Gấu con ngước mắt nhìn đám mây như một cây nấm khổng lồ đang bồng bềnh trôi trên trời cao, nó gọi lớn: - Mây ơi làm thế nào để có nhiều bạn?. Dựa theo câu chuyện, hãy khoanh tròn vào chữ
Trang 1PHIẾU LUYỆN TIẾNG VIỆT CUỐI TUẦN 1
1 Đọc truyện sau:
GẤU CON TÌM BẠN
Trên một hòn đảo hoang giữa biển, có một chú gấu con Sống một mình, gấu con rất buồn Suốt ngày, nó nghĩ cách làm thế nào để tìm được bạn bè
Gió thổi nhè nhẹ, gấu con nhìn lên ngọn cây Nghe cành cây reo vui, nó hỏi:
- Cây ơi, tôi muốn làm bạn với cây
Cây chẳng nói năng gì
Gấu con ngước mắt nhìn đám mây như một cây nấm khổng lồ đang bồng bềnh trôi trên trời cao, nó gọi lớn:
- Mây ơi làm thế nào để có nhiều bạn?
Đám mây cũng chẳng đám lời, lẳng lặng bay đi
Gấu con nghĩ mãi Rồi nó nghĩ phải làm cho hòn đảo trơ trụi này trở thành xanh tươi Thế là nó gieo hạt, trồng cây
Trời mưa, những mầm cây tươi xanh nảy ra Vài tháng sau, cây lớn nhanh thành hàng hàng cây, rồi vài năm sau thành rừng cây Một đàn chim bay qua thấy hòn đảo đẹp như một giấc mơ thìa hạ cánh và ở lại đảo
Rồi nhiều đàn chim khác, nhiều loài vật khác cùng đến hòn đảo sinh sống Gấu vui lắm vì giờ thì nó có rất nhiều bạn Nó đã hiểu: Muốn có nhiều bạn, hãy làm cho nơi mình sống mỗi ngày một đẹp hơn, đáng sống hơn
2 Dựa theo câu chuyện, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất:
Câu 1: Gấu con cảm thấy thế nào khi sống một mình trên đảo?
Trang 2a Nó rất buồn, thèm có nhiều bè bạn.
b Nó vui vì được làm bạn với cây
c Nó vui vì được kết bạn với mây
Câu 2: Gấu con nghĩ ra cách gì để có nhiều bạn?
a Mời các loài vật đến đảo sinh sống
b Mời đàn chim bay qua hạ cánh, ở lại
c Gieo hạt, trồng cây, làm cho đảo hoang trở nên xanh tươi
Câu 3: Câu chuyện kết thúc thế nào?
a Chỉ có một đàn chim bay qua, hạ cánh, ở lại
b Thấy hòn đảo tươi đẹp, muôn vật đến đảo sinh sống
c Một hàng cây tươi tốt đã mọc trên hòn đảo trơ trụi
Câu 4: Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ sự vật?
a buồn, vui, trơ trụi, xanh tươi
b gấu, đảo, cây, mây
c Thổi, hỏi, kêu, trồng
Câu 5: Câu nào dưới đây cấu tạo theo mẫu Ai là gì?
a Gấu con rất buồn và cô đơn
b Gấu con gieo hạt, trồng cây
c Gấu con là chú gấu rất khôn ngoan
Câu 6: câu nào dưới đây cấu tạo theo mẫu Ai làm gì?
a Gấu con rất buồn và cô đơn
b Gấu con gieo hạt, trồng cây
c Gấu con là chú gấu rất khôn ngoan
BÀI TẬP
Trang 3Gạch chân các sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu văn, câu thơ sau:
Mẫu: Đám mây như một cây nấm khổng lồ đang bồng bềnh trôi.
