Có nhiều cách phân loại HCBVTV: - Phân loại theo nguồn gốc, cấu tạo hoá học theo mục đích sử dụng hay theo đường xâm nhập - Ngày nay, danh mục các hoá chất bảo vệ thực vật bị cấm sử d
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA THÚ Y
Mời cô và các bạn Lắng nghe bài thuyết trình của nhóm II
Trang 3Đại diện trình bày: - Phạm Thanh Phong
- Nguyễn Thị Hương Nhung
- Phạm Văn Mão
Trang 4Hệ thống trình bày
Phần A: Giới thiệu chung về hoá chất bảo vệ thực vậtPhần B: Ngộ độc các hóa chất bảo vệ thực vật
I Ngộ độc các hợp chất Phốt pho hữu cơ
II Ngộ độc các hợp chất Clo hữu cơ
Trang 5Phần A.
Giới Thiệu Chung Về Hoá Chất Bảo Vệ Thực Vật
HCBVT Có vai trò quan trọng trong sản xuất nông
Trang 6Một số loại hoá chất bảo vệ thực vật điển hìnhThuốc trừ sâu:
Thuốc trừ cỏ:
Trang 7Thuốc trừ bệnh:
Hexaconazole: Trừ bệnh như bệnh khô vằn, lem lép hạt lúa, bệnh đốm lá, rỉ sắt hại đậu, bệnh phấn trắng hại rau, bầu bí, bệnh thán thư, rỉ sắt cà phê, bệnh phấn trắng…
Carbendazim: trừ bệnh lem lép hạt, khô vằn,
vàng lá, đốm nâu hại lúa, bệnh thán thư hại xoài, đốm lá hại lạc…
Trang 11PHÂN LOẠI HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT
Thuốc bảo vệ thực vật là những hợp chất có
nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo đựơc dùng
để phòng trừ sinh vật hại cây trồng và nông sản (thuốc trừ dịch hại)
Thuốc trừ dịch hại bao gồm:
+ Thuốc trừ sâu (insecticide)
Trang 12Có nhiều cách phân loại HCBVTV:
- Phân loại theo nguồn gốc, cấu tạo hoá học
theo mục đích sử dụng hay theo đường xâm nhập
- Ngày nay, danh mục các hoá chất bảo vệ
thực vật bị cấm sử dụng trong nông nghiệp như Monitor, Wofatox, DDT… ngày càng dài thêm mặc dù khi được phát minh chúng đã được
chính nghành bảo vệ thực vậtca ngợi như như những vị cứu tinh của nhân loại
Trang 13****************************************Các loại thuốc HCBVTV thường tập trung vào 3
nhóm:
1) Nhóm Phốt pho hữu cơ
(Nhóm lân hữu cơ – Organic phosphates)
*Bao gồm hai hợp chất chính là Parathion và
Malathion
*Nhóm này có thời gian bán phân huỷ ngắn hơn
so với nhóm Clo hữu cơ Tuy nhiên, chúng độc hơn
và được sử dụng rộng rãi hơn
*Nhóm này tác động vào thần kinh của côn
trùng bằng cách ngăn cản sự tạo thành men
Cholinestaza làm cho thần kinh hoạt động kém, làm yếu cơ, gây choáng váng và chết
Trang 142) Nhóm Clo hữu cơ (Chlorinated hidrocacbon)
Bao gồm những hợp chất hữu cơ rất bền
vững trong môi trường tự nhiên và thời gian
bán phân huỷ dài
Ví dụ như DDT có thời gian bán phân huỷ là
20 năm, chúng ít bị đào thải và tích luỹ vào cơ thể sinh vật qua chuỗi thức ăn
Đại diện của nhóm này là Aldrin, Dieldrin, DDT, Heptachlo
Trang 153)Nhóm Cacbamat
Gồm những hoá chất ít bền vững hơn trong môi trường tự nhiên, song cũng có độc tính cao đối với người và động vật
Đại diện cho nhóm này là các hợp chất có gốc Cacbamit axit như: Sevin, Furada, Bassa, Mipcin
Khi sử dụng, chúng tác động trực tiếp vào men Cholinestraza của hệ thần kinh Trong nhóm này thì Metylisoxianat hoặc MIC (CH3NCO) là chất gây ô nhiễm được toàn thế giới chú ý
Trang 16SỰ THÂM NHẬP CỦA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
*Thuốc bảo vệ thực vật thâm nhập vào môi
trường
Sự thâm nhập bằng nhiều con đường như:
+ Rửa trôi bề mặt đất nông nghiệp
+ Do gió thổi khi đang phun; những hạt bụi trong không khí có nhiễm thuốc trừ sâu và lắng đọng xuống; do nước thải; do phun thuốc diệt muỗi ở những vùng đất ướt và úng trũng
Trang 17Nướ c
Trang 18* Thuốc bảo vệ thực vật thâm nhập qua cơ thể con người và động vật qua nhiều con đường
khác nhau
Thông thường qua 3 đường chính: qua hô
hấp, tiêu hoá và tiếp xúc
* Tính độc của thuốc bảo vệ thực vật:
Hầu hết thuốc bảo vệ thực vật đều độc với
con người và động vật máu nóng ở các mức độ khác nhau Theo đặc tính thuốc bảo vệ thực vật được chia làm hai loại: chất độc có nồng độ và chất độc tích luỹ
Trang 19- Chất độc nồng độ: Mức độ gây độc phụ
thuộc vào lượng thuốc xâm nhập vào cơ thể, ở dưới liều gây chết, chúng không đủ khả năng gây tử vong, dần dần bị phân giải và bài tiết ra ngoài Loại này bao gồm các hợp chất
Pyrethroid, những hợp chất Phốt pho hữu cơ, Cacbamat, thuốc có nguồn gốc sinh vật
- Chất độc tích luỹ: Có khả năng tích luỹ lâu dài trong cơ thể vì chúng rất bền, khó bị phân giải và bài tiết ra ngoài Thuốc loại này gồm nhiều hợp chất chứa Clo hữu cơ, chứa Thạch tín (Asen), Chì, Thuỷ ngân; đây là những loại rất nguy hiểm cho sức khoẻ
Trang 20Biểu hiện nhiễm độc của thuốc bảo vệ thực vật:
- Nhiễm độc cấp tính: Là nhiễm độc tức thời khi một lượng đủ lớn hoá chất bảo vệ thực vật thâm
nhập vào cơ thể Lượng đủ lớn là cách nói thường
của liều “gây chết trung bình” đối với loại thuốc
nước hay thuốc bột, ký hiệu là LD50, tính bằng
miligam hoạt chất/kilogam trọng lượng cơ thể, hoặc của “nồng độ gây chết trung bình” đối với thuốc bay hơi xâm nhập cơ thể qua đường hô hấp, kí hiệu là
LC50 tính bằng miligam hoạt chất/1m3 không khí Những loại có trị số LD50, LC50 càng thấp thì độ độc càng cao
Trang 21* Biểu hiện nhiễm độc của thuốc bảo vệ thực
vật:
Biểu hiện bệnh lý của nhiễm độc cấp tính: mệt mỏi, ngứa da, đau đầu, lợm giọng, buồn nôn, hoa
mắt chóng mặt, khô họng, mất ngủ, tăng tiết nước
bọt, yếu cơ, chảy nước mắt, sảy thai, nếu nặng có
thể gây tử vong
- Nhiễm độc môi trường: Lượng thuốc bảo vệ thực vật khi phun ra bị rơi vãi khoảng 50% gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và bị trôi ra sông,
hồ từ đó chúng tiêu diệt hệ sinh thái, gây nhiễm độc cho con người dù không tiếp xúc trực tiếp với hoạt động nông nghiệp
Trang 22Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Là sự tồn lưu của chúng trong lương thực, thực phẩm và trong thức
ăn chăn nuôi do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gây nên (theo định
nghĩa của Tiểu ban Dinh dưỡng Liên hợp quốc) Dư lượng thuốc bảo
vệ thực vật được tính bằng miligam/1kilogam nông sản Động thái của
dư lượng thuốc bảo vệ thực vật rất khác nhau Nhóm Pyrethreoid,
Thiadiazin, oxyhydrocacbon, Benzoylphenyl dưới tác dụng của enzim, ánh sáng và hoạt động sinh trưởng của chính cây cối sẽ bị phân giải
nhanh, các dạng hợp chất chuyển hoá trung gian ít hay không độc hơn dạng thuốc ban đầu nên ít tồn lưu trong nông sản vì thế cũng ít nguy hiểm cho người tiêu dùng Nhóm Clo hữu cơ (VD: Dieldrin,
Cyclodien) phân giải chậm, sản phẩm chuyển hoá trung gian ít độc hơn thuốc ban đầu, tuy nhiên chúng tích luỹ rất lâu trong mỡ, sữa của người
và động vật bị nhiễm; cần lưu ý tránh dùng mỡ, sữa động vật trong
vùng sản xuất có sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nhóm này Nhóm Lân hữu cơ và Cacbamat chuyển hoá rất chậm và khó đào thải khỏi cơ thể sinh vật, các sản phẩm trung gian có độc tích mạnh hơn dạng thuốc ban đầu; dư lượng của nhóm này trong thực phẩm là rất nguy hiểm cho
người sử dụng
Trang 23Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
*Sự tồn lưu phụ thuộc vào: - khả năng bay hơi
- độ hoà tan trong nước và trong dung môi
- mức độ phản ứng (hoá học, sinh học) trong môi trường.
Trang 24Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Sau khi TBVTV tham gia các phản ứng trong môi trường sẽ phân huỷ dần, phần còn lại không phân huỷ hết, tồn lưu lại đó chính là dư lượng tồn tại trong đất, nước, không khí, cây trồng…
Các pứ thuốc BVTV tham gia:
- Pứ oxy hoá: Chuyển nhóm Cl thành nhóm OH tạo dẫn xuất phenol trong các hợp chất thơm
- Pứ khử: Khử nhóm NO2 thành nhóm NH2 như các hợp chất parathinon, metyl parathinon
- Pứ thuỷ phân dưới tác dụng của Enzym: vd Enzym
Trang 25Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Sự tồn lưu của thuốc BVTV trong môi trường được đo bằng thời gian cần thiết để 95% thuốc bi phân huỷ hoặc mất hoạt tính Dựa vào thời gian đó thuốc được chia làm 3 loại:
loại không bền: thời gian phân huỷ 1- 2 tuần
loại trung bình: thời gian phân huỷ 1-8 tháng
loai bền vững: thời gian phân huỷ từ 2 năm trở lên
Trang 26Độc tính và độc lực của hoá chất bảo vệ thực vật
Căn cứ vào độc tính và độc lực gây trên động vật thí nghiệm người ta chia ra 4 loại:
- Độc lực rất cao: LD50 ≤ 50 mg/l
- Độc lực cao: LD50 = 50 – 200 mg/l
- Độc lực trung bình: LD50 = 200-1000mg/l
- Ít độc: LD50 > 1000 mg/l
Trang 27* Thời gian cách ly:
Là khoảng thời gian tính từ ngày cây trồng hoặc sản phẩm được xử lý thuốc lần cuối cùng đến ngày thuốc có thể phân giải hết, không gây độc cho người tiêu thụ sản phẩm Thời
gian cách ly dài, ngắn khác nhau tuỳ thuộc vào loại thuốc bảo
vệ thực vật được sử dụng Trên thực tế, thời gian cách ly ít được nhà sản xuất thực hiện đúng vì:
- Thời gian cách ly dài hơn chu kì thu hái, do đó nhà sản xuất phải thu hoạch sớm;
- Một số loại nông sản ở một số vùng rất nhạy cảm với sâu bệnh, do đó nhà sản xuất phải phun thuốc liên tục cho đến
ngày thu hái
Trang 28************************************************* Phòng tránh nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật:
- Cần khuyến cáo, hoặc có những qui định loại trừ, hoặc hạn chế tối đa tác hại của thuốc bảo vệ thực vật;
- Sử dụng qui trình bón đúng (đúng thuốc, đúng thời điểm, đúng liều lượng, đúng kỹ thuật)
- Khi sử dụng thuốc cần tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất về cách sử dụng, bảo quản thuốc
- Nhân rộng mô hình sản xuất rau quả an toàn
- Nên sử dụng các loại thực phẩm rau quả có nguồn gốc, có thương hiệu
Trang 29Phần B
NGỘ ĐỘC CÁC HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT
I Ngộ độc các hợp chất photpho hữu cơ
1.1 Cấu trúc hoá học và tính chất
Trang 30HCPPHC TÊN HOÁ HỌC
Parathion-methyl O, O- dimethyl- O, 4- nitrophenyphosphorothiat
Dichlorvos O, O-dimethyl- O (2,2- diclovinyl) phosphat
Methamidophos O, S- dimethylphosphoamidothiat
Diazinon O, O- dieythyl- O,2-
isopropy-6-methyl-pyrimidin-4-ylphophorothioat Dimethoate O, O- diehyl- S- methyl-
carbomoylphosphorothiat Parathion O, O- dieythyl- O,4- nitrophenyl- thiophosphat Triclophot O, O- dimeythyl- oxy 2,2,2- tricloetylphosphonat Malation O, O- dimeythyl-1,2-dicarbetocidi- thiophosphat
Trang 31LD 50 =14-24mg/kg
Chất lỏng không màu, ít tan trong nước và tan nhiều trong dung môi hữu cơ, bền với nhiệt
độ, phân huỷ nhanh trong môi trường sống
Tác Dụng - Dùng cho cây họ đậu, đỗ, cây
rau… Có tác dụng tiếp xúc đường ruột và xông hơi
- Căn cứ vào sản phẩm chuyển hóa là paranitrophenol trong máu
và nước tiểu mà chẩn đoán
- Trừ sâu cho ngũ cốc, lạc, cây
ăn quả.
