1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu HCBVTV chuong IV doc

150 372 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Độc Chất Học Thú Y
Tác giả Phạm Thanh Phong, Nguyễn Thị Hương Nhung, Phạm Văn Mão
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thị Ngọc Diệp
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú Y
Thể loại Bài thuyết trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều cách phân loại HCBVTV: - Phân loại theo nguồn gốc, cấu tạo hoá học theo mục đích sử dụng hay theo đường xâm nhập - Ngày nay, danh mục các hoá chất bảo vệ thực vật bị cấm sử d

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA THÚ Y

Mời cô và các bạn Lắng nghe bài thuyết trình của nhóm II

Trang 3

Đại diện trình bày: - Phạm Thanh Phong

- Nguyễn Thị Hương Nhung

- Phạm Văn Mão

Trang 4

Hệ thống trình bày

Phần A: Giới thiệu chung về hoá chất bảo vệ thực vậtPhần B: Ngộ độc các hóa chất bảo vệ thực vật

I Ngộ độc các hợp chất Phốt pho hữu cơ

II Ngộ độc các hợp chất Clo hữu cơ

Trang 5

Phần A.

Giới Thiệu Chung Về Hoá Chất Bảo Vệ Thực Vật

HCBVT Có vai trò quan trọng trong sản xuất nông

Trang 6

Một số loại hoá chất bảo vệ thực vật điển hìnhThuốc trừ sâu:

Thuốc trừ cỏ:

Trang 7

Thuốc trừ bệnh:

Hexaconazole: Trừ bệnh như bệnh khô vằn, lem lép hạt lúa, bệnh đốm lá, rỉ sắt hại đậu, bệnh phấn trắng hại rau, bầu bí, bệnh thán thư, rỉ sắt cà phê, bệnh phấn trắng…

Carbendazim: trừ bệnh lem lép hạt, khô vằn,

vàng lá, đốm nâu hại lúa, bệnh thán thư hại xoài, đốm lá hại lạc…

Trang 11

PHÂN LOẠI HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT

Thuốc bảo vệ thực vật là những hợp chất có

nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo đựơc dùng

để phòng trừ sinh vật hại cây trồng và nông sản (thuốc trừ dịch hại)

Thuốc trừ dịch hại bao gồm:

+ Thuốc trừ sâu (insecticide)

Trang 12

Có nhiều cách phân loại HCBVTV:

- Phân loại theo nguồn gốc, cấu tạo hoá học

theo mục đích sử dụng hay theo đường xâm nhập

- Ngày nay, danh mục các hoá chất bảo vệ

thực vật bị cấm sử dụng trong nông nghiệp như Monitor, Wofatox, DDT… ngày càng dài thêm mặc dù khi được phát minh chúng đã được

chính nghành bảo vệ thực vậtca ngợi như như những vị cứu tinh của nhân loại

Trang 13

****************************************Các loại thuốc HCBVTV thường tập trung vào 3

nhóm:

1) Nhóm Phốt pho hữu cơ

(Nhóm lân hữu cơ – Organic phosphates)

*Bao gồm hai hợp chất chính là Parathion và

Malathion

*Nhóm này có thời gian bán phân huỷ ngắn hơn

so với nhóm Clo hữu cơ Tuy nhiên, chúng độc hơn

và được sử dụng rộng rãi hơn

*Nhóm này tác động vào thần kinh của côn

trùng bằng cách ngăn cản sự tạo thành men

Cholinestaza làm cho thần kinh hoạt động kém, làm yếu cơ, gây choáng váng và chết

Trang 14

2) Nhóm Clo hữu cơ (Chlorinated hidrocacbon)

Bao gồm những hợp chất hữu cơ rất bền

vững trong môi trường tự nhiên và thời gian

bán phân huỷ dài

Ví dụ như DDT có thời gian bán phân huỷ là

20 năm, chúng ít bị đào thải và tích luỹ vào cơ thể sinh vật qua chuỗi thức ăn

Đại diện của nhóm này là Aldrin, Dieldrin, DDT, Heptachlo

Trang 15

3)Nhóm Cacbamat

Gồm những hoá chất ít bền vững hơn trong môi trường tự nhiên, song cũng có độc tính cao đối với người và động vật

