Nguyên liệu ví dụ khí thiên nhiên được tách lưu huỳnh ở tháp 6, phối trộn với hơi nước và được chuyển hoá thành syngas nhờ xúc tác niken ở áp suất khoảng 40 bar và nhiệt độ 800-850oC tro
Trang 1CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT NITƠ
Công nghệ sản xuất Amoniac ĐỀ TÀI
Trang 2NỘI DUNG
NỘI DUNG
TÍNH CHẤT CỦA NH 3 TÍNH CHẤT CỦA NH 3
ỨNG DỤNG CỦA NH 3 ỨNG DỤNG CỦA NH 3
Trang 4CÔNG NGHỆ NHIỆT LẠNH PHÂN BÓN
ĐIỀU CHẾ HNO 3
ĐIỀU CHẾ HNO 3
NHIÊN LIỆU PHẢN LỰC
NHIÊN LIỆU PHẢN LỰC
4
Trang 6SẢN XUẤT ACID NITRIC
6
Trang 8ĐIỀU CHẾ N2H4 ĐỂ LÀM NHIÊN LIỆU PHẢN LỰC
8
Trang 9NHÀ MÁY SẢN XUẤT NH3
Nhà máy đạm Cà Mau
Đạm Phú Mỹ
9
Trang 10ĐIỀU KIỆN CÔNG NGHỆ
ĐIỀU KIỆN CÔNG NGHỆ
CÁC CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
CÁC CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
10
THIẾT BỊ CHÍNH THIẾT BỊ CHÍNH
Trang 11
Trong công nghiệp hiện đại ngày nay phần lớn NH3 (90%) được sản xuất
theo phương thức Haber-Bosch với N2 từ không khí , H2 từ khí Mêtan (CH4)
và nước
CH4 + H2O → CO + 3H2
N2 + 3H2 → 2NH3
Ngoài phương pháp trên thì còn dùng các phương pháp sau:
Phương thức CaCN 2 của Rothe-Frank-Caro
Trang 12NGUYÊN LIỆU ĐỂ TỔNG HỢP NH 3
Có nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau sử dụng cho quá trình tổng
hợp NH3 như: than đá, dầu nặng naphta, khí tự nhiên, khí đồng hành.
Nguyên liệu quan trọng nhất hiện nay là các nhiên liệu rắn, khí lò
cốc, H2 của quá trình điện phân Các nguyên liệu này chỉ được dùng
trong điều kiện đặc biệt và ngày nay có rất ít.
Khí than ướt là nguyên liệu tương lai để sản xuất NH3 Ngoài ra H2
sản xuất bằng quá trình điện phân nước cũng là nguyên liệu sản xuất
NH3.
12
Trang 13CƠ SỞ HÓA LÝ CỦA QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP NH3
1.Cơ chế của phản ứng tổng hợp amoniac
Cơ chế của phản ứng tổng hợp NH3 trên xúc tác sắt xảy ra như sau:
13
Trang 142.Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng
- Phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng tỏa nhiệt, giảm thể tích nên theo
nguyên lí Le Chaterlie giảm nhiệt độ và tăng áp suất sẽ làm chuyển dịch
- Đồ thị quan hệ nồng độ NH3 lúc cân bằng tại các nhiệt độ và áp suất
14
Trang 15Theo đồ thị này ta thấy, ở cùng một nhiệt độ phản ứng, áp suất càng cao nồng
độ NH3 cân bằng ya càng lớn, tuy nhiên sự tăng này không đều Khi áp suất
tăng từ 70 đến 80 MPa thì ya tăng 2,5% Khi áp suất tăng từ 20 đến 30 MPa
thì ya tăng 5% Ở áp suất thấp ya tăng mạnh hơn
15
Trang 163 XÚC TÁC TRONG QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP NH3
Cũng như những phản ứng thuận nghịch, tỏa nhiệt khác, để nâng cao
nồng độ NH3 ở trạng thái cân bằng, cần hạ thấp nhiệt độ Nhưng như vậy
không thể tăng nhanh tốc độ phản ứng, cho nên phải dùng xúc tác để
nâng cao tốc độ phản ứng
cho đến nay hầu hết đều dùng xúc tác có thành phần chủ yếu là Fe và
thêm một số phụ gia
Trong công nghiệp đã sử dụng hai loại xúc tác sắt: Một loại ở dạng oxit
sắt, một loại ở dạng feric cyanua.Xúc tác dùng chủ yếu hiện nay là xúc
tác oxit sắt
16
Trang 17 Thành phần chủ yếu của oxyt sắt là oxyt sắt II và oxyt sắt III, thành phần
oxyt sắt hàm lượng FeO vào khoảng 24 - 38% trọng lượng Nếu tăng hàm
lượng FeO một cách hợp lí thì có thể nâng cao tính chịu nhiệt và tăng độ bền
hoạt tính xúc tác Trong quá trình hoạt hoá các oxit này bị khử thành kim
loại và tạo hợp kim với sắt
điều kiện làm biến đổi công nghệ như hạ áp suất tổng hợp xuống phổ biến ở
17
Trang 18TÁC DỤNG CỦA PHỤ
GIA
Tác dụng của K 2 O:
- Theo thuyết điện tử về xúc tác thì trong quá trình hấp phụ N 2 và H2 ở trạng thái
khí để tạo thành NH3và trong quá trình giải hấp NH3, khí hấp phụ đều cần điện
tử từ xúc tác cho nên khi thêm K2O vào xúc tác sẽ làm cho điện tử dễ thoát ra, do
đó có lợi cho quá trình này Cho nên sau khi thêm Al2O3 thì nên thêm K2O
- Theo nghiên cứu gần đây, người ta cho rằng khi thêm K2O thì còn làm tăng khả
năng chịu độc của xúc tác khi gặp H2S
- Ngoài ra, gần đây còn có xu hướng thêm các phụ gia như CaO, SiO2 Sau khi
thêm thì tăng được tính ổn định
18
Trang 19CÁC LOẠI XÚC TÁC KHÁC LÀM TĂNG HIỆU QUẢ TỔNG HỢP
AMONIAC
ruthemin ở chỗ hoạt tính cao nên lượng xúc tác dùng ít, áp suất làm việc thấp, nhiệt độ cao, độ bền và tuổi thọ đạt yêu cầu, nhất là khi tìm được chất mang tốt như chất mang graphit (hãng Kellogg); gốm
(hãng Topsoe)
MgO có thể làm tăng hiệu quả tổng hợp so với những loại xúc tác
hiện đang được sử dụng trong công nghiệp sản xuất amoniac Xúc
tác Ba-Ru/MgO chỉ đòi hỏi áp suất bằng một nửa áp suất cần có khi
sử dụng xúc tác Fe thông thường, xúc tác này có độ ổn định cao và
Trang 20CÔNG NGHỆ KELLOG
CÔNG NGHỆ HÃNG UHDE
CÔNG NGHỆ HÃNG UHDE
CN HIỆN ĐẠI
CN HALDOR TOPSOE ( Đan
Mạch)
CN HALDOR TOPSOE ( Đan
Mạch)
20
Trang 21Sơ đồ tổng hợp NH 3 của hãng UHDE
1.Reforming sơ cấp ; 2.Reforming thứ cấp ; 3.Chuyển hoá CO nhiệt độ thấp ;
4.Chuyển hoá CO nhiệt độ cao ; 5.Tháp tổng hợp amoniac ; 6.Tháp tách S
Trang 22Sơ đồ này dùng sản xuất NH3 từ khí tự nhiên, LNG, LPG hay Naphtalene Ngoài ra các hydrocacbon khác như than đá, dầu hay khí thải metanol cũng có thể làm nguyên liệu.Theo quy trình công nghệ Krupp Uhde, tổng hợp amoniac được thực hiện trong thiết bị
áp suất trung bình
Nguyên liệu (ví dụ khí thiên nhiên) được tách lưu huỳnh ở tháp (6), phối trộn với hơi nước và được chuyển hoá thành syngas nhờ xúc tác niken ở áp suất khoảng 40 bar và nhiệt độ 800-850oC trong thiết bị reforming sơ cấp (1)
Trong thiết bị reforming thứ cấp (2), không khí được đưa vào syngas qua hệ thống vòi phun đặc biệt, cho phép phối trộn hoàn hảo hỗn hợp không khí với syngas Công đoạn tạo hơi nước và đun quá nhiệt tiếp theo đảm bảo sử dụng tối đa nhiệt năng của quy trình
để đạt hiệu quả năng lượng tối ưu
Trang 23nhiệt độ vỏ xuống mức tối thiểu và giảm ứng suất vật liệu Thiết kế dòng chảy xuyên
tâm cho phép hạn chế tối đa sự tụt áp trong quá trình tổng hợp và tăng tối đa hiệu suất chuyển hóa amoniac
Amoniac lỏng ngưng tụ và được tách ra khỏi quá trình tổng hợp, sau đó được làm lạnh tiếp xuống dưới nhiệt độ ngưng tụ và đưa vào bể chứa, hoặc được vận chuyển tới địa chỉ tiêu thụ
Trang 244 - Thiết bị đun sôi phụ trợ.
