0,84 <nhh< 0,1

Khi sục CO2 vào dung dịch A

1,

0  0,667  Khi sục khí B vào dung dịch A luôn có kết tủa

688,2

=0,12 (mol),

X

n =

4,22

376,5

=0,24 (mol) 0,1216 + 0,24MX = 9,12  M X =30

0,50đ

b) X: CxHyOz

CH4  O2

CO2 + 2H2O (1) 0,12 0,12

0,50đ

Trang 33

2CxHyOz O2

2xCO2 + yH2O (2) 0,24 0,24x

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O (3)

3

2CO Na

106

6 , 63

=0,6 (mol) 0,12 + 0,24x = 0,6  x=2

Trang 34

- 1 -

Mã phách: C073 ĐỀ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN Môn: Hóa học

Câu 1: (4,0 điểm)

1 Dung dịch A có chứa CuSO4 và FeSO4

a Thêm Mg vào dung dịch A dung dịch B có 3 muối tan

b Thêm Mg vào dung dịch A dung dịch C có 2 muối tan

c Thêm Mg vào dung dịch A dung dịch D có 1 muối tan

Giải thích mỗi trường hợp bằng phản ứng?

2 Khi trộn dung dịch AgNO3 với dung dịch H3PO4 thì không có kết tủa xuất hiện Nếu thêm NaOH thì thấy có xuất hiện kết tủa màu vàng, nếu thêm tiếp dung dịch HCl thì thấy kết tủa vàng chuyển thành kết tủa trắng Giải thích các hiện tượng bằng phản ứng hóa học?

a Viết phương trình hóa học

b Tính lượng đá vôi chứa 75% CaCO3 cần điều chế được 2,24 m3 C2H2 đktc theo

sơ đồ trên?

2 Có một loại oleum X trong đó SO3 chiếm 71% theo khối lượng Lấy a gam X hòa tan vào b gam dung dịch H2SO4 c% được dung dịch Y có nồng độ d% Lập biểu thức tính d theo a,b,c

Trang 35

- 2 -

Câu 4 : (42,0 điểm )

Một hỗn hợp khí Z gồm 1 ankin (A) và 1 hiđrôcacbon ( B) Đốt cháy 1,12 lít Z thu được 2,912 lít CO2 và 2,52 gam H2O

a) Xác định công thức phân tử ( A) và ( B )? Biết các khí ở đktc

b) Viết phản ứng điều chế ( A) từ ( B ) và ngược lại?

c) Tiến hành tam hợp ( A) ngoài sản phẩm thơm ( X), có một sản phẩm phụ (Y) Hãy viết công thức cấu tạo sản phẩm (Y) và phản ứng chuyển hóa của (Y) : (Y)   H /2 Pd

( Z)   Br2 (  1 : 1 ) 3 sản phẩm đồng phân

Câu 5 : ( 4,0 điểm )

1 Hòa tan hết 2,25 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại A (hóa trị 1) và B (hóa trị 2) trong lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3, H2SO4 thu được 2,205 gam hỗn hợp khí Y gồm NO2 và một khí Z; Y chiếm thể tích 1,008 lít (đktc) Hãy tính khối lượng muối khan tạo thành

2 Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp A gồm Fe3O4 và FeS2 trong 25 gam dung dịch HNO3 tạo khí duy nhất màu nâu đỏ có thể tích 1,6128 lít (đktc) Dung dịch thu được cho tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, được 3,2 gam chất rắn Tính khối lượng các chất trong

A và nồng độ % của dung dịch HNO3 (giả thiết HNO3 không bị mất do bay hơi trong quá trình phản ứng)

(Cho C=12, O=16, H=1, N=14, Cl=35,5, S=32, K=39, Na=23, Ba=137, Al=27, Fe=56,

Zn=65, Cu=64, Ca=40, Mg=24, Ag=108)

