Bản chất sĩng của ánh sángTheo MaxWell, ánh sáng nhìn thấy là sóng điện từ, được đặc trưng bởi các vectơ cường độ điện trường E và vectơ từ trường cảm ứng B... Hiệu ứng quang điện ngoài:
Trang 1Chương IV:
QUANG SINH HỌC
Trang 22 Đại cương về hiện tượng huỳnh quang
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự huỳnh quang
Trang 3Bản chất sĩng của ánh sáng
Theo MaxWell, ánh sáng nhìn thấy là
sóng điện từ, được đặc trưng bởi các vectơ cường độ điện trường E và vectơ từ trường (cảm ứng) B
Trang 5Bản chất sĩng của ánh sáng
Quang phổ ánh sáng nhìn thấy gồm 7 màu
chính: đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
Mỗi bức xạ đơn sắc có tần số ( ), bước sóng
màu sắc xác định
400-420 420-490 490-500 500-575 575-590 590-620 620-760
Trang 6Hiệu ứng quang điện
Hertz phát hiện 1887
Stoletov & Hallwash 1888
Hiệu ứng quang điện ngoài: Hiện tượng các electron (điện tử) bị bật ra khỏi bề mặt kim loại khi được chiếu xạ bởi ánh sáng có bước sóng (hay tần số ) thích
Trang 7Hiệu ứng quang điện
Hiệu ứng quang điện trong: Xãy ra với
chất bán dẫn Khi được chiếu bởi ánh
sáng có bước sóng thích hợp electron liên kết yếu trở thành electron tự do chuyển động trong chất bán dẫn độ dẫn điện tăng lên + các electron bị bật ra khỏi bề mặt kim loại gọi là electron quang điện = quang electron
Trang 8Các định luật quang điện
Định luật về giới hạn quang điện:
Hiệu ứng quang điện xãy ra khi
bước sóng ánh sáng kích thích
gọi là ngưỡng quang điện của kim loại
Trang 9Các định luật quang điện
Định luật về dòng quang điện bảo hòa:
1
Trang 10Thuyết lượng tử ánh sáng Einstein
Ánh sáng là chùm hạt vô cùng nhỏ bé:
Phôton = lượng tử ánh sáng Mỗi Phôton có năng lượng tỉ lệ với tần số của bức xạ tương ứng
h = 6.625.10-34j.s: hằng số planck
c = 3.108m/s: vận tốc ánh sáng trong
hc h
λ
Trang 11Thuyết lượng tử ánh sáng Einstein
= 3,83.10-23kcal = 1,602.10-12erg
= 1,602.10-12Động lượng:
Khối lượng tĩnh: m 0 = 0
1e υ
h p
λ
=
Trang 12Thuyết lượng tử ánh sáng Einstein
Trong chân không, mọi phôton đều
chuyển động với cùng vận tốc C
Cường độ chùm ánh sáng tỷ lệ với số
phôton có trong chùm sáng đó
Vật chất hấp thu chỉ một số nguyên lần
các lượng tử sáng
Trang 13Cơng thức Einstein về hiệu ứng QĐ
Tạo công thoát A0hV
Tạo động năng ban đầu Eđ
Trang 14Công thức Einstein về hiệu ứng QĐ
c c
Trang 151 Khái niệm
(Fluorescence + Phosphorescence) = Luminescence Quang phát quang
Sự phát bức xạ điện tử (= phát quang) dưới tác dụng của ánh sáng.
Trang 162.a Định nghĩa của Vavilốp
Trang 172.a Định nghĩa của Vavilốp
I 0 cường độ phát quang lúc ngừng kích thích
LQ: ÷ và phụ thuộc
vào nhiệt độ…
Trang 182.b Cơ chế hiện tượng lân quang
Trang 192.b Cơ chế hiện tượng lân quang
và huỳnh quang
Các dạng chuyển năng lượng kT:
Sự chuyển sang nhiệt năng không bức xạ
Dẫn truyền năng lượng giữa các phân tử
Sử dụng trong các phản ứng quang hóa
Sự dịch chuyển bức xạ: lân quang và huỳnh quang
Sự phân bố electron ở trạng thái kích thích :
0 1
S S
T
→
Trang 202.c Các chất huỳnh quang – lân quang
Ch ất huỳnh quang: lỏng & khí Chất lân quang: chất rắn
Các chất hữu cơ cĩ nối đơi luân hợp số nối đơi càng nhiều, số vịng ngưng tụ càng nhiều sự phát quang càng mạnh (liên kết )
Hydro các bon thơm và dẫn chất
Axitamin thơm: thyroxin, phemylamin
Protein, AND
Phần lớn vitamin
π
Trang 213.a Bước sĩng ánh sáng
Vật chất hấp thu lọc lựa ánh sáng tạo nên phổ hấp thu, tương ứng chúng chỉ có khả năng phát ra những bức xạ mà chúng có thể hấp thu, nên chúng cũng tạo ra phổ hùynh quang có dạng gần với phổ HT
λ
Trang 233.a Bước sóng ánh sáng
λ
λϕ
oâtonHaáptToångsoáph
oâtonHQ
Toångsoáph
=
=ϕ
Trang 243.a Bước sĩng ánh sáng
Đ Đ ịnh luật Vavilốp: ịnh luật Vavilốp:
Hiệu suất phát quang lượng tử không phụ thuộc vào bước sóng ( ) hay tần số
( ) của ánh sáng
Hiệu suất phát quang H tăng tỷ lệ với bước sóng ánh sáng kích thích cho tối đa giá trị nào đó thì giảm đột ngột tới không
λ
λ
υ
λ
Trang 253.b N ồng độ phát quang C
Các dung dịch chất phát quang nồng độ C càng cao cường độ phát quang càng mạnh Nó là hệ quả của định luật Lambert Beer.
Trang 283.d S ự tắt phát quang
Cường độ phát HQ tăng khi nồng độ chất HQ tăng Song khi C vượt quá một giá trị giới hạn Co nào đó thì sẽ làm cường độ phát HQ giảm đột ngột tới 0 Hiện tượng tắt phát quang do nồng độ.
Lý do: Khi C tăng mật độ phân tử tăng xác suất va chạm giữa các phân tử khi chuyển động tăng lên Chúng sẽ truyền phần năng lượng kích
thích cho phân tử khác mà không kịp bức xạ năng lượng dưới dạng phôton (HQ)
Trang 293.e Ứng dụng hùynh quang – L ân quang
Định tính.
Định lượng
Độ nhạy 10 -9 – 10 -12
Trang 30
Trình bày Phùng Thị Sinh
Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí MinhEmail: ptsinh.yds.edu.vn