SV1 SV2
a Hòn đảo đẹp như một giấc mơ
b Mặt trời đỏ lung linh như một quả cầu lửa khổng lồ đang từ từ nhô lên
c Đôi mắt cậu bé sáng như sao
d Ngôi nhà như chiếc lá
Phố dài như cành xanh
PHIẾU BÀI TẬP CUỐI TUẦN 2
1 Đọc truyện sau:
HAI CHÚ GÀ CON
Gà Anh và Gà Em tìm được một mẩu bánh mì.Chúng bắt đầu mổ vào miếng mồi bằng cái mỏ xinh xẻo như hai mảnh vỏ trấu chắp lại Vịt Con chơi gần đấy nhìn thấy, chạy lại, xin hai bạn cho ăn cùng Gà Anh niềm nở mời Vịt cùng ăn
Gà Em làu bàu: “ Có mẩu bánh bé tẹo cũng…” Gà Anh an ủi: “ Thế nào cũng đủ
em à”
Thế là cả ba cùng nhau ăn hết mẩu bánh Ăn xong, hai chú gà vẫy đôi cánh
tí xíu chạy về với mẹ
- Mẹ ơi! Vịt Con vừa ăn bánh mì với chúng con – Gà Em kêu toáng lên – Mẹ thấy con cho Vịt ăn cùng có đúng không?
- Đúng lắm con ạ!
- Vịt ăn mới ngon lành làm sao! – Gà Em vẫn liến thoắng
Trang 4- Có gì đáng nói đâu – Gà Anh ngắt lời em – Chúng ta đã cùng Vịt ăn sáng Thếthôi mà.
Gà Mẹ nhìn hai con và nói:
- Nhường cho bạn là tốt Nhưng không khoe điều đó thì còn tốt hơn
2 Dựa vào truyện, đánh dấu x vào ô trống thích hợp: Ý nào đúng, ý nào sai?
ĐÚNG SAI
a Khi Vịt xin được cùng ăn bánh mì, Gà Anh niềm nở mời
vịt cùng ăn
b Gà Em làu bàu vì phải chia bánh mì cho Vịt
c Gặp mẹ, Gà Anh khoe toáng lên là đã cho Vịt cùng ăn,
Vịt ăn ngon lành
d Gà Em nói: Có gì đáng nói, đáng khoe đâu!
e Gà Mẹ dạy các con: làm điều tốt mà không khoe còn tốt
hơn
3 Trong các câu văn sau, câu nào có hình ảnh so sánh?
A, Gà Em liến thoắng, Gà Anh lặng thinh
B, Gà Anh khiêm tốn, Gà Em khoe khoang
C, Mỏ gà xinh xẻo như hai mảnh vỏ trấu chắp lại
4 Nối câu với mẫu câu tương ứng:
Trang 5a Gà Em chạy về với mẹ Ai là gì?
b Cái mỏ của Gà Em rất xinh xẻo Ai làm gì?
c Gà Mẹ là cô gà rất yêu con Ai thế nào?
5 Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân:
a Chim gõ kiến là bác sĩ của loài cây.
Trang 6PHIẾU LUYỆN TIẾNG VIỆT CUỐI TUẦN 3
1.Đọc truyện sau:
HÃY CỨU EM CHÁU
Bé Chi mắc bệnh rất nặng Bé cần được truyền máu Nhưng nhóm máu của Chi rất hiếm gặp Chỉ có anh trai em là Hiếu có cùng nhóm máu ấy
Hiếu mới lên 6 Bố mẹ hỏi cậu có sẵn sàng cho máu để cứu em gái không Suy nghĩ một lát, cậu bé bảo: “ Con đồng ý ạ.”
Bác sĩ đặt hai anh em nằm trên hai chiếc giường cạnh nhau để truyền máu Hiếu mỉm cười khi thấy đôi má em gái bắt đầu ửng hồng Nhưng rồi gương mặt cậu tái đi,
nụ cười tắt dần Cậu nhìn bác sĩ, run run hỏi:
- Cháu săp chết rồi phải không bác sĩ? Bác sĩ cứu em cháu nhé
Thì ra cậu bé tưởng nhầm là cậu sẽ cho em gái tất cả máu của mình, rồi cậu sẽ chết Và cậu đã sẵn sàng làm điều đó
2 Dựa theo truyện, đánh dấu x vào ô trống thích hợp: Ý nào đúng, ý nào sai?
ĐÚNG SAI
a Để được cứu sống, bé Chi cần được truyền máu của anh
trai
b Anh trai bé Chi tên là Hiếu, 16 tuổi
c Hiếu đồng ý cho máu để cứu em gái
d Hiếu tái mặt đi khi thấy má em gái ửng hồng
e Hiếu nghĩ mình sẽ chết sau khi truyền máu và nói với
bác sĩ cố cứu em gái
Trang 7f Hiếu sẵn sàng chết để em gái được sống.
