b Nung hỗn hợp bột X gồm Al và hai oxit sắt trong điều kiện không có không khí, thu được chất toàn Y trong 185 ml dung dịch HCl 2M vừa đủ, thu được dung dịch chứa 18,935 gam muối.. b Tí
Trang 1Biết rằng:
- A là một phi kim màu vàng và B, C, D là những hợp chất của nó
- I là một kim loại màu đỏ và E, F, G, H là những hợp chất của nó
2 Amophot là một loại phân bón hóa học phổ biến gồm hỗn hợp của A và B (đều là muối axit) Loại
phân trên được điều chế bằng cách cho khí X tác dụng với dung dịch của axit Y Biết rằng:
- Khí X không màu, có mùi khai, tan nhiều trong nước và làm hóa xanh giấy quỳ tím ẩm
- Axit Y chứa 65,31% O; 3,06% H; 31,63% nguyên tố dinh dưỡng Z (theo phần trăm khối lượng) a) Xác định công thức hóa học của A, B, X, Y, Z và gọi tên chúng
b) Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế amophot từ X và Y
Câu 2:
1 Hãy viết các phương trình phản ứng để giải thích các quá trình sau:
nước nóng một thời gian sẽ xuất hiện một lớp cặn ở dưới đáy bình Để hòa tan lớp cặn này, người ta có thể dùng giấm ăn
b) Khí axetilen được dùng làm đèn xì axetilen – oxi với mục đích hàn, cắt các kim loại
c) Dung dịch glucozơ được dùng để tráng một lớp kim loại bạc lên các tấm gương
2 Polime là các hợp chất cao phân tử có nhiều ứng dụng trong cuộc sống và có thể được điều chế bằng
phản ứng trùng hợp Dưới đây là một số polime thường gặp:
a) Nhựa PVC được dùng làm vải che mưa, ống dẫn nước và được điều chế từ chất X
b) Tơ olon được dùng để may quần áo ấm, chống rét và được điều chế từ chất Y
c) Thủy tinh hữu cơ được dùng làm kính cường lực và được điều chế từ chất Z
d) Nhựa PS được dùng làm xốp và được điều chế từ chất T
Hãy viết các phương trình phản ứng để điều chế các loại polime trên Biết công thức cấu tạo của X,
Y, Z, T như sau:
Câu 3:
1 Khi cho m gam dung dịch A chứa muối MX2 (M là kim loại, X là halogen) tác dụng với dung dịch
được khí D Hấp thụ hết khí D vào 80 gam dung dịch KOH 14,7%, thu được dung dịch E có nồng độ
Trang 2 2
2 Trong một bình kín có chứa hỗn hợp khí X gồm 35,2 gam O2; 160 gam SO2 và một ít bột V2O5
Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp Y gồm ba khí có tỉ khối so với không khí là d Hãy
tính khoảng giá trị của d
Câu 4:
1 Cho m gam bột Fe phản ứng với dung dịch H2SO4 ở điều kiện thích hợp, thu được khí X và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, thu được 8,28 gam muối khan Biết rằng, số mol Fe bằng 37,5% số mol
H2SO4 đã phản ứng Tính giá trị của m
2 Trong công nghiệp, người ta dùng phản ứng nhiệt nhôm (cho nhôm tác dụng với một số oxit kim
loại ở nhiệt độ cao) để sản xuất các kim loại
b) Nung hỗn hợp bột X gồm Al và hai oxit sắt trong điều kiện không có không khí, thu được chất
toàn Y trong 185 ml dung dịch HCl 2M (vừa đủ), thu được dung dịch chứa 18,935 gam muối Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Tính phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X
Câu 5:
1 Hỗn hợp khí X gồm axetilen, etilen và hiđro (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 2) Dẫn 0,896 lít (đktc) X
qua bột Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Đốt cháy hoàn toàn Y rồi hấp thụ hết
nhiêu gam so với ban đầu?