Đại diện cho nhóm này là các hợp chất có gốc Cacbamit axit như: Sevin, Furada, Bassa, Mipcin

Khi sử dụng, chúng tác động trực tiếp vào men Cholinestraza của hệ thần kinh Trong nhóm này thì Metylisoxianat hoặc MIC (CH3NCO) là chất gây ô nhiễm được toàn thế giới chú ý

Trang 16

SỰ THÂM NHẬP CỦA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

*Thuốc bảo vệ thực vật thâm nhập vào môi

trường

Sự thâm nhập bằng nhiều con đường như:

+ Rửa trôi bề mặt đất nông nghiệp

+ Do gió thổi khi đang phun; những hạt bụi trong không khí có nhiễm thuốc trừ sâu và lắng đọng xuống; do nước thải; do phun thuốc diệt muỗi ở những vùng đất ướt và úng trũng

Trang 17

Nướ c

Trang 18

* Thuốc bảo vệ thực vật thâm nhập qua cơ thể con người và động vật qua nhiều con đường

khác nhau

Thông thường qua 3 đường chính: qua hô

hấp, tiêu hoá và tiếp xúc

* Tính độc của thuốc bảo vệ thực vật:

Hầu hết thuốc bảo vệ thực vật đều độc với

con người và động vật máu nóng ở các mức độ khác nhau Theo đặc tính thuốc bảo vệ thực vật được chia làm hai loại: chất độc có nồng độ và chất độc tích luỹ

Trang 19

- Chất độc nồng độ: Mức độ gây độc phụ

thuộc vào lượng thuốc xâm nhập vào cơ thể, ở dưới liều gây chết, chúng không đủ khả năng gây tử vong, dần dần bị phân giải và bài tiết ra ngoài Loại này bao gồm các hợp chất

Pyrethroid, những hợp chất Phốt pho hữu cơ, Cacbamat, thuốc có nguồn gốc sinh vật

- Chất độc tích luỹ: Có khả năng tích luỹ lâu dài trong cơ thể vì chúng rất bền, khó bị phân giải và bài tiết ra ngoài Thuốc loại này gồm nhiều hợp chất chứa Clo hữu cơ, chứa Thạch tín (Asen), Chì, Thuỷ ngân; đây là những loại rất nguy hiểm cho sức khoẻ

Trang 20

Biểu hiện nhiễm độc của thuốc bảo vệ thực vật:

- Nhiễm độc cấp tính: Là nhiễm độc tức thời khi một lượng đủ lớn hoá chất bảo vệ thực vật thâm

nhập vào cơ thể Lượng đủ lớn là cách nói thường

của liều “gây chết trung bình” đối với loại thuốc

nước hay thuốc bột, ký hiệu là LD50, tính bằng

miligam hoạt chất/kilogam trọng lượng cơ thể, hoặc của “nồng độ gây chết trung bình” đối với thuốc bay hơi xâm nhập cơ thể qua đường hô hấp, kí hiệu là

LC50 tính bằng miligam hoạt chất/1m3 không khí Những loại có trị số LD50, LC50 càng thấp thì độ độc càng cao

Trang 21

* Biểu hiện nhiễm độc của thuốc bảo vệ thực

vật:

Biểu hiện bệnh lý của nhiễm độc cấp tính: mệt mỏi, ngứa da, đau đầu, lợm giọng, buồn nôn, hoa

mắt chóng mặt, khô họng, mất ngủ, tăng tiết nước

bọt, yếu cơ, chảy nước mắt, sảy thai, nếu nặng có

thể gây tử vong

- Nhiễm độc môi trường: Lượng thuốc bảo vệ thực vật khi phun ra bị rơi vãi khoảng 50% gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và bị trôi ra sông,

hồ từ đó chúng tiêu diệt hệ sinh thái, gây nhiễm độc cho con người dù không tiếp xúc trực tiếp với hoạt động nông nghiệp

Trang 22

Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Là sự tồn lưu của chúng trong lương thực, thực phẩm và trong thức

ăn chăn nuôi do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gây nên (theo định

nghĩa của Tiểu ban Dinh dưỡng Liên hợp quốc) Dư lượng thuốc bảo

vệ thực vật được tính bằng miligam/1kilogam nông sản Động thái của

dư lượng thuốc bảo vệ thực vật rất khác nhau Nhóm Pyrethreoid,

Thiadiazin, oxyhydrocacbon, Benzoylphenyl dưới tác dụng của enzim, ánh sáng và hoạt động sinh trưởng của chính cây cối sẽ bị phân giải

nhanh, các dạng hợp chất chuyển hoá trung gian ít hay không độc hơn dạng thuốc ban đầu nên ít tồn lưu trong nông sản vì thế cũng ít nguy hiểm cho người tiêu dùng Nhóm Clo hữu cơ (VD: Dieldrin,

Cyclodien) phân giải chậm, sản phẩm chuyển hoá trung gian ít độc hơn thuốc ban đầu, tuy nhiên chúng tích luỹ rất lâu trong mỡ, sữa của người

và động vật bị nhiễm; cần lưu ý tránh dùng mỡ, sữa động vật trong

vùng sản xuất có sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nhóm này Nhóm Lân hữu cơ và Cacbamat chuyển hoá rất chậm và khó đào thải khỏi cơ thể sinh vật, các sản phẩm trung gian có độc tích mạnh hơn dạng thuốc ban đầu; dư lượng của nhóm này trong thực phẩm là rất nguy hiểm cho

người sử dụng

Trang 23

Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

*Sự tồn lưu phụ thuộc vào: - khả năng bay hơi

- độ hoà tan trong nước và trong dung môi

- mức độ phản ứng (hoá học, sinh học) trong môi trường.

Trang 24

Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Sau khi TBVTV tham gia các phản ứng trong môi trường sẽ phân huỷ dần, phần còn lại không phân huỷ hết, tồn lưu lại đó chính là dư lượng tồn tại trong đất, nước, không khí, cây trồng…

Các pứ thuốc BVTV tham gia:

- Pứ oxy hoá: Chuyển nhóm Cl thành nhóm OH tạo dẫn xuất phenol trong các hợp chất thơm

- Pứ khử: Khử nhóm NO2 thành nhóm NH2 như các hợp chất parathinon, metyl parathinon

- Pứ thuỷ phân dưới tác dụng của Enzym: vd Enzym

Trang 25

Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Sự tồn lưu của thuốc BVTV trong môi trường được đo bằng thời gian cần thiết để 95% thuốc bi phân huỷ hoặc mất hoạt tính Dựa vào thời gian đó thuốc được chia làm 3 loại:

loại không bền: thời gian phân huỷ 1- 2 tuần

loại trung bình: thời gian phân huỷ 1-8 tháng

loai bền vững: thời gian phân huỷ từ 2 năm trở lên

Trang 26

Độc tính và độc lực của hoá chất bảo vệ thực vật

Căn cứ vào độc tính và độc lực gây trên động vật thí nghiệm người ta chia ra 4 loại:

- Độc lực rất cao: LD50 ≤ 50 mg/l

- Độc lực cao: LD50 = 50 – 200 mg/l

- Độc lực trung bình: LD50 = 200-1000mg/l

- Ít độc: LD50 > 1000 mg/l

Trang 27

* Thời gian cách ly:

Là khoảng thời gian tính từ ngày cây trồng hoặc sản phẩm được xử lý thuốc lần cuối cùng đến ngày thuốc có thể phân giải hết, không gây độc cho người tiêu thụ sản phẩm Thời

gian cách ly dài, ngắn khác nhau tuỳ thuộc vào loại thuốc bảo

vệ thực vật được sử dụng Trên thực tế, thời gian cách ly ít được nhà sản xuất thực hiện đúng vì:

- Thời gian cách ly dài hơn chu kì thu hái, do đó nhà sản xuất phải thu hoạch sớm;