3 Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Câu chuyện muốn nói điều gì?
a, Anh thương yêu em, có thể chết để cứu em
b, Các cậu bé sẵn sàng cho máu
b, Sương sớm long lanh tựa………
c, Tòa tháp đôi sừng sững như………
Trang 86 Dùng dấu chấm ngắt đoạn văn sau thành 3 câu:
Con mèo rơi từ gác cao đến đâu cũng đặt được bốn chân xuống trước con chó không cần hỏi ai, tối thế nào chỉ chỉ đánh hơi cũng biết người lạ, người quen chim bồ câu dù thả xa nhà hàng chục ngày đường vẫn bay được về đúng cái tổ hai lỗ cửa tròn treo lưng cau nhà mình
PHIẾU LUYỆN TẬP CUỐI TUẦN 4
Trang 91, Đọc truyện sau:
CON YÊU MẸ
Người mẹ mệt mỏi về nhà sau một ngày làm việc Cô con gái 8 tuổi chờ mẹ trướccửa, lo lắng nói: “ Mẹ ơi, em Tú vẽ lên tờ giấy dán tường mẹ mới dán trong phòng mẹđấy Con đã nói với em là mẹ sẽ giận, nhưng em vẽ rồi.”
Bà mẹ buồn bã bước vào phòng các con Cậu bé sợ hãi, quên cả chào Bà nói với con là mình đã sống tiết kiệm thế nào, tờ giấy dán tường đắt tiền ra sao Bà rên rỉ trách con không thương mẹ Càng mắng con, bà càng bực
Cuối cùng, bà vào phòng mình để nhìn tận mắt những gì cậu bé đã làm Bà sững
người khi thấy tờ giấy dán tường có dòng chữ to: “ Con yêu mẹ” Dòng chữ nét run
run nhưng được viền bằng một trái tim màu đỏ! Đôi mắt người mẹ tràn ngập những giọt nước mắt cảm động và ân hận
Thời gian trôi qua nhưng tờ giấy dán tường có dòng chữ: “ Con yêu mẹ” vẫn ở
đó, y như lúc người mẹ nhìn thấy
2, Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Cậu bé 8 tuổi mách mẹ chuyện gì?
a Em trai vẽ lên tờ giấy dán tường mới
b Em trai chơi ngoài sân
c Em trai giận mẹ
Câu 2: Người mẹ làm gì khi nghe con gái mách?
a Người mẹ im lặng không nói gì
b Người mẹ an ủi cậu bé đang sợ hãi
c Người mẹ vào nhà, trách mắng cậu bé
Câu 3: Thái độ người mẹ thế nào kh thấy dòng chữ “ Con yêu mẹ”?
Trang 10a Người mẹ sững người, khóc vì cảm động và ân hận.
b Người mẹ ôm đứa con vào lòng, khen ngợi
c Người mẹ ra khỏi phòng con
Câu 4: Vì sao thời gian trôi qua nhưng tờ giấy dán tường có dòng chữ : “ Con yêu
mẹ” vẫn ở đó?
a Vì người mẹ bận, không thay được tờ giấy
b Vì sửa dòng chữ sẽ làm ảnh hỏng bức tường
c Vì với người mẹ, đó là quà tặng quý giá
Câu 5: Câu nào dưới đây cấu tạo theo mẫu : Ai là gì ?
a Cậu bé viết dòng chữ: “ Con yêu mẹ”
b Dòng chữ đó là món quà quý tặng mẹ
c Mẹ rất cảm động
3, Gạch chân các sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu sau:
a Mặt trời như một giọt phẩm đỏ
b Mỏ gà con xinh xẻo như hai mảnh vỏ trấu chắp lại
c Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như một chiếc thuyền trôi
*Viết kết quả vào bảng sau:
a, ……… 0 ……… ……….
………
b,………
………
………
………
………
………
………
………
c, ………
……… lơ lửng ………
………
………
………
Trang 11PHIẾU LUYỆN TIẾNG VIỆT TUẦN 5
Trang 12DÙ THẦY KHÔNG PHẢI LÀ CHA
Hồi đó Nam mới 9 tuổi Ba Nam là một giáo viên trường trung học Một chiều
ba trở về, vẻ mặt rất buồn Mẹ hỏi, ba nói có một cậu học trò tên là Ngọc bị bắt vì mang hàng cấm Nam hỏi, không giấu được vẻ ghen tị:
- Anh ấy không phải là con trai ba, sao ba rầu rĩ thế?
Ba nhìn Nam, nghiêm khắc bảo:
- Con không được nói thế Ba đã không làm tốt việc của mình
Rồi ba nói với mẹ, giọng trầm xuống:
- Trước kia nó là một đứa trẻ ngoan Nay, mẹ thì mất, bố làm việc ở nước ngoài, thỉnh thoảng mới về thăm con Năm nay là năm học cuối, không ai bảo lãnh, nónguy mất
Sáng hôm sau, khi Nam thức dậy, ba đã đi Mẹ bảo: Ba con đến đồn công an bảo lãnh cho anh Ngọc
Năm năm sau, ba mất đột ngột Trong đám tang của ba có một thanh niên lạ mặt Anh chia buồn và tự giới thiệu với mẹ: “ Em là Ngọc, học trò cũ của thầy
Em xin cô một chiếc khăn tang.” Nói đến đây, anh không nén được giọng nghẹn ngào:
- Thầy không phải cha em nhưng em xem thầy như cha Nếu không ó thầy cưu mang, em đã là một con người khác
Lúc đó, Nam mới biết anh Ngọc vừa tốt nghiệp đại học hạng ưu và đang làm việc ở một công ti viễn thông
2, Dựa vào nội dung câu chuyện, nối câu trả lời phù hợp với câu hỏi:
A, Vì sao ba Nam buồn ? 1, Vì một học trò của ba bị bắt
B, Thấy ba buồn, Nam nói gì ? 2, Con không được nói thế Ba
đã không làm tốt việc của mình
C, Nghe Nam nói thế, người cha bảo
gì? 3, Ông đã đến đồn ảnh sát,bảo lãnh cho học trò.D,Người cha đã làm gì để giúp học
trò? 4, Anh ấy khong phải con trai ba, sao ba rầu rĩ thế?
3, Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Câu chuyện muốn nói điều gì ?
a Học trò hư làm phiền lòng thầy giáo
Trang 13b Học trò không được làm phiền lòng thầy giáo.
c Thầy thương trò như cha thương con
Câu 2 : Câu nào dưới đây cấu tạo theo mẫu câu: Ai là gì?
a Anh Ngọc làm việc tai công ti viễn thông
b Anh Ngọc là học trò cũ của ba Nam
c Anh Ngọc rất biết ơn thầy giáo cũ
Câu 3: Câu: “Anh ấy con tra không phải là con trai của ba.” cấu tạo theo mẫu câu nào?
a Ai là gì?
b Ai làm gì?
c Ai thế nào?
4, Gạch chân các sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu và hoàn thành bảng sau:
a Ông trăng như cái mâm vàng
Mọc lên từ đáy đầm làng quê ta
b Cục nước đá trắng tinh, to lông lốc như một quả trứng gà
c Cây đèn của Đom Đóm nhấp nháy như một ngôi sao
a, ……… 0 ……… ………
b, ……… ………
………
………
………
………
………
c, ……… ………
………
………
………
………
………
Trang 14PHIẾU LUYỆN TIẾNG VIỆT TUẦN 6
1, Đọc truyện sau:
Trang 15MỘT LỜI KHEN
Lân theo bố mẹ chuyển từ một tỉnh miền núi về thành phố Suốt ba tháng đầu,
em không hòa nhập được với trường lớp mới Sự nhút nhát khiến kết quả học tập của
em xếp gần cuối lớp
Nhưng mọi sự đã khác khi thầy Việt đến
Một ngày Lân chẳng thể quên, khi thầy công bố kết quả kiểm tra giữa học kì Thầy nhìn cả lớp, tới Lân, thầy dừng lại thật lâu rồi vui vẻ nói: “ Bài kiểm tra này tất
cả các em đều làm rất tốt Hoan hô các em!” Khỏi phải nói lúc ấy, Lân vui như thế nào
Cuối buổi học, thầy giữ Lân ở lại và bảo: “ Hôm nay em là người làm bài tuyệt nhất đấy!” Lân òa khóc Thầy ôm lấy vai Lân và bảo: “ Em cố gắng lên, thầy luôn ở bên em”
Lời khen đúng lúc mới kì diệu làm sao Lúc nào Lân cũng cảm thấy như có thầy đang cổ vũ Và Lân trở lại là học sinh giỏi nhất lớp vào cuối năm đó, như khi Lân còn ở trường cũ
Năm sau, Lân không được học thầy Việt nữa Nhưng em vẫn cảm thấy luôn có thầy ở bên, năm đó, cũng như những năm sau, em luôn đứng đầu lớp
Sau này, gặp lại người thầy kính yêu, Lân lặng người khi nghe thầy bảo: “ Hồi
ấy, bài của em kha khá thôi nhưng em đã rất cố gắng Nhìn em, thầy nghĩ là cần động viên em.Vì thế, thầy bảo em ở lại nói chuyện Và thầy đã không lầm.”
2, Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Vì sao ba tháng đầu ở trường mới, Lân luôn xếp gần cuối lớp?
a Vì Lân không thích thành phố
b Vì sự nhút nhát ảnh hưởng đến Lân
c Vì nội dung học ở trường mới rất xa lạ
Câu 2: Khi thầy Việt đến, có chuyện gì đặc biệt đã xảy ra với Lân ?
a Thầy công bố điểm kiểm tra giữa học kì
b Thầy hoan nghênh học sinh cả lớp làm bài rất tốt
c Thầy khen Lân làm bài rất tuyệt, khuyên Lân cố gắng
Câu 3: Vì sao khi thầy Việt đến, Lân trở lại là học sinh giỏi nhất lớp?
Trang 16a Vì thầy giúp Lân làm quen với thành phố.
b Vì thầy giúp Lân hiểu bài, biết cách học bài
c Vì Lân được thầy động viên, cảm thấy luôn có thầy cổ vũ
Câu 4: Vì sao cả không học với thầy Việt, Lân vẫn đứng đầu lớp?
a Vì Lân luôn cảm thấy có thầy ở bên
b Vì thầy luôn viết thư động viên Lân
c Vì thầy luôn gặp gỡ, bảo ban Lân
Câu 5: Nếu cần chọn một tên khác cho câu chuyện, em thích tên nào trong các tên
dưới đây:
a Thầy sẽ luôn ở bên em
b Giá trị của một lời động viên
c Lời khen đúng lúc kì diệu làm sao!
3, Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu in nghiêng sau:
Con chim gáy hiền lành béo nục Đôi mắt nâu trầm ngâm, ngơ ngác nhìn xa Cái bụng mịn mượt cổ đầy hạt cườm lấp lánh.
Chàng chim gáy nào giọng càng trong càng dài mỗi mùa càng được thêm vòng cườm đẹp quanh cổ.
PHIẾU LUYỆN TIẾNG VIỆT TUẦN 7
1, Đọc truyện sau:
CÂY SỒI VÀ CÂY SẬY
Trang 17Có một cây sồi mọc ở ven sông Nó cao lớn sừng sững như một tháp canh nên rất xem thường đám lau sậy bé nhỏ dưới chân mình.
Một hôm, trời nổi cuồng phong Mưa gió dữ dội thổi bật gốc cây sồi, khiến cây sồi đổ gục xuống sông, trôi theo dòng nước Từ dưới nước, nhìn thấy những cây sậy
bé nhỏ vẫn tươi xanh rì rào hai bên bờ, cây sồi quá đỗi ngạc nhiên bèn cất tiếng hỏi:
- Anh sậy à, sao anh nhỏ bé, yếu ớt thế mà không bị gió bão thổi đổ, còn tôi, cao lớn, lực lưỡng thế này mà bị bật cả gốc, trôi theo dòng nước?
Cây sậy trả lời:
- Anh cao lớn nhưng đứng đơn độc một mình Còn tôi, tuy nhỏ bé, yếu ớt nhưng luôn có ngàn vạn bè bạn đứng bên Chúng tôi dựa vào nhau để chống chọi với gió bão, nên gió bão chẳng thể nào thổi đổ được chúng tôi
Nghe vậy, cây sồi hiểu ra Nó cảm thấy xấu hổ vì đã từng coi thường loại sậy
2, Dựa vào nội dung truyện, nối câu trả lời phù hợp với câu hỏi:
A, Vì sao cây sồi rất coi thường
C, Cây sậy giải thích thế nào cho
cây sồi hiểu?
3, To lớn mà cô độc thì yếu Nhỏ
bé mà đoàn kết thì sẽ tạo nên sức mạnh
D, Nghe sậy giải thích, thái độ của
cây sồi thế nào?
4, Vì sồi cao lớn sừng sững, còn sậy bé nhỏ
E, Bài học rút ra từ câu chuyện trên
là gì?
5, Anh cao lớn nhưng đơn độc, tôi
bé nhỏ nhưng dựa vào ngàn vạn
bè bạn nên gió bão chẳng thể thổi đổ
3, Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ chỉ hoạt động ?
Trang 18A thổi, đổ, trôi, nhìn
B cao lớn, bé nhỏ, ngạc nhiên, hỏi
C chống chọi, yếu ớt, đổ, xấu hổ
Câu 2: Câu nào dưới đây viết theo mẫu: Ai làm gì ?
A Cây sồi cao lớn sừng sững
B Cây sồi đổ gục xuống sông
C Sồi xấu hổ vì đã từng coi thường loài sậy
Câu 3: Hai câu mở đầu câu chuyện có mấy hình ảnh so sánh ?
A Không có hình ảnh nào
B Có một hình ảnh, là:………
C Có hai hình ảnh, là:………
3, Nối từ với nhóm thích hợp ở ô in đậm:
PHIẾU LUYỆN TIẾNG VIỆT TUẦN 8
1, Đọc các khổ thơ sau và trả lời các câu hỏi phía dưới:
Chú bé loắt choắtCái xắc xinh xinh
đơn độc
Từ chỉ trạng thái
gặp
Trang 19Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh
Ca lô đội lệch
Mồm huýt sáo vang Như con chim chích Nhảy trên đường vàng…
Câu 1: Sự ngộ nghĩnh đáng yêu của chú bé thể hiện ở những câu thơ nào?
A Chú bé loắt choắt; Cái xắc xinh xinh
B Cái chân thoăn thoắt; Ca lô đội lệch
C Cái đầu nghênh nghênh; Ca lô đội lệch
Câu 2: Hình ảnh so sánh trong đoạn thơ là:
A Chiếc mũ ca lô của chú bé
B Tiếng huýt sáo của chú bé
C Cái xắc xinh xinh của chú bé
Câu 3: Câu “ Mồm huýt sáo vang” thuộc kiểu câu gì ?
A Ai làm gì?
B Ai là gì?
C Ai thế nào?
Câu 4: Em hiểu nội dung đoạn thơ trên như thế nào?
A Nói về sự ngây ngô, hồn nhiên của chú bé khi được làm liên lạc
B Ca ngợi sự giản dị của chú bé khi tham gia liên lạc
C Kể lại việc vượt khó khăn nguy hiểm của chú bé liên lạc
2, Xếp các bộ phận câu vào cột thích hợp:
a Vợ chồng Chích đi tìm chỗ ở
b Mèo tiến về phía tổ sẻ
c Quạ và cú vọ mổ vào đầu, vào lưng mèo
Trang 20b, ……… ……….
3, Gạch chân các sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu sau:
a, Cây sồi cao lớn sừng sững như một tháp canh
b, Đàn én lượn vòng tròn như một đám mây
c, Mèo lăn lông lốc từ trên xuống dưới như một hòn đá
Viết kết quả vào bảng:
Trang 21PHIẾU LUYỆN TIẾNG VIỆT TUẦN 9
A Đọc truyện sau và làm bài tập: