1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về mailserver trên centos 6 5

36 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về MailServer trên CentOs 6.5
Tác giả Phan Sỹ Mạnh
Người hướng dẫn ThS. Hồ Thị Huyền Thương
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo Cáo Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MAIL SERVER (8)
    • 1.1 Giới thiệu về Centos (8)
    • 1.2 Giới thiệu tổng quan về MailServer (9)
      • 1.2.1 Giới thiệu về MailServer (9)
      • 1.2.2 Lợi ích của thư điện tử (10)
      • 1.2.3 Cấu trúc của MailServer (10)
      • 1.2.4 Chức năng của dịch vụ Webmail (11)
      • 1.2.5 Hoạt động của MailServer (13)
  • CHƯƠNG II TÌM HIỂU VỀ POSTFIX, DOVECOT, SQUIRRELMAIL, VÀ (14)
    • 2.1 Giới thiệu về Postfix (14)
    • 2.2 Giới thiệu về Dovecot (15)
    • 2.3 Giới thiệu về Squirrelmail (16)
    • 2.4 Giới thiệu về Outlook (17)
  • CHƯƠNG III CÀI ĐẶT VÀ MÔ PHỎNG MAIL SERVER (18)
    • 3.1 Mô tả chung (18)
      • 3.1.1 Sơ đồ lôgic (18)
      • 3.1.2 Chuẩn bị (18)
    • 3.2 Cấu hình ip cho MailServer (18)
    • 3.3 Cấu hình DNS phân giải tên miền cho MailServer (20)
      • 3.3.1 Cài đặt gói dich vụ Bind choMailServer (20)
      • 3.3.2 Cấu hình zone thuận, zone nghịch trong named.conf (21)
      • 3.3.3 Tạo Zone thuận và Zone nghịch (22)
    • 3.4 Cài đặt Postfix/Dovecot trên Server và cấu hình User trên Client để Client có thể gửi/nhận Email (23)
      • 3.4.1 Cài đặt và cấu hình Postfix (23)
      • 3.4.2 Cài đặt và cấu hình Dovecot (26)
    • 3.5 Cài đặt Outlook để xem lại quá trình gửi nhận (28)
    • 3.6 Cài đặt Squirrelmail trên Server để Client gửi/nhận Email qua trình duyệt Web (29)
      • 3.6.1 Cài đặt Squirrelmail (29)
      • 3.6.2 Cấu hình Squirrelmail (30)
      • 3.6.3 Kiểm tra gửi/nhận Mail bằng trình duyệt Web (34)
  • KẾT LUẬN (35)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (36)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ MAIL SERVER

Giới thiệu về Centos

Giữa năm 1960, AT&T Bell Laboratories cùng một số trung tâm khác khởi động dự án Multics, nhưng dự án này nhanh chóng trở nên không khả thi Tuy nhiên, Ken Thompson và Dennis Ritchie từ Bell Labs đã quyết định phát triển một hệ điều hành đơn giản, chỉ tập trung vào việc chạy chương trình, và được Peter Neumann đặt tên là Unix Vào khoảng năm 1977, bản quyền của UNIX được giải phóng, biến hệ điều hành này thành một sản phẩm thương mại, với hai dòng chính: System V của AT&T và Berkeley Software Distribution (BSD) của Đại học Berkeley.

In response to the need for standardized operating system interfaces, IEEE established the "An Industry-Recognized Operating Systems Interface Standard based on the UNIX Operating System," leading to the creation of POSIX.1 for C interfaces and POSIX.2 for Unix command systems In 1991, Linus Torvalds began exploring Minix, a Unix variant, to research how to develop a Unix-like operating system for Intel 80386 PCs On August 25, 1991, he released version 0.01 of his project and shared his intentions for Linux on the comp.os.minix newsgroup By January 1992, Linus released version 0.12, which included a shell and C compiler, allowing him to move beyond Minix for recompiling his operating system He named his creation Linux, and in 1994, the official version 1.0 was launched.

Linux là hệ điều hành dạng UNIX, tương thích với các CPU Intel 80386 trở lên và các vi xử lý AMD, Cyrix Hiện nay, Linux cũng có thể hoạt động trên máy Macintosh và SUN Sparc, đồng thời đáp ứng tiêu chuẩn POSIX.1.