5 – Công đoạn trao đổi nhiệt đối lưu.
6 - Cột khí thải.
7 – Reforming thứ cấp.
8 - Thiết bị trao đổi nhiệt.
9 - Nồi hơi.
10-Chuyển hoá CO nhiệt độ cao.
11- Chuyển hoá CO nhiệt độ thấp.
12 – Tháp metan hoá.
13 – Tháp hấp thụ CO2.
14 – Tách dầu.
15 – Thu hồi CO2 16-Thiết bị chuyển hoá ammniac 17- Thiết bị tách ammoniac áp suất cao.
18 – Thùng chứa ammoniac.
19 - Thiết bị thu hồi ammoniac
Trang 25Vào thập kỷ 70 thế kỷ trước Kellogg đã áp dụng phương pháp tổng hợp áp suất thấp, và
là hãng đầu tiên áp dụng phương pháp này
Từ khí tự nhiên qua công đoạn tách lưu huỳnh, và các hợp chất chứa lưu huỳnh được
đưa vào phản ứng với hơi nước có gia nhiệt thêm (quá trình Reforming sơ cấp) tạo ra H2,
CO, CO2 hỗn hợp này được đưa đến thiết bị reforming thứ cấp để chuyển hoá hết lượng
CH4 còn lại sau quá trình reforming sơ cấp
Sau quá trình reforming sơ cấp, thứ cấp thu được khí tổng hợp, rồi đưa tới tháp chuyển hoá nhiệt độ cao và thấp để chuyển hết CO thành CO2 Sau đó CO2 được hấp thụ đem đi tái sinh, hỗn hợp khí sau khi tách CO2 tái sinh đi vào tháp khử hết CO metan hoá cho
phép (CO + CO2 ≤ 5ppm) Sau đó được nâng lên nhiệt độ 4800C, 195 ÷ 320 atm dẫn tới tháp tổng hợp với xúc tác Fe Sản phẩm tạo thành được đưa sang tháp tách NH3, khí
chưa chuyển hoá được nén trở lại tháp tổng hợp NH3
Trang 26Điểm đặc biệt của công nghệ Kellogg là nhiệt độ cao quá trình reforming sơ cấp được các ống xoắn tách tái sử dụng thiết bị đun sôi, chạy hơi cao áp, chạy tua bin máy nén ly tâm
Công nghệ Kellogg còn một số nhược điểm:
+ Tiếng ồn
+ Công suất hạn chế
+ Máy nén tuabin, các thiết bị, đường ống hơi cao áp có giá thành cao
Trang 27Sơ đồ công nghệ của hãng Haldor Topsoe (Đan Mạch)
Metan hoá Amoniac
6
13 9
7
10 8
1.Thiết bị hydro hoá ; 2.Thiết bị tách lưu huỳnh ; 3.Reforming sơ cấp ; 4.Reforming thứ cấp ; 5.Chuyển hoá CO nhiệt độ thấp ;
6.Chuyển hoá CO nhiệt độ cao ; 7.Tháp tổng hợp amoniac S - 200 ; 8.Thiết bị phân ly ; 9.Máy nén ; 10.Thiết bị trao đổi nhiệt ;
11 * Reforming sơ bộ ; 12 * Thiết bị chuyển hoá S – 50; 13 Tháp metan hoá ( * các thiết bị không bắt buộc )
Trang 28Công nghệ Haldor Topsoe là công nghệ sản xuất amoniac có mức tiêu hao năng
lượng thấp, đi từ các loại nguyên liệu hyđrocacbon khác nhau, từ khí tự nhiên đến
naphta nặng Sơ đồ công nghệ được mô tả trên hình III.4
Dòng khí nguyên liệu được nén qua tháp tách lưu huỳnh, sau đó được phối trộn với
hơi nước và được chuyển hóa thành khí tổng hợp trong thiết bị reforming hơi nước
Thiết bị reforming bao gồm một thiết bị reforming sơ bộ (đây là thiết bị tuỳ chọn,
nhưng đặt biệt có ích khi sử dụng nguyên liệu hydrocacbon cao, naphta), một thiết bị reforming ống đốt và một thiết bị reforming thứ cấp Sau công đoạn reforming, khí
tổng hợp sẽ qua quá trình chuyển hoá nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp, quá trình tách
CO2 và metan hoá
Khí tổng hợp được nén tới áp suất khoảng 140220 kg/cm2, sau đó được
chuyển hóa thành amoniac trong chu trình tổng hợp nhờ các thiét bị tổng hợp
với thiết kế dòng chảy xuyên tâm Các thiết bị này có thể là thiết bị hai tầng đệm xúc tác S –200, thiết bị ba tầng đệm xúc tác S-300, hoặc thiết bị S -250 (với thiết bị
chuyển hóa S -200, tiếp theo là nồi hơi hay thiết bị đun quá nhiệt hơi nước và thiết bị chuyển hóa một tầng đệm xúc tác S -50 ) Sản phẩm amoniac được ngưng tụ và tách
bằng cách làm lạnh
Trang 29Tháp Metan hóa
29
SƠ ĐỒ SẢN XUẤT NH 3 HIỆN ĐẠI
Trang 30KHỬ LƯU HUỲNH
KHỬ LƯU
THÁP REFORMING
THÁP CHUYỂN HÓA CO
THÁP CHUYỂN HÓA CO
THÁP TÁCH CO 2
THÁP TÁCH CO 2
THÁP METAN HÓA
THÁP METAN HÓA
KHÍ TN
NH 3
Trang 31t = 380 o C
Xt : Molipden oxit
THỤ H 2 S:
ZnO + H2S ZnS + H2O
Khí sạch tới lò Reforming
THÁP HYDRO HÓA
THÁP HẤP THỤ
H 2 S
LÒ GIA NHIỆT
31
Trang 32 Ngoài sử oxyt kẽm xúc tác cho quá trình tháp hấp thụ H 2 S còn sử
dụng xúc tác khác như:
Chất hấp phụ rắn như: Than hoạt tính, hydroxyt sắt.
Chất hấp phụ lỏng như: Etanolamin, dung dịch asen- soda,
các dung dịch cacbonat …
32
Trang 33CÔNG ĐOẠN REFORMING
G SƠ CẤP
Khí nhiên liệu (Khí đốt)
Chuyển hóa CO
Khí công nghệ
Hơi nước
THÁP REFO RMIN
G THỨ CẤP
Không khí
Xúc tác: Ni,Al2O3 Nhiệt độ: 800-850 0 C.
Nhiệt độ: 1100-1200 0 C
33
Trang 34KHÍ REFORMING
KHÍ CHUYỂN
HÓA
THÁP CHUYỂN HÓA
CO Ở NHIỆT
ĐỘ CAO
THÁP CHUYỂN HÓA
CO Ở NHIỆT
ĐỘ THẤP
PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN HÓA CO Ở NHIỆT ĐỘ CAO:
Trang 35Ở thiết bị reforming : quá trình chuyển hoá khí tự nhiên thành CO, CO2 Với nồng độ khoảng
13,26% mol CO; 7,52% CO2
CnHm + H2O = Cn-1Hm-2 + CO +2H2
CH4 + H2O = CO + 3H2
CO + H2O = CO2 + H2
Trang 36Phản ứng (1) xảy ra với các hydrocacbon cao hơn, phần lớn xảy ra theo phản
ứng (2) Phản ứng bắt đầu 5000C cho các hydrocacbon cao và 6000C cho metan
Chủ yếu nhiệt của phản ứng trong reforming sơ cấp, và reforming thứ cấp được
cung cấp theo 2 hướng khác nhau Reforming sơ cấp thì nhiệt được cung cấp gián
tiếp bởi quá trình đốt cháy Còn reforming thứ cấp , nhiệt được lấy từ sự cháy của
khí tổng hợp từ quá trình reforming sơ cấp với không khí Reforming thứ cấp nhằm
tạo hỗn hợp nitơ - hydro theo tỷ H2/N2 là 3/1
Ở thiết bị reforming sơ cấp, các ống xúc tác được sắp xếp thành hàng và đ ược
đốt bằng các bét đốt Khí tự nhiên đư ợc trộn với hơi n ước và đun nóng sơ bộ ở nhiệt
độ 5350C Hỗn hợp khí tự nhiên và hơi n ước sau đó đi vào các ống từ trên xuống ,
trong ống đã chứa đầy xúc tác Quá trình reforming sơ cấp xảy ra ở áp suất P = 35
bar, t0= 5350C với xúc tác Ni
Trang 37Ở thiết bị reforming thứ cấp: quá trình chuyển hoá khí tự nhiên ở reforming
sơ cấp chưa hoàn toàn, vậy khi được đưa tới reforming thứ cấp hỗn hợp khí
này được trộn với không khí xảy ra phản ứng cháy, kết quả nhiệt độ reforming
thứ cấp tăng lên áp suất của quá trình khoảng 31,5 bar, nhiệt độ 9580C, xúc tác
Ni để chuyển hết hydrocacbon thành CO, CO2 Với nồng độ khoảng 13,26%
mol CO; 7,52% CO2
Trang 38 Hấp thụ bằng dung dịch amonia – đồng ở áp suất 100 – 300
Trang 39D.D MEA
Khí chuyển hoá
Khí đã được khử CO2
Khí CO2 thuần
Tháp hấp thụ CO2
Tháp tái sinh CO2
Các phản ứng khử CO 2 bằng dung dịch mono etanolamin:
CO 2 + 2RNH 2 + H 2 O (RNH 3 ) 2 CO 3
CO 2 + (RNH 3 ) 2 CO 3 + H 2 O 2RNH 3 HCO 3
Qúa trình hấp thụ CO2 được thực hiện ở điều kiện nhiệt độ 45 o C và áp suất
Quá trình tái sinh được thực hiện ở điều kiện nhiệt độ 120 o C và áp suất.
39
Trang 41CÔNG ĐOẠN MÊTAN HÓA
KHÍ ĐÃ KHỬ CO 2 KHÍ ĐI TỔNG
HỢP NH 3
THÁP METAN HÓA
THÁP TÁCH KHÍ CUỐI CÙNG
Trang 42Tháp tổng hợp NH 3
Bồn tách lỏng/hơi
Bồn chứa
NH 3 lỏng
Tháp gia nhiệt
Trang 43ĐIỀU KIỆN CÔNG NGHỆ
Khí nguyên liệu
Khí tuần hoàn
● Khí sản phẩm của quá trình tổng hợp sau khi đã tách phần lớn NH 3
● Chứa H 2, N 2 chưa phản ứng và khí trơ không phản ứng
Trang 45 Về áp suất:
P tăng tăng tốc độ của phản ứng thuận:
+ Dễ dàng phân tách NH3 sản phẩm khỏi dòng khí tuần hoàn
+ Cường độ sản xuất của thiết bị lớn
+ Hiệu ứng nhiệt lớn
Tuy nhiên, để thiết bị có thể làm việc ở áp suất cao thì chi phí đầu tư
dây chuyền sản xuất cao
8 – 12 % khí trơ,
H2/N2 với tỷ lệ 3/1
Giữ hàm lượng dòng khí nguyên liệu :
8 – 12 % khí trơ, 3% NH3,
H2/N2 với tỷ lệ 3/1
Trang 46THÁP TỔNG HỢP
NH 3
46
THIẾT BỊ PHẢN ỨNG
Trang 4747
Trang 48Hỗn hợp khí nguyên liệu nitơ và hydro đ ược trộn với tỷ lệ 1:3 đi theo đường ống (A) từ phía d ưới lên của thiết bị tổng hợp xen vào giữa thân thiết bị và dỏ xúc tác, điều này giúp làm lạnh vỏ áp suất và nhiệt độ thiết kế của dỏ được giảm đi
Trên đỉnh tháp tổng hợp, hỗn hợp khí đi vào ống và trao đổi nhiệt ở thiết bị (2), nơi mà khí đi vào đ ược gia nhiệt đến nhiệt độ phản ứng của lớp xúc tác thứ nhất bởi quá trình trao đổi nhiệt với khí rời khỏi lớp xúc tác thứ nhất Khí rời khỏi lớp xúc tác thứ nhất đ ược làm lạnh nhờ đi qua phần vỏ của bộ trao đổi nhiệt giữa các lớp xúc tác tr ước khi chúng đ ược dẫn đến lớp xúc tác thứ hai Sau khi qua lớp xúc tác thứ hai, amoniac thu đ ược, đ ược dẫn theo đư ờng ống (C) ra ngoài để hoá lỏng NH3
Trang 4949
Trang 51 Phần dưới là thiết bị tách NH3 lỏng Phần trên là thiết bị
Trang 5252
Trang 53THANK YOU!