Tài liệu mang giá trị cao và đầy đủ cho mọi người làm lĩnh vực đề tài nghiên cứu ... SKKN: Tài liệu cho anh em tham khảo định dạng bằng file word, cad,… đem lại cho anh em kỹ thuật 1 nguồn tài liệu bổ ích.
Trang 1PhÇn III THI C¤NG 30%
Giáo viên hướng dẫn : THS ĐẶNG CÔNG THUẬT
Sinh viên thực hiện : BÙI TIẾN DŨNG
Lớp : 28X1A-NT
NỘI DUNG:
Trang 2CHƯƠNG I
THI CÔNG PHẦN NGẦM
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : THS ĐẶNG CÔNG THUẬT
SINH VIÊN THỰC HIỆN : BÙI TIẾN DŨNG
Trang 3CHƯƠNG 1 THIẾT KẾ THI CÔNG CÔNG TÁC PHẦN
NGẦM.
A GIỚI THIỆU SƠ BỘ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
I KIẾN TRÚC VĂ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH :
- Công trình TrườngTH PT Nguyễn Văn Trỗi có mặt bằng xđy dựng công trìnhrộng rêi, gần trục đường giao thông, thuận tiện cho việc vận chuyển vật tư đến XD côngtrình
- Kết cấu công trình được thiết kế vă tính toân lă kết cấu khung bí tông cốt thĩpchịu lực có tường xđy chỉn
- Móng công trình lă móng hợp khối được thiết kế loại móng nông đặt trín nền đấtthiín nhiín
- Công trình có chiều cao 5 tầng, mỗi tầng có độ cao 3,6m
- Với kiến trúc khối hình chữ nhật, chiều cao câc tầng nhă cũng như câc kích thướcsăn, cột Rất thuận tiện cho việc thi công như việc bố trí câc cột chống, giăn giâo vă câcthiết bị vận chuyển
II.VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT VĂ THỦY VĂN KHU VỰC XD CÔNG TRÌNH :
1.Vị trí địa lý:
- Công trình được đặt tại trung tđm T.Phố gần trục đường giao thông cũng như câc
hệ thống cung cấp điện vă nước
- Khu vực XD công trình nằm trong khu qui hoạch của thănh phố trín nền trường
cũ, mặt bằng đê được san ủi bằng phẳng, rộng rêi, thuận tiện cho việc thiết kế, bố trí câckho bêi, xưởng sản xuất vă đường giao thông đi lại trong mặt bằng thi công
2 Điều kiện địa chất thủy văn :
- Theo tăi liệu bâo câo địa chất của đơn vị khảo sât ta có chiều dăy câc lớp đất theomặt cắt địa chất như sau :
+ Lớp â cât dăy 4m+ Lớp â sĩt dăy 3m+ lớp cât hạt trung dăy không xâc định
III PHƯƠNG PHÂP THI CÔNG CHUNG CHO CÔNG TRÌNH :
* Căn cứ văo đặc điểm kinh tế, thời điểm thi công xđy dựng công trình, thời gianxđy dựng vă yíu cầu về chất lượng, nđng cao năng xuất lao động, khả năng cơ giới hoâ,hiện đại hoâ trong thi công xđy lắp xâc định phương hướng thi công chung cho công trìnhnhư sau:
- Cơ giới hoâ từng bộ phận kết hợp với thủ công
Trang 4- Dùng tổ thợ chuyín nghiệp để thi công công tâc đổ bí tông, xđy trât, vă hoănthiện công trình.