-HẾT -

Trang 36

* dung dịch B có 3 muối tan là dung dịch tạo ra khi phản ứng 1 chưa kết thúc

* dung dịch C có 2 muối tan là dung dịch tạo ra khi phản ứng 1 đã hoàn thành

* dung dịch D có 1 muối tan là dung dịch tạo ra khi cả phản ứng 1 và 2 đã

phản ứng

0,5 thêm tiếp HCl thì có phản ứng

100.100.4

100.8098

98.4

a bc

d a bc

b a

a bc

n CO2 = 2n Ca(OH)2 – n CaCO 3  n CaCO 3 = 0,1 (mol)

0,5 0,5

0,5 0,5

2 * dùng oxit kim loại sau Al trong dãy hoạt động hóa học, ví dụ CuO ở nhiệt

Trang 37

2 4 2 4

2

8 3 / 6 3 10

4 ,

/ 4 4 80

, /

2

2

5 2 2

2 2

4

H C Br

H C H

C

H C H

C H

C H

C H

C

OH H C KOH Br

crackinh

Ni H crackinh

C t Ni H C

Cl NH

205,2

mol0375,0x205,2y64

x

46

045,0y

Trang 38

- 5 -

Bảo toàn electron cho ta biểu thức a + 2b = 0,0525 mol

Thực tế có thể thu được hỗn hợp các muối sunfat và nitrat nên khối lượng

4,22

6128,1

2 n

3 2

mol012,0x072,0

y

15

x

04,0

g784,2232012,0m

2

4 3

FeS

O Fe

0,5

mol176,0y14x10

nHNO H

% 5 , 64

% 100 25

63 256

Trang 39

Mã phách: C077 ĐỀ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN Môn: Hóa học

3.Bằng phương pháp hoá học phân biệt ba khí không màu sau: CO2, SO2 và H2?

Câu 2(1,5điểm)

1 Hiđrocacbon X là chất khí (ở nhiệt độ phòng, 250C) Nhiệt phân hoàn toàn X (trong điều kiện không có oxi) thu được sản phẩm C và H2, trong đó thể tích khí H2 thu được gấp đôi thể tích khí X (đo ở cùng điều kiện) Xác định các công thức phân tử thỏa mãn X

2 Metan bị lẫn một ít tạp chất là CO2, C2H4, C2H2 Trình bày phương pháp hoá học để loại hết tạp chất khỏi metan

Câu 3(2,5 điểm)

Cho dòng khí CO đi qua ống sứ đựng 31,20 gam hỗn hợp (FeO và CuO) nung nóng Sau thí nghiệm thu được chất rắn A và hỗn hợp khí B Dẫn hỗn hợp B sục vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,15 M đến khi phản ứng kết thúc thu được 29,55 gam kết tủa

Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở

và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn

số mol của X) Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thu được este Z

Trang 40

1.Tìm công thức cấu tạo của X và Y?

2.Tính khối lượng este Z thu được?

Câu 5(1,5đ)

Hoà tan 8,0 gam bột CuO bằng dung dịch H2SO4 24,5% vừa đủ thu được dung dịch

A Làm lạnh dung dịch A tới nhiệt độ thích hợp thấy có 5,0 gam kết tinh tách ra và dung dịch còn lại có nồng độ 29,77% Tính nồng độ phần trăm của dung dịch A và tìm công thức của chất kết tinh?

( Cho C=12, H=1, Cu=64, Fe=56, S=32 và thể tích các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn )

- - - Hết - - -

Ngày đăng: 28/08/2021, 09:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tra bảng tuần hoàn, ta thấy chỉ cú N và H là phự hợp với đề bài. Đú là gốc NH4H-.    - Tổng hợp đề thi vào chuyên hóa
ra bảng tuần hoàn, ta thấy chỉ cú N và H là phự hợp với đề bài. Đú là gốc NH4H-. (Trang 46)
Giả sử cho từng chất tỏc dụng với mẫu thử của cỏc chất cũn lại ta cú bảng sau:  - Tổng hợp đề thi vào chuyên hóa
i ả sử cho từng chất tỏc dụng với mẫu thử của cỏc chất cũn lại ta cú bảng sau: (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w