Ví dụ 2: Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp CuSO4 và KCl với điện cực trơ đến khi thấy khí bắt đầu thoát ra ở cả hai điện cực thì dừng lại thấy có 448 ml khí đktc thoát ra ở anot.. Khối lư
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
* Ví dụ 1: Chom gam FexOy tác dụng với dd H2SO4 đặc nóng vừa đủ, có chứa 0,075 mol H2SO4 ,
thu được dung dịch X và 0,672 lít SO2 (đktc) duy nhất thoát ra Cô cạn dung dịch X thu được 9 gam muối khan Tính m
Giải FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O (1)
*Ví dụ 2: (Chuyên Vinh Lần 1 – 2014) Cho 7,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Ca phản ứng vừa đủ
với 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm Cl2 và O2 thu được 19,85 gam chất rắn Z chỉ gồm các muối clorua và các oxit kim loại Khối lượng của Mg trong 7,6 gam X là
A 2,4 gam B 1,8 gam C 4,6 gam D 3,6 gam
*Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc)
và 15,3 gam H2O Mặt khác, cho mgam X tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là
A 12,9 B 12,3 C 15,3 D 16,9
*Ví dụ 4: Cho m gam hỗn hợp X gồm ancol benzylic, metanol, propanol và etylen glicol tác dụng
hết với Na thu được 1,344 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 6,048 lít khí CO2 (đktc) và 5,58 gam H2O Giá trị của m là
Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 3,9 gam kali vào 36,2 gam nước thu được dung dịch có nồng độ.
A 15,47% B 13,97% C 14,0% D 4,04%
Ví dụ 2: Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp CuSO4 và KCl với điện cực trơ đến khi thấy khí bắt đầu thoát ra ở cả hai điện cực thì dừng lại thấy có 448 ml khí (đktc) thoát ra ở anot Dung dịch sau điện phân có thể hoà tan tối đa 0,8 gam MgO Khối lượng dung dịch sau điện phân đã giảm bao nhiêu gam (coi lượng H2O bay hơi là không đáng kể) ?
A 2,7 B 1,03 C 2,95 D 2,89
Ví dụ 3: Cho 50 gam dung dịch BaCl2 20,8 % vào 100 gam dung dịch Na2CO3, lọc bỏ kết tủa
được dung dịch X Tiếp tục cho 50 gam dung dịch H2SO4 9,8% vào dung dịch X thấy ra 0,448 lít khí (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Nồng độ % của dung dịch Na2CO3 và khối lượng dung dịch thu được sau cùng là:
A 8,15% và 198,27 gam B 7,42% và 189,27 gam
C 6,65% và 212,5 gam D 7,42% và 286,72 gam
Ví dụ 4: X là một - aminoaxit, phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH Cho 0,89 gam X phản ứng vừa đủ với HCl thu được 1,255 gam muối Công thức tạo ra của X là:
Ví dụ 5: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng
hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là:
A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và C3H7OH
Trang 2Ví dụ 6: Trùng hợp 1,680 lít propilen (đktc) với hiệu suất 70%, khối lượng polime thu được là:
A 3,150 gam B 2,205 gam C 4,550 gam D.1,850 gam
Ví dụ 7: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH, cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:
A 17,80 gam B.18,24 gam C 16,68 gam D.13,38 gam
(Trích đề thi tuyển sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng khối B, 2008)
Ví dụ 8: Cho 3,60 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch
gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức phân tử của X là:
A C2H5COOH B CH3COOH C HCOOH D C3H7COOH
(Trích đề thi tuyển sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng khối B, 2008)
Ví dụ 9: Nung 14,2 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hoá trị 2 được 7,6 gam chất rắn
và khí X Dẫn toàn bộ lượng khí X vào 100ml dung dịch KOH 1M thì khối lượng muối thu được sau phản ứng là:
A 15 gam B 10 gam C 6,9 gam D 5 gam
Ví dụ 10: Nhiệt phân hoàn toàn M gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và Na2CO3 thu được 11,6 gam
chất rắn và 2,24 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn Hàm lượng % của CaCO3 trong X là:
A 6,25% B 8,62% C 50,2% D 62,5%
Ví dụ 11: Đun 27,6 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức với H2SO4 đặc ở 140 oC (H=100%) được 22,2 gam hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau Số mol mỗi ete trong hỗn hợp là:
Ví dụ 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,025 mol chất hữu cơ X cần 1,12 lít O2 (đktc), dẫn toàn bộ sản
phẩm thu được qua bình 1 đựng P2O5 khan và bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 0,9 gam, bình 2 tăng 2,2 gam Công thức phân tử của X là:
A C2H4O B C3H6O C C3H6O2 D C2H4O2.
Ví dụ 13: Cho 20,2 gam hỗn hợp 2 ancol tác dụng vừa đủ với K thấy thoát ra 5,6 lít H2(đktc) và
khối lượng muối thu được là:
A 3,92 gam B 29,4 gam C 32,9 gam D 31,6 gam
Ví dụ 14: Xà phòng hoá chất hữu cơ X đơn chức được 1 muối Y và ancol Z Đốt cháy hoàn toàn
4,8 gam Z cần 5,04 lít O2 (đktc) thu được lượng CO2 sinh ra nhiều hơn lượng nước là 1,2 gam Nung muối Y với vôi tôi xút thu được khí T có tỉ khối hơi đối với H2 là 8 Công thức cấu tạo của X là:
Ví dụ 15: Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam một axit cacboxylic X đơn chức thu được 4,48lít CO2 (đktc)
và 2,7 gam H2O Số mol của X là:
A 0,01mol B 0,02 mol C 0,04 mol D 0,05 mol
Ví dụ 16: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp X gồm propan, buten-2, axetilen thu được 47,96
gam CO2 và 21,42 gam H2O Giá trị X là:
A 15,46 B 12,46 C 11,52 D 20,15
Trang 3Ví dụ 17: Đun nóng 5,14 gam hỗn hợp khí X gồm metan, hiđro và một ankin với xúc tác Ni, thu
được hỗn hợp khí Y Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch brom dư thu được 6,048 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối đối với hiđro bằng 8 Độ tăng khối lượng dung dịch brom là:
A 0,82 gam B 1,62 gam C 4,6 gam D 2,98 gam
Ví dụ 18: Hoà tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp 2 kim loại bằng dung dịch HCl dư được 4,48 lít
(đktc) Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì lượng muối khan thu được là: A 23,1 gam
B 46,2 gam C 70,4 gam D 32,1 gam
Ví dụ 19 Hoà tan hoàn toàn 15,9 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Al, Mg và Cu bằng dung dịch
HNO3 thu được 6,72 lít khí NO (sản phảm khử duy nhất) và dung dịch X Cô cạn cẩn thận dung dịch X thì lượng muối khan thu được là bao nhiêu?
A 77,1 gam B 71,7 gam C 17,7 gam D 53,1 gam
B.BÀI TẬP MINH HỌA:
Dạng 1: Xác định khối lượng của chất tham gia hoặc sản phẩm trong phản ứng hóa học dựa trên nguyên tắc trong phản ứng hóa học, dù các chất tham gia phản ứng là vừa đủ hay có chất
dư thì tổng khối lượng của các chất trước phản ứng bằng tổng khối lượng của các chất tạo thành sau phản ứng (sản phẩm và chất dư nếu có):
m trước = m sau
Nếu sau phản ứng có chất tách khỏi môi trường do bay hơi hay kết tủa là không trùng trạng thái vật lý thì hệ quả trên vẫn không thay đổi nhưng:
m trước = m sau = m tan + m↓ + m↑.
BÀI 1: Khử 4,64g hỗn hợp X gồm FeO, Fe 3 O 4, Fe 2 O 3 có số mol bằng nhau bằng CO thu được
tủa Khối lượng của chất rắn Y là:
A 4,48g B 4,84g C 4,40g D 4,68
BÀI 2: Nung 13,4g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại của hóa trị II, thu được 6,8g
chất rắn và khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75ml dd NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là (cho H =1, C =12, O =16, Na =23)
BÀI 3: Hòa tan m(g) hỗn hợp Zn và Fe cần vừa đủ 1l dd HCl 3,65M (d=1,19g/ml) thu được
1 chất khí và 1250g dd D Vậy m có giá trị:
A 65,63(g) B 61,63(g) C 63,65(g) D 63,61(g)
BÀI 4: Cho 115g hỗn hợp gồm ACO 3 , B 2 CO 3 , R 2 CO 3 tác dụng hết với dd HCl thấy thoát ra
BÀI 5: Hòa tan 3,28g hỗn hợp muối MgCl 2 và Cu( NO ) 3 2 vào nước được dung dịch A Nhúng vào dung dịch A một thanh Fe Sau một khoảng thời gian lấy thanh Fe ra cân lại thấy tăng thêm 0,8g Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
A 4,24g B 2,48g C 4,13g D 1,49g
Dạng 2: Khi cation kết hợp với anion để tạo ra hợp chất như axit, oxit, hiđroxit, muối, thì ta luôn có:
khối lượng hợp chất = khối lượng các cation + khối lượng các anion
Trang 4BÀI 6: Cho 1,04g hỗn hợp hai kim loại tan hoàn toàn trong dung dịch H 2 SO 4 loãng dư thoát ra
A 3,92g B 1,96g C.3,52g D.5,88g
Dạng 3: Tính lượng chất của một sản phẩm phản ứng
Bài 1: Lấy 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat KL hóa trị II đem hòa trong dung dịch HCl
dư,nhận được 3,36 lit CO2(đktc) và dung dịch X.Tính khối lượng muối khan khi cô cạn dung dịch X
A.14,8 g B.15,05g C.16,8g D.17,2 g
Giải
Dạng 4: Phản ứng nhiệt nhôm
Bài 1 Lấy 21,4 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 đem nung một thời gian ta nhận được hỗn hợp Y
gồm Al,Al2O3,Fe,Fe2O3 Hỗn hợp Y hòa tan vừa đủ trong 100 ml NaOH.Vậy khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp X là
A.12,02g B.14,8g C.15,2g D.16,0g
Giải
Dạng 5: Khử oxit kim loại bằng CO hoặc H 2
Hỗn hợp rắn X gồm Fe 2 O 3 và FeO đem đốt nóng cho CO đi qua được hỗn hợp rắn Y và khí
CO 2
Cách giải: Theo ĐLBT khối lượng m X + m CO =m Y + mCO2
Bài 1 Cho khí CO đi qua ống chứa 0,04 mol X gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng ,ta nhận được 4,784
gam chất rắn Y (gồm 4 chất ),khí đi ra khỏi ống dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì nhận được 9,062 gam kết tủa Vậy số mol FeO,Fe2O3 trong hỗn hợp X lần lượt là
A.0,01; 0,03 B.0,02; 0,02 C.0,03; 0,02 D.0,025 ; 0,015
Dạng 6: Chuyển kim loại thành oxit kim loại
Bài 1 Lấy 14,3 gam hỗn hợp X gồm Mg,Al đem đốt trong oxi dư,sau khi phản ứng hoàn toàn thì
nhận được 22,3 gam hỗn hợp Y gồm 3 oxit Tính thể tích dung dịch HCl 2M tối thiểu cần dùng để hòa tan hỗn hợp Y
A 400 ml B 500ml C.600ml D.750 ml
Dạng 7: Chuyển kim loại thành muối :
Bài 1: Lấy 10,2 gam hỗn hợp Mg và Al đem hòa tan trong H2SO4 loãng dư thì nhận dduwwocj
11,2 lít H2 Tính khối lượng muối sunfat tạo thành
A 44,6 g B 50,8 g C 58,2 g D 60,4
Dạng 8: Chuyển hợp chất này thành hợp chất khác
Bài 1: Lấy 48 gam Fe2O3 đem đốt nóng cho CO đi qua ta thu được hỗn hợp X(gồm 4 chất
rắn).Hỗn hợp X đem hòa tan trong dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng dư thu được SO2 và dung dịch Y.Tính khối lượng muối khan khi cô cạn dung dịch Y
A.100 g B 115 g C 120 g D 135 g
Trang 5Bài 2: Hòa tan hết 7,74 g hỗn hợp bột Mg,Al bằng 500 ml dung dich hỗn hợp HCl 1M và H2SO4
0,28 M thu được dung dịch X và 8,736 lít H2 ở đktc Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
A.38,93 g B 103,85 g C.25,95 g D.77,86 g
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 vừa đủ thu
được dung dịch X(chỉ chứa 2 muối khan ) và khí duy nhất NO.Giá trị của a là
A 0,04 B 0.075 C.0.12 D 0.06
Bài 4: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 g Cr2O3 và m(g) Al ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng hoàn toàn
thu được 23,3 g hỗn hợp rắn X.Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl dư thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là
Bài 5: Hòa tan hoàn toàn 2,81g hỗn hợp gồm Fe2O3,MgO, ZnO trong 500 ml dung dịch H2SO4
0,1M vừa đủ.Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được số gam muối khan là
A 6,81 B.4,81 C 3,81 D.5,8
Bài 6: Cho 24,4 g hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 phản ứng vừa đủ với dung dịch BaCl2.Sau phản ứng
thu được 39,4 g kết tủa Lọc tách kết tủa,cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua Giá trị của m là
A 2,66 g B 22,6 g C.6,26 g D 26,6 g
Bài 7:Cho 0,52 g hỗn hợp 2 kim loại Mg và Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 dư thấy có
0,336 lít khí thoát ra (đktc) Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được là
A.2 g B.2,4 g C.3,92 g D.1,96 g
Bài 8: Hòa tan 10,14 g hợp kim Cu, Mg,Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84
lít khí A (đktc) và 1,54 g chất rắn B và dung dịch C.Cô cạn dung dịch C thu được m gam muối ,m
có giá trị là
Bài 9: Chia 1,24 g hỗn hợp 2 kim loại có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau Phần 1 bị oxi
hóa hoàn toàn thu được 0,78 g hỗn hợp oxit Phần 2 tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2(đktc) và dd X.Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan
a)Giá tri của V là
A.2,24 lít B.0,112 lít C.5,6 lít D.0,224 lít
b) Giá tri của m là
A.1,58 g B.15,8 g C.2,54 g D 25,4 g
Bài 10: Cho tan hoàn toàn 8,0 g hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong 290 ml dung dịch HNO3,thu
được khí NO và dung dịch Y.Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch Y ,cần 250 ml dung dịch Ba(OH)2 1M.kết tủa tạo thành đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 32,03 gam chất răn Z
a)Khối lượng mỗi chất trong X là
A.3,6 g FeS và 4,4 g FeS2 B 4,4 g FeS và 3,6g FeS2
Trang 6b)Thể tích khí NO(đktc) thu được là
A.1,12 lít B.2,24 lít C.3,36 lít D.6,72 lít
c) nồng độ mol của dung dịch HNO3 đã dùng là
C.BÀI TẬP ÁP DỤNG:
C.1:BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Bài 1 Hòa tan hoàn toàn 10 g hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24 lít khí H2
(đktc).Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan khối lượng muối khan thu được là
A.1,71 g B 17,1g C.3,42 g D.34,2 g
Bài 2 Trộn 5,4 g Al với 6,0 g Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm Sau phản
ứng ta thu được m gam hỗn hợp chất rắn Giá trị của m là
A.2,24 g B.9,40 g C.10,20 g D.11.40 g
Bài 3 Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, FeO, Al2O3
nung nóng thu được 2,5 gam chất rắn Toàn bộ khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư thấy có 15 g kết tủa trắng Khối lượng của hỗn hợp oxit kim loại ban đầu là
A 7,4 g B.4,9 g C 9,8 g D 23 g
Bài 4 Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có 11,2 lít khí
thoát ra (đktc) và dung dịch X.Cô cạn dung dịch X thì khối lượng muối khan thu được là
A.35,5 g B.45,5g C.55,5 g D.65,5 g
Bài 5 Hòa tan hết 38,60 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra
14,56 lít H2(đktc).Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là
A.48,75 g B.84,75 g C.74,85 g D.78,45 g
Bài 6 Thổi 8,96 lít CO (đktc) qua 16 g FexOy nung nóng Dẫn toàn bộ lượng khí sau phản ứng qua
dung dịch Ca(OH)2 dư,thấy tạo ra 30 g kết tủa Khối lượng Fe thu được là
A.9,2 g B.6,4 g C.9,6 g D.11,2 g
Bài 8 Khử hoàn toàn 32 g hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2 thấy tạo ra 9 gam nước khối lượng
hỗn hợp kim loại thu được là
A.12 g B.16 g C.24 g D.26 g
Bài 9 Thổi một luồng khí CO dư đi qua ống đựng hỗn hợp 2 oxit Fe3O4 và CuO nung nóng đến
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,32 g hỗn hợp kim loại Khí thoát ra được đưa vào bình đựng dung dich Ca(OH)2 dư thấy có 5 gam kết tủa trắng khối lượng hỗn hợp 2 oxit kim loại ban đầu là
A.3.12 g B.3,21 g C.4,0 g D.4,2 g
Bài 10 Để hiđro hóa 1 hiđrocacbon A mạch hở chưa no thành no phải dùng một thể tích H2 gấp đôi
thể tích hơi hiđrocacbon đã dùng Mặt khác đốt cháy một thể tích hơi hiđrocacbon trên thu được 9 thể tích hỗn hợp CO2 và hơi H2O(các thể tích đo ở cùng điều kiện ).CTPT của A là
A.C3H6 B.C5H8 C.C6H10 D.C4H8
Bài 11 Đốt cháy hoàn toàn 2,64 g 1 hi đrocacbon A thu được 4,032 lít CO2(đktc).CTPT của hi
đrocacbon A là:
A.C6H14 B.C6H12 C.C3H8 D.C3H6
Trang 7Bài 12 Đôt cháy 200ml hơi một chất hữu cơ A chứa C,H,O trong 900 ml O2,thể tích hỗn hợp khí
thu được là 1,3 lít Sau khi cho hơi nước ngưng tụ chỉ còn 700 ml Tiếp theo cho qua dung dịch KOH đặc chỉ còn 100ml (các thể tích đo ở cùng điều kiện ).CTPT của A là
A.C3H6 B.C3H6O C.C3H8O D.C3H8
Bài 13 Trộn 400 cm3 hỗn hợp hợp chất hữu cơ A và nitơ với 900 cm3 oxi dư rồi đốt thể tích hỗn hợp sau phản ứng là 1,4 lít.Sau khi cho hơi nước ngưng tụ thì còn 800 cm3,tiếp tục cho qua dung dịch KOH thì còn 400 cm3.CTPT của A là
A.C2H4 B.CH4 C.C2H6 D.C3H8
Bài 14 Cứ 5,5 thể tích oxi thì đốt cháy vừa đủ 1 thể tích khí hiđrocacbon CTPT của hiđrocacbon
là:
A.C4H6 B.C5H2 C.C6H6 D.A,B đúng
Bài 15Oxi hóa hoàn toàn 4,6 gam hợp chất hữu cơ A bằng CuO đun nóng,sau phản ứng thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và H2O,đồng thời nhận thấy khối lượng CuO ban đầu giảm bớt 9,6 gam.CTPT của A là:
A.C2H6O B.C3H8O C.C2H6O2 D.C4H12O2
Bài 16 Đốt cháy hoàn toàn 1 hi đro cacbon A cần dùng 28,8 gam oxi thu được 13,44 lít
CO2(đktc).Biết tỉ khối hơi của A đối với không khí là d với 2<d<2,5.CTPT của A là
Bài 17 Đốt cháy hoàn toàn 18 gam hợp chất A cần dùng 16,8 lít oxi (đktc).Hỗn hợp sản
phẩm cháy gồm CO2 và hơi nước có tỉ lệ về thể tích VCO2: VH2O= 3 : 2 Biết tỉ khối hơi của A đói với H2 là 36.CTPT của A là
A.C2H6O B.C2H6 C.C3H8O2 D.C3H4O2
Bài 18 Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ A thì thu được a gam CO2 và b gam H2O.Biết 3a = 11b và 7m= 3(a+b).CTPT của A là:(biết tỉ khối hơi của A đối với không khí nhỏ hơn 3)
A.C3H8 B.C2H6 C.C3H4O2 D.C3H6O2
Bài 19 Đốt cháy 1,08 gam hợp chất hữu cơ X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch
Ba(OH)2 thấy bình nặng thêm 4,6 gam đồng thời tạo thành 6,475 gam muối axit và 5,91 gam muối trung hòa.Tỉ khối hơi của X đối với He là 13,5.CTPT của X là:
Bài 20 Đốt cháy hợp chất hữu cơ A (chứa C,H,O)phải dùng 1 lượng oxi bằng 8 lần lượng oxi
có trong A và thu được lượng CO2 và H2O theo tỉ lệ khối lượng mCO2: mH2O = 22 : 9 Biết tỉ khối hơi của A so với H2 là 29.CTPT của A là