- Tác dụng tiếp xúc, xông hơi và
vị độc, hơi thuốc có khả năng khuếch tán nhanh nên hay sử dụng trong bảo quản hàng hoá,
xử lý kho hàng, trừ ruồi muỗi, gián
Trang 32Parathion-methyl
Trang 33Dichlorvos
Trang 34Bền trong môi trường khô, không bền trong nước,
kiềm và nhiệt độ cao (40 0 C) LD
- Dạng dung dịch không màu, tan trong aceton, benzen, ít tan trong nước
Trang 35Methamidophos.
Trang 36Diazinon
Trang 37HCPPHC Dimethoate Parathion
Tên t gặp Bi 58, Rogor, Roxion Thiofot
Công thức C 5 H 12 NO 3 PS 2 là một potent insecticide và
acaricide.
Tính chất - Dạng tinh thể 96% màu
trắng ngà, ít tan trong nước, tan nhiều trong mt
ax và trung tính, thuỷ phân nhanh trong môi trường kiềm
- LD 50 = 250-680mg/kg
Chất lỏng sánh như dầu, không màu, sôi ở 162 0 C, ít tan trong dung môi hữu cơ,bị phân huỷ ngoài ánh sáng
LD 50 = 250-680mg/kg
Tác dụng Thuốc trừ sâu nội hô
hấp, vị độc dùng cho các loại cây ăn quả,lá,củ
Trang 38Dimethoate
Trang 39Parathion
Trang 4020 0 C, tan tốt trong các dung môi hữu cơ, bị loại
Cl do tác dụng kiềm LD
50 =400-800mg/kg
Chất lỏng màu vàng, mùi khó chịu,nhiệt độ sôi 156-
157 0 C, không tan trong nước lẫn các dung môi hữu
cơ, bền vững ở môi trường trung tính và ax nhẹ,bị phá huỷ nhanh ở môi trường kiềm LD 50 =620-1600mg/kg
Tác dụng dễ gây ung thư trên
người, dùng làm thuốc trừ sâu, diệt ruồi, xổ lãi cho heo
malathion có thể có hiệu lực trên hệ thần kinh và có thể gây ra nhức đầu, buồn nôn, chóng mặt, suy nhược và blurred tầm nhìn
Trang 41Dipterex
Trang 42Malation
Trang 431.2 CƠ CHẾ
Trong cơ thể có 2 loại men ChE:
Enzyme AChE hay còn gọi là AChE thật tồn tai trong hồng cầu (Enzyme AChE hồng cầu) trong hệ thần kinh trung ương và
cơ chủ yếu là thuỷ phân acetycholine thành cholin và acid
acetic
Enzyme cholinesterase giả có trong huyết tương và trong tế
bào gan Tác dụng của nó chậm hơn so với E thật
Trang 52Pralidoxime
Trang 54Pralidoxime - hợp chất PPHC
Trang 561.3 Đường phơi nhiễm
Các hợp chất hưu cơ được hấp thụ rất tốt qua:
da
Niêm mạc
Đ tiêu hoá
Đ hô hấp
Trang 57- Ở người có thể do tai nạn, tự tử và đầu độc, ngoài ra tình
trạng ngộ độc hàng loạt do thực phẩm, thức ăn bị nhiễm độc
1.4 ĐỘNG HỌC (Toixcokinetic)
+ Sự hấp thu: Các hcpphc có thể được hấp thu từ khắp bề
mặt của cơ thể, đặc biệt qua phổi, đường tiêu hoá, da và niêm mạc
+ Sự phân bố: Khi vào máu thì được phân bố nhanh đến các
tổ chức nhưng không tích luỹ trong các mô mỡ
+ Sự chuyển hoá: Các hoá chất PPHC làm tăng chuyển hoá pha 1, làm tăng hoạt tính của men oxy hoá có chức năng hỗn hợp làm tăng độc tính PPHC do biến chúng thành các chất
oxy hoá tương ứng Chính những sản phẩm trung gian này
gây nên tác dụng hiệp đồng
+ Trong cơ thể HCPPHC được phân huỷ khá nhanh
Trang 58+ Sự thải trừ: Thải trừ nhanh và hoàn toàn, riêng PPHC chứa Clo thì tồn lưu trong cơ thể lâu
Đường tiêu hoá
Chỉ một ít thải trừ qua phân
dang không đổi
Phần lớn hấp thu biến đổi ở Gan
Một phần theo nức tiểu ra ngoài
Thuốc
Trang 591.4 ĐỘC TÍNH VÀ ĐỘC LỰC
Độc tính các HCPPHC có liên quan trực tiếp đến cấu tạo của chúng và đối tượng chúng tác động lên như người, loài gia súc, gia cầm
Dùng phối hợp các thuốc bảo vệ thực vật cùng một lúc thì
Trang 60Thuốc trấn tĩnh làm tăng độc tính của hợp chất PPHC
Melation làm tăng tác dụng độc của triclorfot do ức chế men phân huỷ DDVP, kéo dài và duy trì tác dụng của DDVP
1.5 Độ Mẫn Cảm Của Gia Súc Gia Cầm với HC PPHC
Gia súc: mèo mẫn cảm hơn chó
Gia cầm kém dung nạp một số PPHC hơn so với gia súc
1.6 CHẨN ĐOÁN NGỘ ĐỘC
1.6.1 Chẩn đoán lâm sàng
Parathion P.O ở lợn:25 mg/kg, cừu: 20mg/kg…
Malathion Bê dưới 2 tuần tuổi, p.o 20mg/kg…
Diazion Bê dưới 2 tuần tuổi, p.o 2,5mg/kg…
Dipterex Bê: 5-10mg/kg, bò 75-100mg/kg…
Trang 61Tác động lên cơ
Muscarin Acetycholin kích thích phó hậu hạch giao cảm, tác dụng chủ yếu
lên các cơ trơn gây co thắt ruột, phế quản, cơ trơn bàng quang, làm
co đồng tử và làm giảm đông tử … kích thích các tuyến ngoại tiết: Tăng tiết nước bọt, dịch ruột….
Bệnh súc đau bụng ỉa chảy, ỉa đái không tự chủ , khó thở , suy hô hấp, nhịp tim chậm
Nicotin Do sự tích tụ của acetycholin ở các bản vận động dẫn đến rối
loạn sự khử cực của các cơ vân gây co giật, co cứng cơ, liệt cơ bao gồm cả cơ hô hấp
Sự phục hồi chậm và không hoàn toàn
Cơ chế sinh bện là do chêt các sợi trục thần khinh
Trang 62+ Triệu chứng ngộ độc ở các loài vật nuôi
Khi bị rối loạn hệ thần kinh trung ương: con vật bồn
chồn, khó chịu, chảy nước mũi, nhu động ruột tăng dẫn đến đau bụng ỉa chảy ,… Rối loạn nhịp tim
Trâu bò: chảy nhiều nước dãi, thè lưỡi ra, bồn chua chiu Ngựa: Bồn chồn, chảy nhiều nước dãi.
Lợn yếu toàn thân, chân không đứng đứng thẳng, phân lỏng, thở khó và co giật
Trang 63**************************************************( +) Chẩn đoán qua các kiết quả xét nghiệm
- xét nghiệm men cholinesterase: chẩn đoán sau khi gia súc chết,
- Có thể tìm thấy chất độc trong nước tiểu, dạ dày, dạ cỏ
trong máu bầng phương pháp sắc ký lớp mỏng và sắc ký khí
- Các tổn thương bệnh lý: tích nứơc ở phổi, ống tiêu hoá dãn
rộng và chứa nhiều dịch, ngạt thở, các mạch máu nội tạng dãn
to , dạ dày và ruột viêm Phổi thuỷ thũng, ở bò cái thoái hoá
không bào ở các tb thượng bì thận Có thể they hoại tử các ống tiết niệu , các nhân tb bắt màu kém, ngộ độc kéo dài sẽ they
hàm lượng myelin hoá trong các sợi thần kinh