Quá trình phát triển của Linux đã được thúc đẩy mạnh mẽ nhờ sự hỗ trợ từ dự án GNU (GNU’s Not Unix), nhằm phát triển các hệ điều hành Unix đa nền tảng Đến cuối năm 2001, phiên bản mới nhất của kernel Linux là 2.4.2-2, với khả năng điều khiển các máy đa bộ vi xử lý cùng nhiều tính năng nổi bật khác.

CentOS, viết tắt của Community Enterprise Operating System, là một trong những bản phân phối chính thức của Linux, được phát triển dựa trên nền tảng Red Hat Enterprise Linux Hệ điều hành này hỗ trợ nhiều kiến trúc phần cứng, bao gồm x86 (i586 và i386), x86-64 (AMD64 và Intel EMT64), cũng như các cấu trúc IA64, Alpha, S390 và S390x CentOS chủ yếu được thiết kế cho các máy chủ chuyên dụng và phiên bản 6.5 của nó đã được công bố chính thức vào năm 2011 Một số đặc điểm nổi bật của CentOS bao gồm tính ổn định, bảo mật cao và khả năng tương thích tốt với các ứng dụng doanh nghiệp.

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 9

Giao diện GNOME 2.20 cung cấp nhiều chương trình hữu ích, trong đó có ứng dụng Evolution mail client, cho phép người dùng xem file đính kèm định dạng PDF và tận hưởng nhiều tính năng nâng cao khác.

- Giao diện KDE 3.5.8 cùng với các tính năng multimedia, đọc DVD đa dạng

- Cung cấp giao diện quản lý mạng NetworkManager 0.7 hỗ trợ tính năng quản lý và thiết bị mạng không dây

PulseAudio là một chương trình quản lý sound card hiệu quả, tương thích với hầu hết các hệ thống âm thanh mới Nó hoạt động cùng với CodecBuddy, một công cụ giải mã giúp nâng cao trải nghiệm nghe nhạc.

- Cung cấo ứng dụng văn phòng OpenOffice.org 3 với nhiều tính năng mới

- Tích hợp thêm bộ nhận dạng cho các thiết bị Bluetooth

- Hỗ trợ cho laptop bộ xử lý theo kiến trúc x86 và x86-64

- CentOS sử dụng kernel phiên bản 2.6.25.

Giới thiệu tổng quan về MailServer

Ngày nay, quá trình tin học hóa diễn ra nhanh chóng trong các doanh nghiệp, làm cho hệ thống E-mail trở nên vô cùng quan trọng Hệ thống E-mail cần đảm bảo tính sẵn sàng với hoạt động ổn định và khả năng mở rộng dễ dàng, đồng thời phải đảm bảo tính riêng tư cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, chi phí đầu tư cũng là yếu tố quan trọng cần xem xét khi lựa chọn và triển khai hệ thống này.

Mail server, hay còn gọi là thư điện tử, là một Email server dành cho các hệ điều hành như Microsoft và Linux, cho phép người dùng tự quản lý email mà không cần phụ thuộc vào nhà cung cấp dịch vụ mạng Đây là giải pháp lý tưởng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ với số lượng tài khoản email dưới 1000 Việc cài đặt và cấu hình mail server không quá phức tạp, với hệ thống quản trị có giao diện dễ sử dụng và trực quan Người dùng có thể trao đổi kinh nghiệm và tìm hiểu thêm về hệ thống qua các diễn đàn trên trang web của nhà cung cấp.

Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của Internet đã làm cho việc gửi email trở nên dễ dàng, cho phép người dùng kết nối với các quốc gia trên toàn thế giới Thư điện tử đã trở thành một nhu cầu thiết yếu cho người sử dụng máy tính, cung cấp giải pháp nhanh chóng và hiệu quả Dịch vụ này đã trở nên phổ biến không chỉ ở các nước tiên tiến mà còn ở các quốc gia đang phát triển, nơi mà các trường học, cơ cấu thương mại và cơ quan chính quyền đều đã kết nối hệ thống máy tính của họ với Internet để đảm bảo việc gửi thư điện tử diễn ra nhanh chóng và thuận tiện.

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 10

Tập trung dữ liệu của bạn tại một địa điểm duy nhất để dễ dàng truy cập công việc từ bất kỳ đâu, bao gồm văn phòng, trên đường đi hoặc tại nhà Với hệ thống phân chia miền, bạn có thể lập kế hoạch cuộc họp, sử dụng danh sách địa chỉ toàn cầu và quản lý cũng như liên lạc với các văn phòng chi nhánh từ xa một cách hiệu quả.

1.2.2 Lợi ích của thư điện tử

Thư điện tử đã trở thành công cụ quan trọng trong việc trao đổi ý kiến và tài liệu trong nhiều lĩnh vực như khoa học, kinh tế, xã hội, giáo dục và an ninh quốc gia Ngày nay, người dùng có thể giao tiếp hàng ngày, chia sẻ thông tin dù ở khoảng cách xa hàng ngàn cây số Việc khai thác tối đa các tính năng của thư điện tử không ngừng gia tăng, với nhiều tính năng mới được bổ sung để nâng cao hiệu quả trao đổi thông tin.

 Mỗi bức thư sẽ nhận dạng người gửi, tức biết chính xác ai đã gửi cho mình

 Và có thể gửi lá thư bằng tiếng nói và hình ảnh, người nhận sẽ lắng nghe được giọng nói của người gửi khi nhận được thư

 Người gửi có thể gừi một cuốn phim hoặc là những hình ảnh lưu động cho người nhận

Nhu cầu sử dụng email trong liên lạc ngày càng tăng, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh hiệu quả của các công ty Email trở thành phương tiện trao đổi thông tin phổ biến trong đời sống hàng ngày, với hàng tỉ email được gửi và nhận trên Internet mỗi ngày Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trường học, cơ quan nhà nước và tổ chức phi lợi nhuận cần những công cụ và tính năng hỗ trợ việc trao đổi thông tin Sản phẩm email hiện nay dễ cài đặt, quản trị và có chi phí thấp, đáp ứng nhu cầu của người dùng.

1.2.3 Cấu trúc của MailServer a, Cấu trúc địa chỉ:

Gửi thư điện tử giống như gửi thư qua bưu điện, đều yêu cầu có địa chỉ của người gửi và người nhận Địa chỉ E-Mail được cấu trúc theo định dạng: user-mailbox@domain-part (Hộp-thư@vùng quản lý).

Hộp thư người dùng (user-mailbox) là địa chỉ của người nhận trên máy chủ quản lý thư, tương tự như địa chỉ số nhà trong hệ thống bưu điện thông thường.

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 11

 Domain-part (tên miền):là khu vực quản lý của người nhận trên Internet

Có thể hiểu nó giống nhƣ một thành phố, tên tỉnh và quốc gia nhƣ địa chỉ nhà trên thư bưu điện thông thường

Ví dụ : symanh@mail.datn.com

 Từ phải sang trái, “vn” là hệ thống tên miền của Việt Nam quản lý

Hộp thư thương mại được gọi là "com", trong khi "vdc" là tên của một máy tính do VDC quản lý Máy chủ thư điện tử của VDC được định danh bằng tên hộp thư "ktm-vcd1" Máy tính này sử dụng tên miền vdc.com.vn và có khả năng tạo nhiều hộp thư cho nhiều người dùng khác nhau.

Tên người dùng (user name) thường được thể hiện trước trong địa chỉ email, đại diện cho hộp thư của người nhận trên máy chủ thư điện tử, theo sau là phần đánh dấu.

Tên miền là yếu tố quyết định địa chỉ máy chủ thư điện tử mà người dùng đăng ký, ví dụ như mail.datn.com Tên miền thường phản ánh tên của cơ quan hoặc tổ chức và hoạt động dựa trên hệ thống tên miền.

 Phần đầu (header): chứa tên và địa chỉ của người nhận, tên và địa chỉ của những người sẽ được gửi đến, chủ đề của thư (subject)

- From: Địa chỉ của người gửi -To: Người gửi chính của bức thư -Cc: Những người đồng gửi(sẽ nhận được một bản copy thƣ)

-Bcc: Những người cũng nhận được một bản – nhưng những người này không xem được những ai được nhận thư

-Date: Thời gian gửi bức thƣ -Subject: Chủ đề của bức thƣ -Message-Id: Mã xác định của bức thƣ ( là duy nhất và đƣợc tự động điền vào )

-Reply-to: Địa chỉ nhận đƣợc phúc đáp -Thân của thƣ (body): chứa nội dung của bức thƣ

1.2.4 Chức năng của dịch vụ Webmail

Chia sẻ email, lịch, danh sách liên hệ,…trên mọi hệ thống nhƣ Mac, Windows, Linux và smartphone

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 12

Kết nối mọi lúc, mọi nơi :

Tập trung hóa dữ liệu của bạn vào một địa điểm Truy cập công việc tại văng phòng, trên đường đi hoặc tại nhà

Với việc phân chia domain, bạn có thể dễ dàng lập kế hoạch cho cuộc họp, sử dụng danh sách địa chỉ toàn cầu và quản lý, liên lạc với các văn phòng chi nhánh từ xa một cách hiệu quả.

Sức mạnh của ứng dụng:

WebMail đƣợc tích hợp với công cụ chống spam và virus mạnh nhất vào mail server

Ngăn chặn hiệu quả spam và virus từ email và tệp đính kèm, đồng thời đảm bảo đồng bộ dữ liệu tức thì Hệ thống hỗ trợ email push trực tiếp, tự động đồng bộ hóa email, lịch và danh bạ trên các thiết bị di động Mọi thay đổi trên điện thoại, máy tính hoặc web sẽ được cập nhật trong thời gian thực.

Dễ dàng quản lý các folder công cộng hoặc đƣợc chia sẻ bằng cách lựa chọn những folder bạn muốn đồng bộ với thiết bị di động

DHA (Directory Harvest Attack protection)

Loại bỏ spam (Bayes, Heuristic, and SURBL).Chống lừa đảo

Server danh sách đen RBL (Real-time blacklist servers)

Tùy chỉnh whitelists và blacklists

Giảm thiểu lƣợng tiêu thụ tài nguyên server

Ngăn chặn tới 80% spam trước khi tấn công vào server Tiết kiệm dung lƣợng ổ cứng, RAM và CPU

Kết hợp Sophos với một công cụ chống virus khác để bảo vệ kép

Công nghệ quét tiên tiến

Chương trình nhúng chống virus bên thứ 3

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 13

Để gửi thư điện tử, người gửi cần có một tài khoản trên máy chủ thư, nơi có thể chứa nhiều tài khoản với mỗi tài khoản mang một userID riêng Mỗi tài khoản sẽ có hộp thư riêng, thường có tên giống với tài khoản Ngoài ra, máy tính cần được kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Internet để có thể gửi và nhận thư điện tử toàn cầu.

Khi gửi email, cần chỉ định rõ ràng địa chỉ người nhận dưới dạng user@domain.com, ví dụ như u1@mail.datn.com Email được gửi từ client thông qua giao thức Simple Mail Transfer Protocol (SMTP), hoạt động như bưu điện trung gian kiểm tra tem và địa chỉ để xác định điểm đến Tuy nhiên, SMTP không hiểu rõ về tên miền, một khái niệm tương đối trừu tượng Do đó, server SMTP sẽ liên lạc với server Domain Name System (DNS), tương tự như một cuốn sổ địa chỉ trên Internet, để biên dịch tên miền thành địa chỉ IP như 192.168.1.3 Server DNS sẽ tìm kiếm domain có MX hoặc server mail và đánh dấu tạm thời Hãy hình dung quá trình này như việc bưu điện kiểm tra bản đồ và liên lạc với bưu điện địa phương để xác định xem người nhận có hộp thư để nhận thư hay không.

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 14

TÌM HIỂU VỀ POSTFIX, DOVECOT, SQUIRRELMAIL, VÀ

Giới thiệu về Postfix

a Định nghĩa và nhiệm vụ

Postfix là một MTA (mail transfer agent) nổi bật, được phát triển bởi Wietse Venema tại trung tâm nghiên cứu T J Watson của IBM Với những đặc điểm như dễ quản lý, tốc độ nhanh và tính an toàn cao, Postfix có khả năng xử lý hàng triệu email mỗi ngày chỉ với một server thông thường Hiện nay, Postfix đã trở thành một trong những MTA phổ biến nhất trên các mail server, với khả năng xử lý hơn 10.000 kết nối mà vẫn duy trì sự ổn định Tuy nhiên, giới hạn tối đa về số kết nối của Postfix vẫn chưa được xác định rõ.

Postfix là hệ thống chuyển thư, có nhiệm vụ gửi thư từ mail.datn.com đến các Email Server khác và nhận thư từ các Email Server gửi tới mail.datn.vn Hoạt động của Postfix đảm bảo việc truyền tải và nhận thư một cách hiệu quả.

Khi một email được gửi đến Postfix, nó đầu tiên vào hàng đợi incoming, nơi các chương trình sendmail chuyển tin nhắn đến thư mục maildrop Để bảo mật, quyền truy cập vào thư mục maildrop cần được chỉnh sửa để ngăn chặn người dùng xóa email của người khác Máy chủ SMTP Postfix thực hiện kiểm tra sanity để bảo vệ hệ thống khi nhận tin nhắn từ internet và có thể được cấu hình để chống lại UCE và spam thông qua danh sách đen Ngoài ra, nó cũng có khả năng truy vấn DNS hoặc yêu cầu khác từ client Postfix cũng tạo ra email trong hệ thống để thông báo về các vấn đề như không gửi được mail, trì hoãn gửi, hoặc vi phạm chính sách Các thư từ nội bộ được lệnh sendmail đưa vào hàng đợi để sắp xếp, và quá trình này diễn ra ngay cả khi Postfix không khởi động Sau khi đến maildrop, email được chuyển đến máy chủ pickup để kiểm tra sanity, sau đó đến máy chủ cleanup, nơi bức thư được chế biến lần cuối với các thông tin bổ sung và sửa đổi địa chỉ người gửi Máy chủ cleanup là giai đoạn quan trọng nhất trong xử lý mail, nơi thực hiện cân đo trọng lượng mail và thông báo đến người quản lý hàng đợi.

Postfix Queue Manager (QMGR) là trung tâm của hệ thống mail Postfix, chịu trách nhiệm quản lý hàng đợi và xử lý mail Khi một email được đưa vào hàng đợi, QMGR sẽ liên hệ với local delivery agent, SMTP hoặc pipe delivery agent để gửi yêu cầu cung cấp thông tin hàng đợi, bao gồm địa chỉ người gửi, máy chủ và địa chỉ người nhận Nếu không thể gửi mail do lý do như địa chỉ không tồn tại, QMGR sẽ tạo ra báo cáo bounce hoặc defer Mail sẽ được phân phối dựa trên địa chỉ người nhận; nếu là địa chỉ từ xa, mail sẽ được chuyển qua máy chủ SMTP, trong khi mail gửi cho người dùng nội bộ sẽ được chuyển trực tiếp vào mailbox của họ Ngoài ra, mail cũng có thể được gửi ra bên ngoài thông qua pipe trong môi trường dòng lệnh.

Giới thiệu về Dovecot

Dovecot là một MAA nổi bật cung cấp dịch vụ IMAP và POP3, thường được cài đặt trên hệ điều hành CentOS Được phát triển bởi Timo Sirainen, Dovecot là phần mềm mã nguồn mở với những ưu điểm nổi bật như bảo mật cao, tốc độ nhanh và dễ dàng quản lý.

Dovecot là một phần mềm chuyển thư, có nhiệm vụ đưa các thư nhận được từ MTA tới hộp thư của từng người dùng Với đặc điểm nổi bật như bảo mật cao, hiệu suất nhanh, dễ quản lý và tiêu thụ ít bộ nhớ, Dovecot hiện đang được nhiều người lựa chọn sử dụng.

Dovecot sử dụng giao thức POP3, hỗ trợ người dùng có kết nối internet không thường trực như dial-up, cho phép tải mail về và thao tác offline Mặc dù có tùy chọn giữ mail trên server, hầu hết người dùng thường chọn tải mail về và xóa chúng khỏi server ngay sau khi nhận Phương thức này giúp lưu giữ thông báo e-mail trên server cho đến khi người nhận lấy, sau đó chúng sẽ bị xóa khỏi hộp thư của server.

Sử dụng phần mềm miễn phí giúp người dùng yên tâm về vấn đề bản quyền, điều này đặc biệt quan trọng đối với cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong bối cảnh các quy định về bản quyền ngày càng nghiêm ngặt.

Tiết kiệm chi phí bản quyền và qua đó sẽ giảm tổng chi phí sở hữu phần mềm Các cơ quan nhà nước sẽ quan tâm

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 16

Minh bạch mã nguồn và quy trình phát triển không chỉ nâng cao an ninh và bảo mật, mà còn cải thiện tốc độ sửa lỗi và giảm thiểu khả năng độc quyền Điều này tạo ra một kho tri thức quý giá cho xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo công nghệ thông tin, thu hút sự quan tâm từ các cơ quan giáo dục.

Dữ liệu là kho tài nguyên quý giá cho doanh nghiệp, giúp họ nắm bắt cơ hội và phát triển mạnh mẽ Các lập trình viên và doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin sẽ đặc biệt quan tâm đến việc khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên này.

Giới thiệu về Squirrelmail

SquirrelMail là một trong những dịch vụ Web mail phổ biến nhất trên các máy chủ thư điện tử, hỗ trợ các giao thức IMAP, POP3 và SMTP Được phát triển bằng PHP4, SquirrelMail là phần mềm mã nguồn mở, cho phép người dùng dễ dàng đọc và quản lý email của mình trong môi trường trực tuyến.

SquirrelMail là một giao diện web cho phép người dùng đăng nhập, sử dụng và quản lý hòm thư điện tử của mình Nó tích hợp Postfix và Dovecot để thực hiện các chức năng gửi và nhận thư.

SquirrelMail là phần mềm thư điện tử được cài đặt trên máy tính của người dùng, được gọi là email client hay phần mềm thư điện tử cho máy khách Một số ví dụ tiêu biểu của loại phần mềm này bao gồm Microsoft Outlook, Microsoft Outlook Express, Netscape Communicator và Eudora Phần mềm thư điện tử còn được biết đến với tên gọi MUA (mail user agent), tức là tác nhân sử dụng thư, và cũng được gọi là ứng dụng thư điện tử nếu không gây nhầm lẫn.

Ngược lại, phần mềm thư điện tử không cần cài đặt, mà được cung cấp bởi các máy chủ trên Internet, được gọi là WebMail Để sử dụng loại phần mềm này, máy tính cần có một trình duyệt tương thích với WebMail, ví dụ như mail.Yahoo.com hoặc hotmail.com.

Nơi cung ứng phần mềm cũng như phương tiện chuyển thư điện tử gọi là nhà cung ứng dịch vụ thƣ điện tử (email sevice provider)

Máy tính cung cấp dịch vụ thư điện tử được gọi là MTA, viết tắt của "mail transfer agent", hay còn gọi là đại lý chuyển thư Do là một loại máy chủ đặc thù, MTA thường được gọi đơn giản là máy chủ hoặc rõ hơn là máy chủ thư điện tử, để tránh nhầm lẫn với các loại máy chủ khác.

Dịch vụ thư điện tử có thể được cung cấp miễn phí hoặc có phí, tùy thuộc vào nhu cầu và mục đích của người dùng Hiện nay, email thường đi kèm với các gói dịch vụ Internet miễn phí khi người tiêu dùng đăng ký hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ.

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 17

Giới thiệu về Outlook

Microsoft Outlook là phần mềm quản lý thông tin cá nhân của Microsoft, có sẵn dưới dạng ứng dụng độc lập và là một phần của bộ ứng dụng Microsoft Office Hiện tại, các phiên bản mới nhất là Microsoft Outlook 2013 cho Windows và Microsoft Outlook 2011 cho Mac.

Mặc dù Outlook chủ yếu được sử dụng như một ứng dụng email, nó còn tích hợp nhiều tính năng khác như lịch, quản lý công việc, quản lý liên lạc, ghi chú và duyệt web Ứng dụng này có thể hoạt động độc lập hoặc kết nối với Microsoft Exchange Server và Microsoft SharePoint Server, cho phép người dùng trong tổ chức chia sẻ hộp thư, lịch biểu, thư mục công cộng và lên lịch cuộc họp Ngoài ra, Outlook còn hỗ trợ các ứng dụng bên thứ ba, giúp tích hợp với thiết bị di động như BlackBerry và các phần mềm khác như Office và Skype Các nhà phát triển cũng có khả năng tạo phần mềm tương thích với Outlook và các thành phần Office thông qua Microsoft Visual Studio.

Giao diện Ribbon mới trong Outlook 2007 mang đến sự quen thuộc cho người dùng đã từng sử dụng Microsoft Office Word 2007, vì Outlook 2007 được phát triển dựa trên nền tảng của Word 2007 Các lệnh trong Word sẽ được tích hợp sẵn, giúp bạn dễ dàng soạn thảo nội dung trong Outlook.

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 18

CÀI ĐẶT VÀ MÔ PHỎNG MAIL SERVER

Mô tả chung

Hình 3.1.1 Sơ đồ logic 3.1.2 Chuẩn bị

Cấu hình ip cho MailServer

[root@Mail~]# gedit /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth0

- Cấu hình nhƣ hình vẽ rồi sau đó Save để kết thúc

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 19

- Xem cấu hình IP của máy

- Cấu hình Hostname cho Mail Server

[root@Mail~]# gedit /etc/hosts

Hình 3.2.3 Sửa file /etc/hosts

[root@Mail~]# gedit /etc/sysconfig/network

Hình 3.2.4 Sửa file /etc/sysconfig/network

- Tiến hành Logout lại để máy nhận HostName mới

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 20

Cấu hình DNS phân giải tên miền cho MailServer

3.3.1 Cài đặt gói dich vụ Bind choMailServer

[root@Mail~]#rpm –ivh /media/CentOS_6.5_Final/Packages/bind-9.8.2-

Hình 3.3.1 Cài đặt gói bind-9.8.2-0.17.rc1.el6_4.6.i686.rpm

[root@Mail~]# rpm –ivh /media/CentOS_6.5_Final/Packages/bind-libs-9.8.2-

Hình 3.3.2 Cài đặt gói bind-libs-9.8.2-0.17.rc1.el6_4.6.i686.rpm

[root@Mail~]# rpm –ivh /media/CentOS_6.5_Final/Packages/bind-util-9.8.2-

Hình 3.3.3 Cài đặt gói bind-util-9.8.2-0.17.rc1.el6_4.6.i686.rpm

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 21

[root@Mail~]# rpm -ivh /media/CentOS_6.5_Final/Packages/bind-chroot-9.8.2-

Hình 3.3.4.Cài đặt gói bind-chroot-9.8.2-0.17.rc1.el6_4.6.i686.rpm

3.3.2 Cấu hình zone thuận, zone nghịch trong named.conf

[root@Mail~]# gedit /etc/named.conf

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 22

3.3.3 Tạo Zone thuận và Zone nghịch

- Tạo mới một file DATN.thuan bằng lệnh

[root@Mail~]# gedit /var/named/datn.thuan

- Tạo mới một file DATN.nghich bằng lệnh

[root@Mail~]# gedit /var/named/datn.nghich

- Sửa file /etc/resolv.conf

Hình 3.3.8 Sửa file /etc/resolv.conf

[root@Mail~]# service named restart

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 23

Cài đặt Postfix/Dovecot trên Server và cấu hình User trên Client để Client có thể gửi/nhận Email

3.4.1 Cài đặt và cấu hình Postfix a Cài đặt gói dịch vụ Postfix

[root@Mail~]# rpm –ivh /media//CentOS_6.5_Final/Packages/postfix-2.6.6- 2.2.el6_1.i686.rpm

Hình 3.4.1 Cài đặt postfix b Cấu hình Postfix

[root@Mail~]# gedit /etc/postfix/main.cf

- Dòng 75 – Bỏ dấu #, đặt hostname myhostname = mail.datn.com

- Dòng 83 – Bỏ dấu #, đặt tên domain mydomain = datn.com

- Dòng 99 - Bỏ dấu # myorigin = $mydomain

- Dòng 116 – Sửa localhost thành all inet_interfaces = all

- Dòng 164 – thêm $mydomain vào sau mydestination = $myhostname, localhost.$mydomain, localhost,

- Dòng 250 - Bỏ dấu # mynetworks_style = subnet

- Dòng 264 – Bỏ dấu #, thêm đường mạng mynetworks = 192.168.1.0/24, 127.0.0.0/8

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 24 home_mailbox = Maildir/

- Khởi động lại postfix, kiểm tra port

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 25

- Kiểm tra Maillog, ta thấy quá trình gửi/nhận mail của 2 user

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 26

3.4.2 Cài đặt và cấu hình Dovecot a Cài đặt gói dịch vụ Dovecot

[root@Mail~]# rpm –ivh /media//CentOS_6.5_Final/Packages/dovecot-2.0.9- 7.el6.i686.rpm

Hình 3.4.8 Cài đặt Dovecot b Cấu hình Dovecot

[root@Mail~]# gedit /etc/dovecot/dovecot.conf

- Dòng 20 – Bỏ dấu # protocols = imap pop3 lmtp

- Dòng 26 – Bỏ dấu #, bỏ “,::” listen = *

[root@Mail~]#gedit /etc/dovecot/conf.d/10-auth.conf

- Dòng 9 – Bỏ dấu #, sửa “yes” thành “no” disable_plaintext_auth = no

- Dòng 97 – Sửa “plain” thành “plain login” auth_mechanisms = plain login

[root@Mail~]#gedit /etc/dovecot/conf.d/10-mail.conf

- Dòng 24 – Bỏ dấu # mail_location = maildir:~/Maildir

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 27

[root@Mail~]#gedit /etc/dovecot/conf.d/10-master.conf

- Dòng 83 – Bỏ dấu #, sửa lại thành: user = postfix

- Dòng 84 – Bỏ dấu #, sửa lại thành: group = postfix

Khởi động lại Dovecot, Postfix:

[root@Mail~]# service dovecot restart

[root@Mail~]# service postfix restart

Hình 3.4.9 Restart các dịch vụ

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 28

Cài đặt Outlook để xem lại quá trình gửi nhận

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 29

- Kết quả nhận Mail của u2

Hình 3.4.12 Kết quả nhận Mail của u2

Cài đặt Squirrelmail trên Server để Client gửi/nhận Email qua trình duyệt Web

Cài đặt các gói dịch vụ

[root@Mail~]# rpm –ivh /media/CentOS_6.5_Final/Packages/ php-common-5.3.3- 27.el6.i686.rpm

[root@Mail~]# rpm –ivh /media/CentOS_6.5_Final/Packages/ php-cli-5.3.3-

[root@Mail~]# rpm –ivh /media/CentOS_6.5_Final/Packages/ php-5.3.3-

[root@Mail~]# rpm –ivh /media/CentOS_6.5_Final/Packages /php-mbstring-5.3.3- 27.el6.i686.rpm

[root@Mail~]# rpm –ivh/media/CentOS_6.5_Final/Packages /php-pear-1.9.4-

[root@Mail~]# rpm –ivh /media/CentOS_6.5_Final/Packages/ php-pear-DB-1.7.13- 3.el6.noarch.rpm

[root@Mail~]# rpm –ivh /media/CentOS_6.5_Final/Packages /squirrelmail-1.4.22-4.el6.noarch.rpm

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 30

Hình 3.5.1 Mở file conf.pl

- Bảng cấu hình của Squirrelmail xuất hiện, nhập “2” → Enter để cài đặt cho server

- Trong mục Server Settings, nhập “1” → Enter → nhập mail domain → Enter

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 31

- Nhập “3” → Enter và đổi từ Sendmail sang SMTP

- Nhập “2” → Enter để chuyển từ Sendmail sang SMTP

- Nhập “s” → Enter để lưu lại, sau đó “q” → Enter để trở về menu chính

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 32

- Tại menu chính, nhập “d” → Enter để chọn IMAP server

- Nhập “s” → Enter để lưu cấu hình, sau đó nhập “q” → Enter để thoát Menu

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 33

- Mở file /etc/httpd/conf.d/squirrelmail.conf và sửa lại nhƣ sau

- Cho phép client đăng nhập bằng http

[root@Mail~]# setsebool -P httpd_can_network_connect=1

- Khởi động lại các dịch vụ:

[root@Mail~]# service httpd restart

[root@Mail~]# service postfix restart

[root@Mail~]# service dovecot restart

Hình 3.5.9 Khởi động lại các dịch vụ

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 34

3.6.3 Kiểm tra gửi/nhận Mail bằng trình duyệt Web

Hình 3.5.11 Kết quả nhận Mail

SV : PHAN SỸ MẠNH – MSSV : 1051070448 Lớp 51K-CNTT Page 35

Ngày đăng: 25/08/2021, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN