• Hơn 80% tổng sản lượng amoniac được dùng để sản xuất acid nitric, sản xuất phân bón cho cây trồng như phân ure, amoni nitrat,… amoni-là nguồn nguyên liệu quý được dùng trong y học , t
Trang 1Chủ đề:
Công nghệ sản xuất Amoniac,
Acid Nitric và Phân Đạm.
Giảng viên: Nguyễn Thị Ánh Hồng
Nhóm thực hiện MSSV :
Trang 2Nội dung trình bày
• Quy trình sản xuất Amoniac, Acid
Nitric và Phân đạm ở quy mô công
nghiệp.
• Một số ứng dụng của Amoniac, Acid
Nitric và Phân đạm vào đời sống.
Trang 3I.Amoniac
Trên thế giới có rất nhiều nhà máy sản xuất
amoniac với quy mô lớn với sản lượng từ
2000-3000 tấn/ngày Sản lượng amôniac sản xuất mỗi năm mỗi tăng: năm 2004 là
109.000.000 tấn , năm 2006 là 122.000.000 tấn
Dẫn đầu là Trung Quốc với 28,4% tổng sản
lượng trên toàn thế giới, theo sau là Ấn Độ với 8,6%, Nga với 8,4%, và Hoa kỳ là 8,2%
Trang 4• Hơn 80% tổng sản lượng amoniac được dùng
để sản xuất acid nitric, sản xuất phân bón cho cây trồng như phân ure, amoni nitrat,…
amoni-là nguồn nguyên liệu quý được dùng
trong y học , trong công nghiệp nhuộm và công nghệ chế biến thức ăn khô
Trang 5- Trước đây: Dùng phương pháp Rothe-Frank-Caro
- Ngày nay: dùng phương pháp Haber Process
Nguồn nguyên liệu:O2 ,N2 ,H2 , khí tự nhiên CH4 hoặc
khí đốt hóa lỏng như propan và butan , …
Vì nguyên liệu có lẫn tạp chất lưu huỳnh hữu cơ
(RSH ) nên ta sẽ có công đoạn khử S trước khi đưa
nguyên liệu vào quy trinh sản xuất
Trong quá trình khử này các tạp chất lưu huỳnh hữu
cơ được chuyển hoá thành H2S bằng xúc tác hydro
hoá.Sau đó H2S được hấp phụ bằng oxit kẽm
RSH + H2 = RH + H2S ZnO + H2S = ZnS + H2O
Trang 71 Reforming sơ cấp : CH4 bị oxi hóa bởi H2O
CH4 + H2O = CO + 3 H2 + Q
2 Reforming thứ cấp : cung cấp N2, O2 cho quá trình nhằm chuyển hóa hoàn toàn lượng Metan còn dư sau P/ư Reforming sơ cấp.
CH4 + 3/2 O2 = CO + 2 H2O +Q
3 Công đoạn chuyển hóa CO thành CO2: Trong bộ
CO + H2O = CO2 + H2 + Q
Trang 84 Công đoạn khử CO2
Khử CO2 :
Hệ thống tách CO2 được dựa trên quá trình MDEA (methyldietanolamin) bao gồm một tháp hấp thụ CO2 hai cấp, một tháp chưng cất
CO2 và hai bình tách
CO2 bị tách khỏi quá trình bởi sự hấp thụ
CO2 vào trong dung dịch MDEA chứa 40% MDEA
R3N + H2O + CO2 = R3NH+ + HCO3 -
2R2NH + CO2 = R2NH2+ + R2N-COO
Trang 9Dung dịch giàu CO2 tiếp tục đến bình tách thấp áp
và được giải phóng khỏi dung dịch tại áp suất 0,27 bar
5 Công đoạn mêtan hóa
CO và CO2 dư được chuyển hoá thành metan bởi phản ứng với hydro (metan hoá) trước khi khí tổng hợp được đưa đến vòng tổng hợp amôniắc
CO + 3H2 = CH4 + H2O + Q
CO2 + 4H2 = CH4 + 2H2O + Q
Trang 10Metan là khí trơ trong vòng tổng hợp amôniắc, các hợp chất chứa oxy như là CO và CO2 sẽ phản
ứng với chất xúc tác trong vòng tổng hợp
amôniắc
6 Vòng tổng hợp Amôniắc
Khí công nghệ sau khi mêtan hóa được nén lên
áp suất cao và sau đó dẫn vào cụm tổng hợp
Trang 12II.Acid nitric
Axit nitric còn được biết đến bởi nhiều cụm từ
khác như Axit nitric tập trung, tập trung Axit
nitric, Axit nitric Conc, Conc nitric và HNO3
Tây Âu, Nga, Mỹ và Đông Âu thống trị các so
lieu tren thị trường Nhung khu vực này chiếm khoảng 75% công suất sản xuất và tiêu thụ tren thế giới trong năm 2006 Biểu đồ pie sau đây
cho thấy số lượng axit nitric được tiêu thụ theo vùng:
Ước tính trong năm 2006 thế giới đã sản xuất
được khoảng 51.000.000 tấn acid nitric.
Trang 13Ngoài ra HNO3 còn dùng để :
nghiệm kim loại
Trang 14Các phương pháp sản xuất HNO3
-Đầu TK 20 : dùng phương pháp hồ quang điện
Trang 15-Giai đoạn 1 : oxi hoá NH3 thành NO ( PP tiếp xúc)
Tuỳ điều kiện và chất phản ứng mà xảy ra theo các phản ứng
(1) (2) (3): một chiều, đồng thể, toả nhiệt TPSP
phụ thuộc vào tốc độ các phản ứng Vậy để sản xuất
HNO3 người ta tìm cách để phản ứng (1) xảy ra với
tốc độ nhanh nhất và hạn chế phản ứng (2) (3) với tốc
độ nhỏ nhất
Trang 16-Giai đoạn 2: oxi hoá NO thành NO2
2NO + O2 2NO2
Nhiệt độ < 1500oC phản ứng xảy ra hoàn toàn theo chiều thuận (1 chiều)
Nhiệt độ > 1500oC phản ứng thuận nghịch, nhiệt độ
> 8000oC sự oxi hoá không xảy ra
Nếu trong điều kiện không đủ O2 hh khí ngoài
Trang 18( (5):thiết bị oxi hóa NH 3
(6):thiết bị thu hồi
(7),(8):tháp làm lạnh
(10):tháp hấp thụ
Trang 20III.Phân đạm:
Phân đạm là tên gọi chung của các loại phân
bón vô cơ cung cấp đạm cho cây dưới dạng
NO3 -,NH4 +.Phân đạm kích thích quá trình sinh trưởng, làm tăng tỉ lệ protein thực vật nên phân đạm là chất dinh dưỡng rất cần thiết và rất quan trọng đối với cây - thành phần chính của clorophin, prôtit, các axit amin, các enzym và nhiều loại vitamin trong cây.
Có 3 nhóm đạm chính
Nhóm đạm amoni: (NH4)2SO4 ,NH4Cl, …
Nhóm đạm Nitrat: NaNO3 ,KNO3, NH4NO3, …
Nhóm đạm amit: CaCN2 , CO(NH2)2.
Trang 21Phân Urê CO(NH2)2:
Phân urê có 44 – 48% N, chiếm khoảng 59% các loại phân đạm được sản xuất ở các nước trên thế giới.Có 2 loại phân urê:
− Loại tinh thể màu trắng, hạt tròn, dễ tan
trong nước, có nhược điểm là hút ẩm mạnh
− Loại có dạng viên nhỏ, có thêm chất chống
ẩm nên dễ bảo quản,dễ vận chuyển được dùng nhiều trong sản xuất nông nghiệp
Phân Urê bón thích hợp trên đất chua phèn,
được dùng để bón thúc
Trang 22Phân Urê CO(NH2)2 (tt)
200atm 180-200 o C
khẩu phần thức ăn cho lợn, trâu bò Phân này cần được bảo quản kỹ trong túi pôliêtilen và không
được phơi ra nắng Bởi vì khi tiếp xúc với không khí và ánh nắng urê rất dễ bị phân huỷ và bay hơi.
2NH3 + CO2 (NH2)2CO + H2O
Trang 23- CaCN2 chứa 20 – 21% N, 20 – 28% vôi, 9 – 12%
C Phân này có dạng bột không có tinh thể, màu xám tro hoặc màu trắng.Vì có than cho nên phân có màu xám đen ,đốt không có mùi khai Phân này dễ bốc bụi
sẽ làm hỏng giác mạc mắt
phân chóng hoai mục Phân này không được dùng để phun lên lá cây
•Phân Xianamit Canxi
1000 O C
Trang 24• Phân amôn nitrat (NH 4 NO 3 ):
đạm được sản xuất hàng năm trên thế giới
chảy nước, dễ tan trong nước và vón cục,bắt lửa và gây
nổ, khó bảo quản và khó sử dụng
nhiều loại cây trồng trên nhiều loại đất khác nhau (thuốc
lá, bông, mía, ngô…)
nhà kính và tưới bón thúc cho nhiều loại rau,cây ăn quả.Điều chế: Sản xuất theo 2 phương pháp: phương pháp bốc hơi và không bốc hơi, ngày nay người ta sử dụng
phương pháp bốc hơi.Cơ sở phương pháp:
Trang 25 Phân đạm Clorua (NH4Cl):
tinh thể mịn, màu trắng hoặc vàng ngà.
vón cục, thường tơi rời nên dễ sử dụng
hợp với lân và các loại phân bón khác.
khoai tây, hành, tỏi, bắp cải, vừng, v.v Ở các vùng khô hạn, ở các chân đất nhiễm mặn không nên bón phân đạm clorua, vì ở những nơi này trong đất có thể tích luỹ nhiều clo, dễ làm cho cây
bị ngộ độc
Trang 26Điều chế:
-Phương pháp amoniac hóa: (sx từ nước lọc của quá trình sx Na2CO3).
NaCl + NH3 + H20 + CO2 = NH4Cl + NaHCO3 (1) (cho dd NaCl bảo hòa vào dd NH3 20% sau đó dẫn khí
CO2 vào dd kk NaHCO3 ít tan, lọc tách )
-Phương pháp trung hòa:
NH3 + HCl = NH4Cl
Trang 27 Phân sunphat đạm (NH4)2SO4
(NH4)2SO4 có chứa: 20 – 21% N, 29% S
xám xanh, có mùi nước tiểu (mùi NH3), vị mặn và hơi chua, dễ tan trong nước, thường ở trạng thái tơi rời nên dễ bảo quản, dễ sử dụng
(NH4)2SO4 là loại phân bón tốt vì có cả N
và S là hai chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây
Trang 28Phân sunphat đạm (NH4)2SO4
(tt)
trồng, cho nên thường được dùng để bón thúc và bón thành nhiều lần để tránh mất đạm
Trang 29Ngoài ra con có một số loại đạm khác như: phân
phôtphat đạm (còn gọi là phốt phátamôn):
Loại phân này vừa có 16% ,đạm vừa có 20% ,lân ở
dạng viên, màu xám tro hoặc trắng, dễ chảy nước
=>thường được sản xuất dưới dạng viên và đựng trong các bao nilông
Loại phân này dùng để bón lót, bón thúc đều tốt
Thường dùng thích hợp ở đất nhiễm mặn vì không làm tăng độ mặn, độ chua Vì có tỷ lệ đạm thấp hơn
so với lân cho nên cần bón phối hợp với các loại phân đạm khác, nhất là khi bón cho các loại cây cần nhiều đạm