2 Tiến hành lên men giấm 460 ml rượu etylic 8o với hiệu suất 30%, thu dược dung dịch X Biết khối
lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml và của nước là 1 g/ml Tính nồng độ phần trăm của
các chất trong dung dịch X
-HẾT -
Trang 3Biết X, X 1 , X 2 , X 3 , X 4 , X 5 , X 6 , X 7 , X 8 đều là các hợp chất của Fe và X là thành phần chính của
quặng manhetit
2 Bậc của một nguyên tử cacbon (kí hiệu bằng số La Mã) là số nguyên tử cacbon khác liên kết trực
tiếp với nó Hãy xác định bậc của các nguyên tử cacbon trong phân tử sau:
Câu 2:
1 Ure có công thức hóa học là CO(NH2)2 Ure là một loại phân bón hóa học có độ dinh dưỡng cao
nhất trong các loại phân đạm Nó được điều chế trong công nghiệp bằng cách cho khí X (có mùi khai) phản ứng với khí Y (được dùng để dập tắt các đám cháy thông thường) ở nhiệt độ và áp suất cao (1) Ure phải được bảo quản ở nơi khô thoáng vì nó dễ hút nước trong không khí ẩm, tạo thành chất Z (2)
Viết các phương trình phản ứng xảy ra ở các quá trình (1), (2), (3)
2 Cho hình vẽ mô phòng thí nghiệm điều chế etyl axetat như sau:
a) Hãy cho biết hỗn hợp X chứa những hóa chất nào?
b) Vai trò của ống sinh hàn là gì? Nước sẽ được dẫn vào từ đầu A hay đầu B? Giải thích
c) Viết phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên Phản ứng này có thể đạt hiệu suất 100% hay không? Giải thích
d) Một số este có mùi thơm, không độc nên được dùng trong công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm
phản ứng xảy ra khi cho hợp chất trên tác dụng với dung dịch KOH
Câu 3:
3 Cho A là dung dịch H2SO4 và B là dung dịch NaOH Tiến hành các thí nghiệm sau:
- Trộn 200 ml dung dịch A với 300 ml dung dịch B thu được 500 ml dung dịch C Để trung hòa
hoàn toàn 20 ml dung dịch C cần phải dùng hết 40 ml dung dịch HCl 0,05M
- Trộn 300 ml dung dịch A với 200 ml dung dịch B thu được 500 ml dung dịch D Để trung hòa hoàn toàn 20 ml dung dịch D cần phải dùng hết 80 ml dung dịch KOH 0,1M
Tính nồng độ mol/lít của dung dịch A và dung dịch B
Trang 4 2
4 Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam kim loại M trong dung dịch H2SO4 đặc (nóng, dư), thu được khí SO2
được 41,8 gam chất rắn khan Xác định kim loại M
Câu 4:
1 Nhiệt phân hoàn toàn m gam Cu(NO3)2 ở nhiệt độ cao, thu được CuO và 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X
gồm NO2 và O2
a) Tính giá trị của m
2 Cho 93,4 gam hỗn hợp A gồm MgCl2, NaBr, KI tác dụng với 280 ml dung dịch AgNO3 5M Sau
phản ứng thu được kết tủa B và dung dịch D Lọc kết tủa B rồi cho 22,4 gam bột Fe vào dung dịch D, thu được dung dịch E và chất rắn F Hòa tan hoàn toàn chất rắn F trong dung dịch HCl dư thu được
4,48 lít H2 (đktc) Cho dung dịch E tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa G Nung G
trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn
a) Tính khối lượng kết tủa B
b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A
Câu 5:
1 Nung 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 với bột Ni, thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba
phản ứng Tính giá trị của a
2 Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam hỗn hợp X gồm CmH2m + 1COOH và CnH2n + 1OH, thu được 20,16 lít
a) Xác định công thức hóa học của hai chất trong hỗn hợp X
b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X
-HẾT -
Trang 5a) Viết phương trình phản ứng xảy ra
b) Vì sao phải đặt miệng ống nghiệm hơi nghiêng xuống dưới?
c) Vai trò của của bông là gì?
d) Phương pháp thu khí O2 như trong hình trên có tên là gì? Vì sao O2 lại có thể thu được bằng phương pháp này?
e) Khi kết thúc thí nghiệm, vì sao phải tháo ống dẫn khí ra trước khi tắt đèn cồn?
2 Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
X 1 ( ) 1
X 2 ( ) 2
X 3 ( ) 3
X 4 ( ) 4
X 5 ( ) 5
X 6 ( ) 6
X 7 ( ) 7
X 8
Biết rằng:
Câu 2:
1 Cho các hỗn hợp chất rắn sau:
(NH4Cl, BaCO3); (Al2O3, Al); (NH4NO3, KCl); (KCl, Na2SO4); (CaCl2, NaNO3)
Chỉ được sử dụng một hóa chất duy nhất, hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các hỗn hợp chất rắn trên
2 Cho m gam P2O5 tác dụng với 253,5 ml dung dịch NaOH 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được dung dịch X Cô cạn X, thu được 3m gam chất rắn Y gồm hai chất
Tính giá trị của m
Câu 3:
1 Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch chứa 0,2 mol H2SO4 loãng, thu được dung dịch X Cho
từ từ dung dịch NaOH 2M vào X Kết quả thí nghiệm được cho ở bảng sau:
Tính giá trị của m và a
2 Cho hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được dung
dịch Y Chia dung dịch Y làm hai phần bằng nhau:
- Cô cạn phần một, thu được 31,6 gam chất rắn
Tính khối lượng của hỗn hợp X
Câu 4:
1 Sục từ từ đến dư khí CO2 vào V lít dung dịch Ba(OH)2 2M Kết quả của thí nghiệm được mô tả bằng
đồ thị sau:
Trang 6 2
Tính giá trị của a và V
2 Trộn 2a gam hỗn hợp gồm Fe và Na với b gam Al thu được hỗn hợp X Mặt khác, nếu trộn a gam
kim loại M với b gam Al thì thu được hỗn hợp Y Lần lượt hòa tan hết hỗn hợp X và hỗn hợp Y trong
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Biết rằng, M có hóa trị II trong hợp chất muối tạo thành
a) Xác định kim loại M
b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp Y
Câu 5:
1 Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4, C3H6, thu được 6,272 lít CO2 (đktc)
Tính giá trị của a
2 Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol
Tính khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch Y
-HẾT -
Trang 7trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thì đều thu được muối E
a) Xác định công thức hóa học của A, B, C, D, E
b) Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra
2 Các polime có thể được điều chế bằng phản ứng trùng hợp theo sơ đồ sau:
nA t , poxt An (n được gọi là hệ số polime hóa)
Khối lượng phân tử của PE là 9800 đvC và của PVC là 25000 đvC Tính hệ số polime hóa của mỗi loại polime trên
Câu 2:
1 Cho sơ đồ phản ứng sau:
X 1 + X 2 X 3 + H2O
X 1 + X 4 X 3 + X 5 + CO2 + H2O
X 2 + X 4 X 6 + X 7 + H2O
X 2 + X 4 X 6 + X 8 + H2O
X 2 + X 7 X 8 + H2O
Biết rằng, X 1 là muối axit của kali và X 4 là muối axit của bari
a) Xác định các chất từ X 1 đến X 8
b) Hoàn thành các phương trình phản ứng trong sơ đồ trên
2 Hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (FeO và Fe2O3 có số mol bằng nhau) Hòa tan hết 2,32 gam
b) Tính khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch Y
Câu 3:
1 Cho 0,25 mol hỗn hợp X gồm Cu, Al, Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,2 mol H2 Mặt
Tính phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X
2 Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 Kết quả của thí nghiệm được
mô tả bằng đồ thị sau:
Tính nồng độ mol/l của dung dịch Al2(SO4)3
Câu 4:
1 Hòa tan hết 29,5 gam hỗn hợp X gồm M2SO3 và M2CO3 (M là kim loại kiềm) trong 122,5 gam dung
a) Xác định kim loại M
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch Y
Trang 8 2
2 Cho 1,36 gam hỗn hợp bột kim loại A gồm Fe và Mg vào 400 ml dung dịch CuSO4 Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,84 gam chất rắn B và dung dịch C Cho dung dịch C tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa D Nung kết tủa D trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 1,2 gam chất rắn E gồm hai oxit kim loại
a) Tính phần trăm khối lượng của Fe và Mg trong hỗn hợp A
Câu 5:
1 Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu
Tính giá trị của m
2 Hỗn hợp X gồm ba ancol đều có dạng là CnH2n + 1OH Đốt cháy hoàn toàn X, thu được 8,96 lít CO2
phản ứng đều là 100%
Tính giá trị của m
-HẾT -
Trang 9X 1 + X 2 X 3 + X 4 X 1 + X 5 X 3 + X 6 + H2O
X 1 + X 7 X 3 + X 8 + H2O X 4 + X 6 X 9 + H2O
Biết rằng X 1 , X 2 , X 5 , X 7 là các muối axit của natri và X 9 là chất rắn màu vàng ở điều kiện thường
a) Xác định các chất từ X 1 đến X 11
b) Hoàn thành các phương trình phản ứng trong sơ đồ trên
2 Tiến hành thí nghiệm theo những bước sau:
Bước 1: Nạp đầy khí HCl vào bình thủy tinh trong suốt, đậy bằng nút cao su có ống thủy tinh vuốt
nhọn xuyên qua
Bước 2: Nhúng đầu thủy tinh vào một chậu nước có pha thêm vài giọt quỳ tím
a) Nêu hiện tượng quan sát được sau bước 2 Giải thích
b) Thí nghiệm trên chứng minh những tính chất nào của HCl
Câu 2:
1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong những thí nghiệm sau:
a) Cho dung dịch natri cacbonat vào dung dịch sắt(III) clorua
b) Cho đường ăn vào dung dịch axit sunfuric đặc
c) Cho benzen phản ứng với khí clo (chiếu sáng)
d) Hòa tan hỗn hợp gồm phân supephophat kép và vôi vào nước
e) Dẫn khí axetilen qua dung dịch bạc nitrat trong amoniac
2 Hòa tan hết 5,6 gam Fe trong 200 ml dung dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch X Cho X tác dụng
a) Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch X Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không
đáng kể
b) Tính khối lượng kết tủa Y thu được
Câu 3:
1 Cho bình A chứa 1 mol khí O2 và bình B chứa 1 mol khí Cl2 Cho thêm vào mỗi bình 10,8 gam kim
loại M (có hóa trị không đổi) rồi nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thì thấy thể tích khí trong bình A bằng 7/4 lần thể tích khí trong bình B Các thể tích khí được đo ở cùng điều kiện
nhiệt độ và áp suất
Xác định kim loại M
2 Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 3,6 Nung nóng X với xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp khí Y gồm N2, H2, NH3 có tỉ khối so với H2 là 4
Tính hiệu suất của phản ứng trên
Trang 10 2
Câu 4:
1 Hòa tan hết hỗn hợp gồm Al và Al2O3 trong 200 ml dung dịch HCl nồng độ a mol/l, thu được dung
dịch X Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X Sự phụ thuộc giữa khối lượng kết tủa (m gam) và thể tích
dung dịch NaOH (V ml) được mô tả bằng đồ thị như sau:
Tính giá trị của a
2 Lên men m gam gạo (chứa 80% tinh bột) với hiệu suất của cả quá trình là 90% Hấp thụ hết khí CO2
so với ban đầu
Tính giá trị của m
Câu 5:
1 Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm hai hiđrocacbon mạch hở đi qua bình chứa 350 ml dung dịch
bình tăng thêm 6,7 gam
a) Xác định công thức phân tử và vẽ công thức cấu tạo của hai hiđrocacbon trên
b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi hiđrocacbon trong hỗn hợp X
2 Hỗn hợp X gồm hai rượu đều có dạng là CnH2n + 1OH và hơn kém nhau một nguyên tử cacbon Cho
15,6 gam X tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn
a) Xác định công thức của hai rượu trên
b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi rượu trong hỗn hợp X
-HẾT -
Trang 11Biết rằng:
- X 1 có nhiều trong các loại trái cây chín, đặc biệt là quả nho
2 Hỗn hợp X gồm Al2O3, Fe2O3 và SiO2 Hãy nêu phương pháp hóa học để tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp mà không làm thay đổi khối lượng ban đầu của chúng
Câu 2:
1 Hỗn hợp X gồm Na2CO3.10H2O và NaHCO3 có số mol bằng nhau Tiến hành gia nhiệt m1 gam X,
thu được m2 gam chất rắn Y Phần trăm khối lượng chất rắn còn lại so với khối lượng ban đầu
m
1
Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Hãy xác định thành phần hóa học của chất rắn Y tại mỗi
nhiệt độ trên
2 Cho hỗn hợp X gồm Mg và Zn; dung dịch Y chứa H2SO4 loãng Tiến hành các thí nghiệm sau:
a) Tính nồng độ mol/lít của dung dịch Y
b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X
Câu 3:
1 Cho 14,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và FexOy tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y
và 1,12 lít H2 (đktc) Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 16 gam chất rắn T
2 Hòa tan 5,91 gam hỗn hợp X gồm NaCl và KBr vào 100 ml dung dịch Y chứa Cu(NO3)2 0,1M và AgNO3 nồng độ a mol/l thu được kết tủa Z và dung dịch T Biết rằng, tỉ lệ nồng độ phần trăm của
các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy khối lượng thanh Zn tăng thêm 1,1225 gam so với ban đầu
a) Tính khối lượng kết tủa Z thu được
b) Tính giá trị của a
Câu 4:
1 Dẫn khí CO đi qua ống sứ đựng 35,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO nung nóng, thu được chất
kết tủa Tính khối lượng chất rắn Y thu được
2 Cho 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2 tác dụng vừa đủ với 7,2 gam kim loại M (có hóa trị
II không đổi), thu được 23 gam chất rắn
a) Tính phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X