1.Công tâc đất :
- Đối với công tâc đất : Khối lượng đăo đất hố móng công trình tương đối lớn nín
ta phải kết hợp mây đăo, xe vận chuyển vă thủ công sửa chữa câc hố đăo đúng qui phạm
2.Công tâc bí tông cốt thĩp:
- Công tâc bí tông cốt thĩp: lă một hạng mục công việc có khối lượng lớn của công trình nín việc thi công cơ giới hóa kết hợp thủ công vă tổ chức thi công theo phương phâp dđy chuyền Do vậy câc thiết bị phục vụ thi công, như mây trộn bí tông, đầm băn, đầm dùi,mây vận thăng, cần cẩu câc loại phải được trang bị đầy đủ hăng đầu
+ Dùng bí tông trộn tại chổ, sử dụng mây vận thăng, tời tay để vận chuyển vật liệulín cao
+ Dùng xe rùa để vận chuyển bí tông theo phương ngang, dùng câc loại đầm dùi đểđầm khi đổ bí tông
3.Công tâc vân khuôn:
- Dùng vân khuôn thĩp định hình, với câc mô đun khâc nhau, để tiện lợi cho việclắp râp vă thâo dỡ giăn giâo, cđy chống sử dụng thĩp định hình
4.Công tâc hoăn thiện :
Ta thực hiện câc bước từ mâi đến móng công trình
- Hoăn thiện mâi
- Tô trât vă chỉn câc lỗ kỹ thuật, quĩt vôi
- Lắp cửa câc loại, lót nền hệ thống điện, nước, chiếu sâng
- Dọn dẹp băn giao công trình đưa văo sử dụng
B PHẦN NGẦM
I CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG:
1 Lựa chọn phương án đào móng:
dày lớp bê tông lót móng)
điều kiện thi công nền đất thuộc loại đất á cát H = 2,2 - 0.05 = 1,7m Tra bảng phụ lục II hệ số mái dốc hố móng khiđào đất sách tổ chức thi công Chọn hệ số mái dốc tự nhiên m
0,45-= 0,67:1 Như vậy bề rộng chân mái dốc B 0,45-=1,7x 0,67 0,45-=1,14m
Trang 5Phương án đào đất hố móng có thể là đào thành từng hốđộc lập hoặc đào thành rãnh móng chạy dài hay đào toàn bộmặt bằng công trình Để chọn được biện pháp thi công đào đất hợp lý ta cần tính khoảng cách giữa 2 đỉnh mái dốc của 2hố móng cạnh nhau:
THEO PHƯƠNG DỌC NHÀ :
Tính cho móng dọc trục B; C; D
B = 1,7 0,67=1,14 m, lấy B = 1,14m, tim cột câch nhau 4,0m
S = 4,0 – 2(a/2 + 0,5 +B) = 4,0 – 2(2,0/2 +0,5+ 1,14) = -1,28 m
Tính cho móng dọc trục A, Ao
B = 1,6 0,67=1,07 m, lấy B = 1,1m, tim cột câch nhau 4,0m
S = 4,0 – 2(a/2 + 0,5 +B) = 4,0 – 2(1,5/2 +0,5+ 1,1) = -0,7 m
THEO PHƯƠNG NGANG NHA Ì:
Tính cho móng trục A-B
Trang 6Tính cho móng trục B-C; C-D
- Kết quả tính toán được thể hiện trên hình vẽ, khoảng cáchnhỏ nhất giữa đỉnh 2 mái dốc hố đào (tương ứng với 2 hốmóng lớn nhất)
- Như vậy căn cứ vào khoảng cách 2 hố đào tính toán ở trên
ta chọn phương án đào móng cho công trình là đào toàn bộmóng chạy dài theo các trục từ trục1 trục18 của công trình
- Để tránh phá vỡ kết cấu nền đất ta tiến hành đào cáchcao trình đáy móng một khoảng 15 cm (25cm), phần còn lạiđược đào bằng thủ công
thủ công 25 cm (đối với móng trục B;C;D) và 15cm (đối với móngtrục A, A0)
Trang 72 Tính toán khối lượng công tác:
2.1 Phân chia các công tác thành phần:
+ Thi công đất hố móng :
Do địa hình khu đất khâ bằng phẳng, vă đất trín bề mặt khâ tốt nín ta không cầnphải san ủi, vă bóc đi lớp đất trín mặt đất thiín nhiín hiện trạng
Chọn phương ân đăo móng bằng cơ giới vă sửa chữa hố móng bằng thủ công
+ Đăo móng bằng cơ giới : Chiều sđu hố đăo lă 1,4m tính từ mặt đất thiín nhiín
Tức lă từ Cos – 0,45m đến Cos –1,95m so với cao trình thiết kế lă Cos + 0.00m
+ Đăo hố móng bằng thủ công : Đăo vă sửa chữa hố móng bằng thủ công, chiều
sđu hố đăo lă 0,25m Từ Cos –1,95m đến cao trình đây móng Cos -2.2 m (đối vớimóng trục B;C;D) và 15cm (đối với móng trục A, A0)
Việc phđn chia 2 quâ trình thănh phần như trín nhằm mục đích trânh sự phâ hoạikết cấu nền đất khi thi công công tâc đăo đất bằng cơ giới
Theo hồ sơ thiết kế, ta có câc loại móng như sau:
2.2 Tính toán khối lượng công tác đất:
- Thể tích đất đào bằng cơ giới:
+ Đối với rãnh móng trục A-D:(đào toàn bộ)
61
cd d b c a ab
m x
cd d b c a ab h
Trang 8m x
- Thể tích đất đào bằng thủ công:
- Sau khi mây đăo xong đến cos –1,95m, ta cho nhđn công lăm lại bằng thủ côngđến độ sđu cos -2,2 m(-2,1 m); chính lệch giữa móng đăo bằng mây vă sửa chữa thủ công
lă 0,25m (0,15m)
- Khối lượng đất đăo bằng thủ công được tính:
Bảng 1 : BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐĂO ĐẤT THỦ CÔNG
Số
TT móng Loại
tích 1 cấu kiện
Số cấu kiện
Khối lượng
Rộng (m)
2.3 Tính toán khối lượng đắp đất hố móng:
Sau khi đã hoàn tất các công tác Bêtông móng sẽ tiến hànhcông tác đắp đất hố móng Với mặt bằng khá rộng, hố đàocó dạng luống trải dọc Ta chọn phương án đào đất đổ tạichỗ bên cạnh hố đào để giảm bớt công vận chuyển đất lấp
hố móng (sơ đồ di chuyển của máy đào, vị trí đổ đất trong
công trình thể hiện trên bản vẽ thi công TC 01/03) Công tác đắp
đất hố móng được thực hiện như sau:
Đợt 1: Đất được đắp từ cao trình đáy móng đến cao trìnhmặt đất tự nhiên (cốt -0,45m) Khối lượng đất dư so với đấtđào đúng bằng thể tích các kết cấu móng chiếm chô.ù
Trang 9Kết cấu móng trong khoảng cao độ này bao gồm:
- Bê tông lót chiếm chổ:
- Bê tông móng chiếm chổ:
- Dầm móng, móng đá chẻ chiếm chổ: Tiết diện
250x300 mặt trên đặt ngang cốt trên đài móng
- Cổ móng chiếm chổ: Từ cao độ -1.45m đến -0.05m Bảng 2 : BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG BÍ TÔNG LÓT MÓNG
Rộng (m)
Dăi (m)
Cao (m)
Số cấu kiện
Khối lượng (m 3 )
Trang 10Bảng 4 : BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG BÍ TÔNG GIẰNG MÓNG, MÓNG ĐÂ CHẺ
Loại cấu kiện Dăi
(m)
Rộng (m)
Cao (m)
Khối lượng (m3)
- Bể tự hoại: có 2 bể tự hoại, kích thước 3,5x1,8x1,6m
3 Lựa chọn tổ hợp máy thi công đào đất:
Như trên đã nói, với mặt bằng khá rộng, hố đào có dạngluống trải dọc Ta chọn phương án đào đất đổ tại chổ bêncạnh hố đào để giảm bớt công vận chuyển đất lấp hố móng
và một phần đất còn lại vận chuyển đi (sơ đồ di chuyển của
máy đào, vị trí đổ đất trong công trình thể hiện trên bản vẽ thi công TC 01/03)
3.1Phương án 1:
Trang 11Chọn máy đào gầu nghịch mã hiệu EO -3322B1 có các thôngsố kỹ thuật sau:
Tính năng suất của máy đào:
1,15
- Wca t.q.nck.k1.ktg7 0,5.0,78 211,76 0,75433,58m3/ca
1,1 = 18,7 giây
/cam3940,75 192,5 0,780,5
7.k.k t.q.n
tg 1 ck
Thời gian đào đất bằng máy:
58,433
* Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất đổ đi:
25km/h thời gian đổ đất tại bãi và dừng tránh xe trên đường
2x2,5x60/25 + 7 = 19 phút
Trang 12Thời gian đổ đất yêu cầu : tb = tđx tx /tđđ = 0,5x19/4= 2,37phút
Chọn loại xe ben ZAZ210E có tải trọng P = 5 tấn,
- Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất :
Tính năng suất của máy đào:
/cam207,90,75
180
0,880,25
7.k.k t.q.n
tg 1 ck
1,1 = 22 giây
Trang 13- Số chu kỳ đào trong 1 giờ: nck = 3600/22 = 163,63
/cam1890,75 163,63
0,880,25
7.k.k t.q.n
tg 1 ck
Thời gian đào đất bằng máy:
9,207
5 Tính toán diện tích bãi đổ đất.
Đất đào được bố trí cạnh miệng hố đào Với vị trí đổđất đã thiết kế (xem bản vẽ Thi công TC 01/03)
Đất được đổ thành đống với chiều cao 2m
không quá 3m, góc dốc lấy bằng góc ma sát trong của đất:
Bề rộng chân mái dốc B = 3.0,67 = 2m
Vậy bề rộng của bãi đổ đất: chon l=90m
42903
16464
23
V a
6 Tổ chức thi công công tác đất.
Quá trình thi công đào đất hố móng gồm hai quá trìnhthành phần: đào đất bằng máy và đào đất kết hợp sữa chữahố móng bằng thủ công
Theo định mức 726/ĐM-UB cơ cấu tổ thợ thi công đất gồm
3 thợ (1 thợ bậc 1, 1 thợ bậc 2, 1 thợ bậc 3)
Với máy đào đất đã chọn thời gian thi công đào đất bằngmáy yêu cầu là 1 ca
Theo định mức 1776/2007/QĐ -BXD với móng cột, đất cấp 1,
-Số hiệu định mức AB -11441
Sơ bộ chọn 1 tổ thợ thi công đào đất
3
154,8
Trang 14Với thời gian đào đất thủ công lớn hơn rất nhiều so với đàobằng máy cho nên không thể phối hợp thi công dây chuyền giữahai quá trình thành phần.
Qúa trình thi công đất được tổ chức thi công theo phươngpháp tuần tự Qúa trình đào đất thủ công sẽ bắt đầu sau khiquá trình đào máy kết thúc Với phương pháp thi công này mặtbằng thi công đối với qúa trình đào đất thủ công sẽ thông thoángcho phép tổ chức thi công với số lượng công nhân lớn để rútngắn thời gian thi công
Chọn 9 tổ thợ thi công đào đất, thời gian đào đất thủ côngyêu cầu:
07,471,09
3
8,154
II CÔNG TÁC BÊ TÔNG MÓNG:
1 Lựa chọn phương án cốp pha :
So sánh các chỉ tiêu về kinh tê - kỹ thuật:
+ So sánh về kỹ thuật :
- Dùng nẹp gỗ, đinh
liên kết các tấm ván
ghép các tấm ván cho
đúng kích thước của
Liên kết :
- Sử dụng các chốt liênkết bằng thép làm sẵnđồng bộ với coffa nênrất chắc chắn
Lắp dựng :
- Chỉ cần lựa chọnnhững tấm coffa phù hợpvới kích thước câu kiện đểlắp ghép do đó sử dụng ítnhân công hơn
Khả năng chịu lực và ứng
dụng :
- Khả năng chịu lực suy
Trang 15- Khả năng chịu lực
ngày càng kém vì tiết
diện giảm sau mỗi lần
lắp dựng
- Dễ mất ổn định do
liên kết kém nên phải
sử dụng nhiều thanh
- nhẵn, không làm giảmtiết diện chịu lực
+ So sánh về kinh tế :
giá thành công trình Vì vậy, chúng ta phải suy nghĩ, tính toáncẩn thận việc lựa chọn phương án cốp pha nào có thể đảmbảo các yêu cầu kỹ thuật đồng thời giảm giá thành, giảm cônglao động Với các công trình cao tầng, diện tích cốp pha dầmsàn là rất lớn hơn nhiều so với các loại cốp pha khác
Ngày nay trong xây dựng, người tả sử dụng rất nhiềuloại cốp pha với các vật liệu khác nhau Phổ biến nhất là loạicốp pha gỗ, gỗ thép kết hợp, cốp pha thép, cốp pha nhựa.Mỗi loại trong từng trường hợp cụ thể đều thể hiện ưu thếvượt trội của mình Nhiệm vụ của người thiết kế là phảilựa chọn phương án nào phù hợp nhất
Với cốp pha gỗ, thép ta đã thấy những ưu nhược điểmnhư đã nêu ở trên
Riêng đối với cốp pha gỗ thép kết hợp : Loại cốp pha nàycó những ưu điểm hơn cốp pha gô,ù có độ bền tương đối cao,việc lắp dựng được đảm bảo chính xác
Tuy nhiên vật liệu thép và gỗ có độ bền khác nhau nên saunhiều lần sử dụng phải tốn công gia công lại gỗ
Trong các phương án trên ta thấy sử dụng phương án cốppha gỗ, gỗ thép kết hợp rẽ hơn nhiều so với khi sử dụng cốppha thép Tuy nhiên với chiến lược phát triển lâu dài thì việcđầu tư vào phương án cốp pha thép có lợi hơn rất nhiều Vảlại, với trình độ kỹ thuật ngày càng tiến bộ, việc thi công
Trang 16bằng ván khuôn gỗ không những dần trở nên lạc hậu mà vật
Với những yếu tố vừa nêu trên, ta sẽ chọn phương án cốppha thép để tiến hành thi công công trình
Hiện nay trên cả nước có rất nhiều công ty chuyên cungcấp ván khuôn, cột chống thép Ta sử dụng bộ ván khuôn, cộtchống, dàn giáo thép với các số liệu của cơ sở Hoà Phát đểthiết kế thi công cho công trình
Dưới đây là một số chủng loại ván khuôn thép định hìnhcủa cơ sở Hoà Phát cung cấp:
J (cm4)
W (cm3
Rộng
Dài
Ca o
J (cm4
)
W (cm
200x1800
200x1500
200x1200
200x900200x600
55 20,02
4,42
Trang 17150x1500
150x1200
150x900150x600
55 17,63
100x1800
100x1500
100x1200
100x900100x600
55 15,68
4,08
6,248
Ngoài ra ta còn sử dụng thêm các tấm khuôn góc vuông cókích thước như sau: 150x150x300; 150x150x150; 100x150x450 ;100x150x300 ; 100x150x150
2 Tính toán ván khuôn móng:
2.1 Tính toán ván khuôn thành móng:
* Sơ đồ tính.
Trang 18P 1 P 1 P
(a) sơ đồ tính; (b) áp lực do trọng lượng bản thân bêtông;(c) áp lực do hoạt tải;(d) tổng áp lực tác dụng lên thànhván khuôn
Chọn móng M2 điển hình để tính, kích thước móng(2x2,4)m, chiều cao thành móng 0,2m nên sử dụng ván khuôn cóbề rộng b = 250mm
+ Cạnh ngắn sử dụng 2 tấm kích thước 900x250x55, 2 tấmkích thước 1200x250x55,
+ Cạnh dài sử dụng 4 tấm kích thước 1200x250x55
*Sơ đồ tính toán :
các thanh chống Do tiết diện ván khuôn được ghép từ nhiềutấm lại với nhau
toán cho các tấm còn lại (chon tấm 120x250x55)
Do đó
8
2 max
l q M
tt
Tải trọng tác dụng lên thành đế móng :
+ Ván khuôn thành móng chịu áp lực vữa bê tôngvà áp
=0.6m
đổ bê tông được tính theo công thức kinh nghiệm
Trang 19* Tính khoảng cách nẹp đứng:
- Momen tính toán:
248,621008
l q l
VK
3
6 3
31,5250
149,27101,2128
250
128
x
x x x q
Từ hai điều kiện trên ta chọn l = 120 cm
2.2 Ván khuôn cổ móng và gông:
Cổ móng có kích thước 0,35x0,5m, chiều cao tính đến đáydầm móng là 1,2m
-Theo phương cạnh dài chọn 2 tấm coppha (1 tấm có kíchthước 1200x300 và 1 tấm có kích thước 1200x200)
- Theo phương cạnh ngắn chọn 2 tấm (1 tấm có kích thước1200x200 và 1 tấm có kích thước 1200x150)
Cổ móng có kích thước 0,35x0,35m, chiều cao tính đến đáydầm móng là 1,2m
- Chọn tấm coppha gồm (2 tấm có kích thước 1200x300, 4tấm có kích thước 1200x200 và 2 tấm có kích thước 1200x150)
2.2.1 Sơ đồ tính:
Xem ván khuôn như 1 dầm đơn giản, các gối
là các gông ở 2 đầu tấm ván khuôn
*Tính toán khả năng tấm ván khuôn kích
Trang 20- Tải trọng tác dụng lên ván thành :
- Hoạt tải do công tác thi công tác dụng lên ván khuôn:
Do quá trình đổ và đầm bêtông không đồng thời tại một vị trínên ta chỉ lấy giá trị lớn nhất trong hai giá trị trên
- Tải trọng ngang tổng cộng tác dụng vào thành ván khuôn:
2.2.2 Chọn ván khuôn:
Chọn tấm ván khuôn có bề rộng là 0,3 m (tính cho tấmván khuôn có bề rộng lớn nhất)
Tấm ván khuôn được tính như dầm đơn giản chịu tải trọngphân bố đều
- Điều kiện về cường độ:
][
max
W M
Trong đó:
8
2 max
l q M
6046,11
cm kG cm
kG x
l q l
f
x tc
Trang 2111030
146,2810.1,2
6010,2128
1.128
1
6
3 3
l q l
f
x tc
Như vậy với tấm ván khuôn 1200x300x55 sẽ thoã mãn yêucầu chon 3 gông : 2 gông ở đầu, 1 gông ở giữa Chọn khoảngcách gông cổ móng là 0,6m
III TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG MÓNG TOÀN KHỐI :
1 Xác định cơ cấu của quá trình :
Quá trình thi công bêtông móng gồm các qúa trình thànhphần: Đổ bêtông lót, lắp đặt ván khuôn, gia công & lắp đặt cốtthép, đổ bêtông và bảo dưỡng, tháo ván khuôn
Quá trình thi công đổ bêtông móng được tổ chức thi công theophương pháp dây chuyền
Quá trình đổ bêtông lót có thời gian thi công ngắn nên đượctổ chức riêng, không tham gia vào dây chuyền Như vậy quá trìnhthi công bê tông móng chỉ gồm 4 quá trình thành phần: Gia cônglắp dựng cốt thép, gia công lắp đặt ván khuôn, đổ bêtông vàbảo dưỡng bêtông, tháo dỡ ván khuôn
Áp dụng định mức 1776 ta có :
Trang 22+ Tỷ lệ chi phí sẽ là : - Sản xuất, lắp dựng :
(%)
8,8140,0
10040,0
Sơ dồ phđn chia phđn đoạn đổ bítông móng:
PHAĐN ÑOÁN 2 PHAĐN ÑOÁN 3 PHAĐN ÑOÁN 4 PHAĐN ÑOÁN 5 PHAĐN ÑOÁN 6 PHAĐN ÑOÁN 7 PHAĐN ÑOÁN 8 PHAĐN ÑOÁN 9
Tổ đội thi công các công tác chọn theo định mức: 726-UBĐM.Hao phí lao động lấy theo định mức: 1776-2007
Chia phđn đoạn thi công thănh 9 phđn đoạn theo hăng ngang nhă, mỗi phđn đoạn lă 2hăng móng
- Khối lượng công tâc câc quâ trình thănh phần trín phđn đoạn Pij đượctập hợp trong bảng sau :