Đọc truyện sau và làm bài tập

Một phần của tài liệu BÀI tập CUỐI TUẦN TIẾNG VIỆT lớp 3 (Trang 20 - 24)

GIA ĐÌNH CHIM GÁY

Một đôi chim gáy làm tổ trong một lùm cây rậm rạp ven rừng. Chúng có hai đứa con lớn như thổi, suốt ngày há mỏ, vươn cổ đòi ăn. Một bữa, Chim Bố, Chim Mẹ đi kiếm mồi thì một con diều hâu nhìn thấy chim non. Nó sà xuống bên cái tổ của chim gáy.

Từ lúc thấy đôi cánh Diều Hâu chấp chới phía rừng gần tổ, vợ chồng chim gáy đã lập tức bỏ mồi, vun vút lao về. Diều Hâu đang bám vào thân cây, sắp sửa quắp lũ chim non thì Chim Bố, Chim Mẹ về tới nơi. Chúng xòe cánh, bay chạp chờn trước mặt kẻ thù. Thấy đôi chim bay vật vờ như ốm, nghĩ là chỉ cần giơ vuốt ra là quắp được, Diều Hâu bèn dang cánh bay lên.Đôi chim gáy bỗng trở nên nhanh nhẹn. Chim Mẹ lao xuống, bay quặt về tổ trong lúc Chim Bố bay đi, lấy thân mình làm mồi cho kẻ thù rượt theo. Cuộc săn đuổi rất ác liệt. Móng vuốt của Diều Hâu đã mấy lần quờ trên lưng Chim Bố làm những sợi lông rơi lả tả. Nhưng cuối cùng thì Chim Bố vẫn nhử được kẻ thù bay đi rất xa. Đến lúc đã làm cho kẻ thù lạc đường và mỏi cánh, Chim Bố mới lao bổ xuống một bụi rậm, quay ngoắt về.

Về đến tổ, thấy lũ con được ăn no, đang ngủ ngon bên chân mẹ. Chim Bố cất tiếng gáy “ cúc cu, cúc cu” vô cùng vui vẻ.

1, Chọn câu trả lời đúng:

Câu 1: Vợ chồng chim gáy làm gì khi thấy Diều Hâu chấp chới gần tổ?

a. Bỏ mồi, vun vút lao về.

b. Sà xuống đậu bên thành tổ.

c. Bay chập chờn trước mặt kẻ thù.

Câu 2: Vợ chồng chim gáy làm gì khi thấy Diều Hâu sắp bắt chim non?

a. Bay chấp chới phía rừng gần tổ.

b. Bay chập chờn trước mặt Diều Hâu.

c. Sải cánh, bay vun vút trước mặt Diều Hâu.

Câu 3: Vì sao Diều Hâu bỏ lũ chim con, đuổi theo Chim Bố, Chim Mẹ?

a. Vì Diều Hâu không thích ăn thịt chim non.

b. Vì Diều Hâu sợ bị Chim Bố, Chim Mẹ đánh.

c. Vì Diều Hâu nghĩ: đôi chim ốm, giơ vuốt ra là quắp được.

Câu 4: Cuộc săn đuổi diễn ra như thế nào?

a. Diều Hâu sà xuống tổ chim gáy, quắp được lũ chim non.

b. Thấy đôi chim bay vật vờ, Diều Hâu giơ vuốt quắp ngay.

c. Chim Bố dụ Diều Hâu đuổi theo, Chim Mẹ bay về tổ với con.

Câu 5: Cuộc săn đuổi kết thúc thế nào?

a. Chim Bố dụ được kẻ thù bay đi rất xa, lạc đường, mỏi cánh.

b. Diều Hâu rã cánh, lao xuống bụi rậm, lông rơi lả tả.

c. Chim Mẹ lại bay đi kiếm mồi cho các con.

Câu 6: Đoạn 1( 4 dòng đầu) có mấy hình ảnh so sánh?

a. Không có hình ảnh nào.

b. Có một hình ảnh, là………

c. Có hai hình ảnh, là……….

………

3, Loài chim giúp em hiểu điều gì? Chọn câu trả lời em thích.

a. Chim gáy thông minh, dám xả thân để bảo vệ con.

b. Loài chim cũng biết yêu thương, bảo vệ con.

c. Loài chim rất thông minh, dũng cảm.

4, Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm:

a. Vợ chồng chim gáy bỏ mồi, lao về.

………

b. Vợ chồng chim gáy bỏ mồi, lao về.

………

c. Cuộc săn đuổi rất ác liệt.

………

PHIẾU LUYỆN TIẾNG VIỆT TUẦN 10 1. Đọc bài thơ sau:

VƯỜN QUÊ Mùa thu về quê ngoại Bà lại ra vườn nhà Trẩy cho cháu quả na Và cho quà trái thị.

Mảnh vườn bà xanh thế Nắng trổ như hoa cau Cây bưởi bà trồng đó Đã bói quả khi nào.

Gió đưa thoảng hương vào Cả một vùng cúc nở

Những cánh hoa nhẹ ngả Trên tay bà nâng niu.

Bà dắt cháu đi theo Chỉ khắp vườn, mọi chỗ Vụ này vừa ngả mía Vấn vít đậu đang leo.

Ơi mảnh vườn thơm thảo Như hồn hậu lòng bà Mùa thu về quê ngoại Cháu nhớ nhiều khi xa…

2. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:

Câu 1, Bạn nhỏ về quê ngoại vào mùa nào?

A, Mùa xuân B, Mùa hạ C, Mùa thu Câu 2: Em hiểu câu thơ “ Nắng trổ như hoa cau” như thế nào?

A, Những tia nắng vàng rải khắp vườn như hoa cau nở.

B, Hoa cau nở vàng như những tia nắng.

C, Hoa cau vàng như nắng trổ.

Câu 3: Em hiểu thế nào là “ Vụ này vừa ngả mía” ? A, Vụ này vừa thu hoạch mía.

B, Vụ này vừa trồng mía.

C, Vụ này sẽ trồng mía.

Câu 4: Bạn nhỏ thấy vườn của bà có những cây gì?

A, Có na, thị và có nắng, có gió.

B, Có na, thị, bưởi, cau, mía.

C, Có na, thị, bưởi, hoa cúc, đậu.

Câu 5: Bài thơ có mấy hình ảnh so sánh?

A, Một hình ảnh, là………..

B, Hai hình ảnh là………

C, Ba hình ảnh là………

……….

3. Gạch chân những từ ngữ chỉ âm thanh được so sánh với nhau trong mỗi câu văn, câu thơ sau:

Mẫu: Tiếng cánh diều rơi xuống ruộng khoai lang êm, nhẹ như tiếng gió thoảng.

a. Tiếng dế nỉ non như một khúc nhạc đồng quê.

b. Tiếng mưa rơi trên mái tôn ầm ầm như tiếng trống gõ.

c. Trong vòm cây, tiếng chim chóc ríu ran như tiếng trẻ trong các lớp học vừa tan.

d. Tiếng chân nai bước trên lá khô kêu như tiếng bánh đa vỡ dưới chân.

Viết kết quả vào bảng sau:

Âm thanh 1 Đặc điểm Từ so sánh Âm thanh 2

M: Tiếng cánh

diều êm, nhẹ như tiếng gió thoảng

a, ……….. ……… ……… ………

b,………. ……… ……… ………

c,………. ……… ……… ………

d,………. kêu ……… ………

BÀI TẬP CUỐI TUẦN 11

Một phần của tài liệu BÀI tập CUỐI TUẦN TIẾNG VIỆT lớp 3 (Trang 20 - 24)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(42 trang)
w