- Một số loại nông sản ở một số vùng rất nhạy cảm với sâu bệnh, do đó nhà sản xuất phải phun thuốc liên tục cho đến

ngày thu hái

Trang 28

************************************************* Phòng tránh nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật:

- Cần khuyến cáo, hoặc có những qui định loại trừ, hoặc hạn chế tối đa tác hại của thuốc bảo vệ thực vật;

- Sử dụng qui trình bón đúng (đúng thuốc, đúng thời điểm, đúng liều lượng, đúng kỹ thuật)

- Khi sử dụng thuốc cần tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất về cách sử dụng, bảo quản thuốc

- Nhân rộng mô hình sản xuất rau quả an toàn

- Nên sử dụng các loại thực phẩm rau quả có nguồn gốc, có thương hiệu

Trang 29

Phần B

NGỘ ĐỘC CÁC HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT

I Ngộ độc các hợp chất photpho hữu cơ

1.1 Cấu trúc hoá học và tính chất

Trang 30

HCPPHC TÊN HOÁ HỌC

Parathion-methyl O, O- dimethyl- O, 4- nitrophenyphosphorothiat

Dichlorvos O, O-dimethyl- O (2,2- diclovinyl) phosphat

Methamidophos O, S- dimethylphosphoamidothiat

Diazinon O, O- dieythyl- O,2-

isopropy-6-methyl-pyrimidin-4-ylphophorothioat Dimethoate O, O- diehyl- S- methyl-

carbomoylphosphorothiat Parathion O, O- dieythyl- O,4- nitrophenyl- thiophosphat Triclophot O, O- dimeythyl- oxy 2,2,2- tricloetylphosphonat Malation O, O- dimeythyl-1,2-dicarbetocidi- thiophosphat

Trang 31

LD 50 =14-24mg/kg

Chất lỏng không màu, ít tan trong nước và tan nhiều trong dung môi hữu cơ, bền với nhiệt

độ, phân huỷ nhanh trong môi trường sống

Tác Dụng - Dùng cho cây họ đậu, đỗ, cây

rau… Có tác dụng tiếp xúc đường ruột và xông hơi

- Căn cứ vào sản phẩm chuyển hóa là paranitrophenol trong máu

và nước tiểu mà chẩn đoán

- Trừ sâu cho ngũ cốc, lạc, cây

ăn quả.

- Tác dụng tiếp xúc, xông hơi và

vị độc, hơi thuốc có khả năng khuếch tán nhanh nên hay sử dụng trong bảo quản hàng hoá,

xử lý kho hàng, trừ ruồi muỗi, gián

Trang 32

Parathion-methyl

Trang 33

Dichlorvos

Trang 34

Bền trong môi trường khô, không bền trong nước,

kiềm và nhiệt độ cao (40 0 C) LD

- Dạng dung dịch không màu, tan trong aceton, benzen, ít tan trong nước

Trang 35

Methamidophos.

Trang 36

Diazinon

Trang 37

HCPPHC Dimethoate Parathion

Tên t gặp Bi 58, Rogor, Roxion Thiofot

Công thức C 5 H 12 NO 3 PS 2 là một potent insecticide và

acaricide.

Tính chất - Dạng tinh thể 96% màu

trắng ngà, ít tan trong nước, tan nhiều trong mt

ax và trung tính, thuỷ phân nhanh trong môi trường kiềm

- LD 50 = 250-680mg/kg

Chất lỏng sánh như dầu, không màu, sôi ở 162 0 C, ít tan trong dung môi hữu cơ,bị phân huỷ ngoài ánh sáng

LD 50 = 250-680mg/kg

Tác dụng Thuốc trừ sâu nội hô

hấp, vị độc dùng cho các loại cây ăn quả,lá,củ

Trang 38

Dimethoate

Trang 39

Parathion

Trang 40

20 0 C, tan tốt trong các dung môi hữu cơ, bị loại

Cl do tác dụng kiềm LD

50 =400-800mg/kg

Chất lỏng màu vàng, mùi khó chịu,nhiệt độ sôi 156-

157 0 C, không tan trong nước lẫn các dung môi hữu

cơ, bền vững ở môi trường trung tính và ax nhẹ,bị phá huỷ nhanh ở môi trường kiềm LD 50 =620-1600mg/kg

Tác dụng dễ gây ung thư trên

người, dùng làm thuốc trừ sâu, diệt ruồi, xổ lãi cho heo

malathion có thể có hiệu lực trên hệ thần kinh và có thể gây ra nhức đầu, buồn nôn, chóng mặt, suy nhược và blurred tầm nhìn

Trang 41

Dipterex

Trang 42

Malation

Trang 43

1.2 CƠ CHẾ

Trong cơ thể có 2 loại men ChE:

Enzyme AChE hay còn gọi là AChE thật tồn tai trong hồng cầu (Enzyme AChE hồng cầu) trong hệ thần kinh trung ương và

cơ chủ yếu là thuỷ phân acetycholine thành cholin và acid

acetic

Enzyme cholinesterase giả có trong huyết tương và trong tế

bào gan Tác dụng của nó chậm hơn so với E thật

Trang 52

Pralidoxime

Trang 54

Pralidoxime - hợp chất PPHC

Trang 56

1.3 Đường phơi nhiễm

Các hợp chất hưu cơ được hấp thụ rất tốt qua:

da

Niêm mạc

Đ tiêu hoá

Đ hô hấp

Trang 57

- Ở người có thể do tai nạn, tự tử và đầu độc, ngoài ra tình

trạng ngộ độc hàng loạt do thực phẩm, thức ăn bị nhiễm độc

1.4 ĐỘNG HỌC (Toixcokinetic)

+ Sự hấp thu: Các hcpphc có thể được hấp thu từ khắp bề

mặt của cơ thể, đặc biệt qua phổi, đường tiêu hoá, da và niêm mạc

+ Sự phân bố: Khi vào máu thì được phân bố nhanh đến các

tổ chức nhưng không tích luỹ trong các mô mỡ

+ Sự chuyển hoá: Các hoá chất PPHC làm tăng chuyển hoá pha 1, làm tăng hoạt tính của men oxy hoá có chức năng hỗn hợp làm tăng độc tính PPHC do biến chúng thành các chất

oxy hoá tương ứng Chính những sản phẩm trung gian này

gây nên tác dụng hiệp đồng

+ Trong cơ thể HCPPHC được phân huỷ khá nhanh

Trang 58

+ Sự thải trừ: Thải trừ nhanh và hoàn toàn, riêng PPHC chứa Clo thì tồn lưu trong cơ thể lâu

Đường tiêu hoá

Chỉ một ít thải trừ qua phân

dang không đổi

Phần lớn hấp thu biến đổi ở Gan

Một phần theo nức tiểu ra ngoài

Thuốc

Trang 59

1.4 ĐỘC TÍNH VÀ ĐỘC LỰC

Độc tính các HCPPHC có liên quan trực tiếp đến cấu tạo của chúng và đối tượng chúng tác động lên như người, loài gia súc, gia cầm

Dùng phối hợp các thuốc bảo vệ thực vật cùng một lúc thì

Trang 60

Thuốc trấn tĩnh làm tăng độc tính của hợp chất PPHC

Melation làm tăng tác dụng độc của triclorfot do ức chế men phân huỷ DDVP, kéo dài và duy trì tác dụng của DDVP

1.5 Độ Mẫn Cảm Của Gia Súc Gia Cầm với HC PPHC

Gia súc: mèo mẫn cảm hơn chó

Gia cầm kém dung nạp một số PPHC hơn so với gia súc

1.6 CHẨN ĐOÁN NGỘ ĐỘC

1.6.1 Chẩn đoán lâm sàng

Parathion P.O ở lợn:25 mg/kg, cừu: 20mg/kg…

Malathion Bê dưới 2 tuần tuổi, p.o 20mg/kg…

Diazion Bê dưới 2 tuần tuổi, p.o 2,5mg/kg…

Dipterex Bê: 5-10mg/kg, bò 75-100mg/kg…

Trang 61

Tác động lên cơ

Muscarin Acetycholin kích thích phó hậu hạch giao cảm, tác dụng chủ yếu

lên các cơ trơn gây co thắt ruột, phế quản, cơ trơn bàng quang, làm

co đồng tử và làm giảm đông tử … kích thích các tuyến ngoại tiết: Tăng tiết nước bọt, dịch ruột….

Bệnh súc đau bụng ỉa chảy, ỉa đái không tự chủ , khó thở , suy hô hấp, nhịp tim chậm

Nicotin Do sự tích tụ của acetycholin ở các bản vận động dẫn đến rối

loạn sự khử cực của các cơ vân gây co giật, co cứng cơ, liệt cơ bao gồm cả cơ hô hấp

Sự phục hồi chậm và không hoàn toàn

Cơ chế sinh bện là do chêt các sợi trục thần khinh

Trang 62

+ Triệu chứng ngộ độc ở các loài vật nuôi

Khi bị rối loạn hệ thần kinh trung ương: con vật bồn

chồn, khó chịu, chảy nước mũi, nhu động ruột tăng dẫn đến đau bụng ỉa chảy ,… Rối loạn nhịp tim

Trâu bò: chảy nhiều nước dãi, thè lưỡi ra, bồn chua chiu Ngựa: Bồn chồn, chảy nhiều nước dãi.

Lợn yếu toàn thân, chân không đứng đứng thẳng, phân lỏng, thở khó và co giật

Trang 63

**************************************************( +) Chẩn đoán qua các kiết quả xét nghiệm

- xét nghiệm men cholinesterase: chẩn đoán sau khi gia súc chết,

- Có thể tìm thấy chất độc trong nước tiểu, dạ dày, dạ cỏ

trong máu bầng phương pháp sắc ký lớp mỏng và sắc ký khí

- Các tổn thương bệnh lý: tích nứơc ở phổi, ống tiêu hoá dãn

rộng và chứa nhiều dịch, ngạt thở, các mạch máu nội tạng dãn

to , dạ dày và ruột viêm Phổi thuỷ thũng, ở bò cái thoái hoá

không bào ở các tb thượng bì thận Có thể they hoại tử các ống tiết niệu , các nhân tb bắt màu kém, ngộ độc kéo dài sẽ they

hàm lượng myelin hoá trong các sợi thần kinh

Ngày đăng: 22/12/2013, 14:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Một số loại hoá chất bảo vệ thực vật điển hình - Tài liệu HCBVTV chuong IV doc
t số loại hoá chất bảo vệ thực vật điển hình (Trang 6)
- Nhân rộng mô hình sản xuất rau quả an toàn - Tài liệu HCBVTV chuong IV doc
h ân rộng mô hình sản xuất rau quả an toàn (Trang 28)
- Nhân rộng mô hình sản xuất rau quả an toàn - Tài liệu HCBVTV chuong IV doc
h ân rộng mô hình sản xuất rau quả an toàn (Trang 28)
bằng mô hình 2 ngăn, pha 1 rất nhanh, pha - Tài liệu HCBVTV chuong IV doc
b ằng mô hình 2 ngăn, pha 1 rất nhanh, pha (Trang 86)
Các tổn thương bệnh lý thường không điển hình, có thể phát hiện thấy tụ huyết ở niêm mạc dạ dày ruột,  các mạch máu nội tạng dãn to - Tài liệu HCBVTV chuong IV doc
c tổn thương bệnh lý thường không điển hình, có thể phát hiện thấy tụ huyết ở niêm mạc dạ dày ruột, các mạch máu nội tạng dãn to (Trang 121)
+ Triệu chứng ngộ độc ở chó mèo rất điển hình: bồn chồn , sủi bọt mét, nôn.Tiếp theo là ỉa đái lung  tung, chạy sủa và nôn liên tục ,co giật kiêu  - Tài liệu HCBVTV chuong IV doc
ri ệu chứng ngộ độc ở chó mèo rất điển hình: bồn chồn , sủi bọt mét, nôn.Tiếp theo là ỉa đái lung tung, chạy sủa và nôn liên tục ,co giật kiêu (Trang 140)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w