1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo cuối kì cơ sở văn hóa Nhật Bản

48 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Nột Đặc Trưng Cuả Doanh Nghiệp, Những Lưu Ý Về Quy Trỡnh Tuyển Dụng Và Cỏch Phỏng Vấn, Làm Việc Tại Một Doanh Nghiệp Nhật Bản Mà Em Cú Nguyện Vọng Nộp Đơn Ứng Tuyển Sau Khi Tốt Nghiệp Đại Học
Trường học Đại học Công nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Cơ sở văn hóa Nhật Bản
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2018-2019
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 3,2 MB
File đính kèm báo cáo cuối kì cơ sở văn hóa.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các doanh nghiệp Nhật Bản không ngừng đềcao chất lượng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và các camkết kinh doanh, đi trước thị trường cũng nhu việc kết hợp hài  Công ty như một cộng đồ

Trang 1

ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

-OOO -BÁO CÁO CUỐI KỲ HỌC PHẦN: CƠ SỞ VĂN HÓA NHẬT BẢN

Tên Đề tài : Những nét đặc trưng cuả doanh nghiệp, những lưu ý về

quy trình Tuyển dụng và cách phỏng vấn , làm việc tại một

doanh nghiệp Nhật Bản mà em có nguyện vọng nộp đơn

ứng tuyển sau khi tốt nghiệp Đại học

Tên giảng viên:

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Họ và tên sinh viên:

MSSV:

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

Tp.HCM, ngày 5 tháng 11 năm 2018

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Có lẽ, khi nhắc đến Nhật Bản chúng ta sẽ hình dung ngayđến hình ảnh Núi Phú Sĩ, tính kỉ luật của người Nhật hay đơnthuần chỉ là một đất nước không mấy được ưu ái của thiên nhiênvới sản lượng tài nguyên – khoáng sản hiếm hoi hay những trậnđộng đất, sóng thần triền miên Nhưng đất nước “ Mặt trời mộc”này đã làm cho cả thế giới phải kinh ngạc và thán phục trướcnhững điều mà ít quốc gia nào có thể làm được Họ đã vượt lêntrên tất cả trở ngại để trở thành một đất nước với nền kinh tế pháttriển đúng thứ 3 trên thế giới Bên cạnh đó, là những công ty dẫnđầu trên các lĩnh vực: công nghệ, giáo dục, y tế, Sự phát triểnthần kì của nền kinh tế Nhật Bản cùng với những thông tin thú vịcủa môn “Cơ sở văn hóa Nhật Bản” và điều quan trọng hơn hết làmong muốn được trở thành một trong những thành viên của các

Trang 4

công ty Nhật Bản, đã thu hút em tìm hiểu về các doanh nghiệp của

“Xứ sở hoa anh đào” và những thành công mà họ đã đạt được.Khi nhắc đến thành công của các công ty Nhật Bản, chúng takhông thể không nhắc đến Tập đoàn Toyota Bởi việc tạo ra nhữngsản phẩm tốt, chất lượng để người tiêu dùng biết đến đã khó; nhưngviệc chiếm được sự quan tâm và tình cảm của người tiêu dùng lại làvấn đề khó hơn mà ít doanh nghiệp nào có thể làm được Thếnhưng, Toyota đã và đang thực hiện điều đó với sự ưu ái của ngườitiêu dùng Khi nhắc đến thành công trong hiện tại, không thể khôngnhắc đến nét đặc trưng của doanh nghiệp này cũng như cách họ tìmngười tài và phát huy năng lực của từng cá nhân trong công việcnhư thế nào để duy trì và đưa công ty đến vị trí hàng đầu trong lĩnhvực công nghiệp ôtô như ngày hôm nay?

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

1 KHÁI QUÁT CHUNG 6

1.1 Lịch sử hình thành 6

1.2 Các giai đoạn phát triển 7

1.3 Một số sản phẩm tiêu biểu 10

2 ĐẶC TRƯNG CỦA DOANH NGHIỆP 11

2.1 Lĩnh vực chính 12

2.2 Qui mô của công ty 12

2.3 Văn hóa của công ty 12

2.3.1 Khái niệm 13

2.3.2 Đặc trưng 13

3 Quy trình tuyển dụng: 16

3.1 Quy trình tuyển dụng thời xưa( Những năm sau thế chiến thứ hai) 17

3.2 Quy trình tuyển dụng hiện nay 20

4 Cách phỏng vấn 23

4.1 Trước phỏng vấn 23

4.2 Trong khi phỏng vấn 27

4.3 Sau phỏng vấn 30

5 Cách làm việc 31

5.1 Quy tắc “ KAIZEN (5S)” 31

5.2 Hình thức bên ngoài 34

5.3 Thái độ làm việc 36

KẾT LUẬN 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 6

1 KHÁI QUÁT CHUNG:

1.1.

Lịch sử hình thành:

- Hãng Toyota được hình thành năm 1867, tại một vùng nông

thôn gần Nagoya, Nhật Bản Nhà sáng lập hãng là ngài Toyota Sakichi Toyoda được sinh ra trong một gia đình thợ mộc nghèo Ông theo học nghề của cha và trở thành một thợ mộc với chuyên môn là đóng các máy dệt bằng gỗ

- Năm 1924, ông cùng con trai là Kiichiro Toyoda ( đangtheo học ngành cơ khí chế tạo máy, ĐH Tokioter) nghiên cứu,chế tạo ra chiếc máy dệt tự động

- Năm 1929, khi nhận thấy rằng ngành công nghiệp ôtô ngàycàng phát triển, ông cử con trai sang Anh quốc và bán bằng sáng

chế chiếc máy dệt của mình cho công ty Platt Brothers để lấy

100.000 bảng Anh Với số tiền này ông đầu tư vào việc chế tạo

và sản xuất ôtô

-Năm 1930, gia đình Toyoda lần lượt hoàn thiện dây chuyền sản

xuất thân xe, gầm xe và động cơ

- Năm 1934, chiếc xe mẫu đầu tiên ra đời

-Năm 1935, được đưa vào sản xuất đại trà với tên gọi là Toyota

A1

-Năm 1936, Kichiro Toyoda chính thức tiếp quản công ty và tiến

hành thay đổi chữ “d” bằng chữ “t” trong tên gọi Toyoda( “Toyota” có 8 nét, “ Toyoda” có 10 nét Theo quan niệm truyềnthống của Nhật Bản, số 8 mang lại sự may mắn và tượng trưngcho sự phát triển không ngừng Còn số 10 lại là con số tròn trĩnh

và không có chỗ cho sự lớn mạnh, tăng trưởng và phát triển.)

Trang 7

- Ngày 28/8/1937, công ty Toyota Motor Corporation (トヨタ自動車株式会社) chính thức ra đời, mở ra một kỉ nguyên mớivới những thành công rực rỡ trong ngành công nghiệp ôtô.

( Nguồn: Tham khảo Toyota_ Wikipedia)

1.2.

Các giai đoạn phát triển:

- Năm 1955, thành công trong việc sản xuất xe sau thời hậuchiến và cho ra đời dòng xe Crown

Hình 1.1: Mẫu xe Crown đầu tiên của Toyota

( Nguồn : san-xuat-oto-so-1 )

https://autodaily.vn/2012/06/toyota-xung-danh-nha Năm 1959, hoàn thành việc xây dựng nhà máy Motomachi– tại Brasil

- Năm 1961, Toyota đưa ra hệ thống Quản Lý Chất LượngToàn Diện (TQC)

Trang 8

- Năm 1964, Toyota vươn ra thị trường thế giới với mẫu xe

Crown

- Năm 1966: Phổ biến các mẫu xe gia đình tại Nhật Bản vàxây dựng nhà máy Takaoka Tháng 11/1966, mẫu xe Corollađược ra mắt và trở thành mẫu xe bán chạy hàng đầu tạ Nhật Bảntrong 33 năm liên tiếp từ 1969-2001 Cũng trong năm này, thế hệthứ 3 của mẫu xe Corona đã được xuất sang thị trường Mỹ.Ngoài ra, Toyota cũng đã thiết lập quan hệ hợp tác với HinoMotors

- Năm 1967, Toyota thiết lập quan hệ hợp tác với Daihatsu Bên

cạnh đó, Toyota cũng đưa ra thị trường mẫu xe 2000GT đã hợp tác với Yamaha trước đó

Hình 1.2 : Mẫu xe 2000GT – Sản xuất năm 1967

( Nguồn:

https://www.xetoyota.com.vn/wp-content/uploads/2014/09/Toyot

a39.jpg )

Trang 9

- Năm 1973, sự tăng trưởng của Toyota bị kiềm hãm bởi cácqui định khắt khe của Chính Phủ Nhật Bản về khí thải.

- Năm 1989, giới thiệu biểu tượng mới cho thương hiệuToyota và công bố kế hoạch xây dựng cơ sở sản xuất mới tạiAnh

Hình 1.3: Logo Toyota cũ Hình 1.4 : Logo Toyota mới

( Nguồn: hieu-toyota-2023505.html )

https://vnexpress.net/tin-tuc/oto-xe-may/lich-su-thuong Năm 1992, bắt đầu sản xuất xe tại Anh

- Năm 1997, sản xuất mẫu xe Hybrid đầu tiên

Hình 1.5: Mẫu xe Hybrid đầu tiên của Toyota

Trang 10

Hình 1.6:

Hybrid_ dòng xe công nghệ điện

Hình 1.9Toyota_Crown-Royal

Trang 11

( Nguồn:

https://en.wikipedia.org/wiki/Toyota#cite_note-ReferenceA-76 )

- Trên đây là một trong số những sản phẩm tiêu biểu mà

Toyota gửi đến khách hàng Qua đó, ta thấy được trong suốt 81

(Nguồn: https://en.wikipedia.org/wiki/Toyota)

Hình 1.10Toyota_RAV4_ Dòng xe oto

Hình 1.11Toyota_Robot

Trang 12

năm hình thành và phát triển, Toyota đã không ngừng nổ lực vàsáng tạo để đưa ra thị trường những mẫu xe hiện đại và sang trọngphù hợp với nhiều đối tượng Vì vậy, dòng xe này đã chiếm được

sự quan tâm và tình cảm của nhiều người

2 Đặc trưng của doanh nghiệp:

- Hiện nay, Tập đoàn Toyota với hàng loạt các công ty conđang hoạt động có hiệu quả tạ thị trường trong nước và thị trườngquốc tế đang có chiều hướng tăng cao Và để làm được điều đó,Toyota đã mang trong mình những nét đặc trưng gì để có thể đạtđược thành công như hiện tại?

2.1 Lĩnh vực chính :

- Hiện tại, lĩnh vực chính của Công Ty Toyota được chiathành ba phần: Công nghệ, sản xuất và bán hàng Ngoài ra, Tậpđoàn này còn hoạt động trong một số lĩnh vực phi oto như: Hàngkhông vũ trụ, từ thiện, Giáo dục đại học, Robotics, công nghệsinh học nông nghiệp, công nghệ máy may,

( Nguồn : https://en.wikipedia.org/wiki/Toyota#Production_and_sales_nu

mbers )

2.2 Qui mô của công ty:

- Với sự nỗ lực và sáng tạo không ngừng, Tập đoàn Toyota

đã và đang mở rộng qui mô ra khắp toàn cầu, trở thành công ty

đa quốc gia phát triển vững mạnh với:

+ 63 Nhà máy sản xuất trong đó có 12 nhà máy ở Nhật Bản và 51nhà máy còn lại được trải điều khắp 26 quốc gia trên toàn thếgiới

Trang 13

+ Hiện tại, Tập đoàn Toyota đã có 199 chi nhánh trên nhiều lãnhthổ khác nhau

+ Số lượng công ty con cũng ngày càng tăng lên, tính tới hiệnnay đã có khoảng 606 công ty

+ Số lượng nhân viên để đáp ứng cho nhu cầu thị trường ngàycàng mở rộng cũng tăng lên đến thán 9/2018 là 364,445 người

(Nguồn: https://en.wikipedia.org/wiki/Toyota#Worldwide_presence )

2.3 Văn hóa của công ty:

- Khi nhắc đến thành công của một doanh nghiệp, chúng takhông thể không nhắc đến yếu tố mang giá trị cốt lỗi là “ Vănhóa doanh nghiệp” Vậy “ Văn hóa doanh nghiệp” là gì?

2.3.1 Khái niệm:

- Văn hóa doanh nghiệp là là toàn bộ các giá trị văn hoáđược gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển củamột doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm và tậpquán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy vàchi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viêntrong doanh nghiệp để theo đuổi và thực hiện các mục đích củadoanh nghiệp

( Nguồn: hoa-doanh-nghiep/11498-van-hoa-doanh-nghiep-la-gi.html)

http://www.kynang.edu.vn/ky-nang-nghe-nghiep/van-2.3.2 Đặc trưng:

* Mỗi công ty điều mang trong mình những nét đặc trưngrất riêng , mà chỉ cần nhắc đến 1 đặc điểm nào đó chúng ta có thểnhận ra ngay là doanh nghiệp nào Đó là một trong những thành

Trang 14

công mà doanh nghiệp đạt được Và ở đất nước “ Mặt trời mộc”,nơi được mệnh danh là đất nước đạt được nhiều thành công trongviệc xây dựng “ Văn hóa doanh nghiệp” với các điểm như:

 Triết lý kinh doanh: được coi là sứ mệnh của doanh nghệp trong sự nghiệp kinh doanh, là hình ảnh của doanh nhântrong ngành và trong xã hội Nó được các doanh nghiệp Nhật Bản xem như là mục tiêu xuyên suốt và có ý nghĩa định hướngcho doanh nhân trong cả một thời kì phá triển lâu dài

 Lựa chọn những giải pháp tối ưu: trong các mối quan hệ kinh doanh luôn tồn tại các mâu thuẫn Và việc lựa chọn những giải pháp tối ưu để đưa ra những giải pháp hiệu quả trong việc giải quyết các xung đột trên cơ sở các bên điều có lợi với tinh thần giữ chữ “ Tình”

 Đối nhân xử thế khéo léo: người Nhật cũng như các công ty Nhật có thể chấp nhận những sai lầm của người khác Nhưng họ luôn biết cách để đối tác hiểu rằng điều đó không được phép lặp lại một lần nào nữa Và từ xưa đến giờ, người Nhật luôn có quy tắc bất thành văn như sau: Người khiển trách là người có uy tín, được mọi người kính trọng và chính danh; không phê bình khiển trách tùy tiện, vụn vặt, chỉ áp dụng khi sai sót có tính hệ thống, có hậu quả rõ ràng; việc phê bình phải được tiến hành một cách hòa hợp, không đối đầu

 Phát huy tính tích cực của nhân viên: ở Nhật Bản, người

ta quan niệm rằng: trong bất cứ ai cũng tồn tại những mặt tốt

và xấu, tài năng dù ít hay nhiều điều nằm ở mỗi khối óc, khả

Trang 15

năng dù nhỏ nhưng điều nằm ở mỗi bàn tay, cái “ Tâm” có thểnhỏ nhưng điều xuất phát từ trái tim Vì quan niệm trên, cácdoanh nghiệp Nhật bản điều coi con người là tài nguyên quígiá nhất, nguồn động lực quan trọng nhất làm nên giá trị giatăng và phát triể bền vững của doanh nghiệp Đó cũng là mộttrong những động lực khiến người Nhật nói chung và cácdoanh nghiệp nói riêng luôn không ngừng cải tiến công việccủa mình và người khác Một doanh nghiệp sẽ thất bại khi mọingười không có động lực và không tìm thấy phần nào mà họ

có thể đóng góp

 Tổ chức sản xuất kinh doanh năng động và độc đáo:ngày nay, tư tưởng kinh doanh hiện đại luôn lấy thị trường làmtrung tâm, xuất phát từ khách hàng và hướng tới khách hàng.Điều này đã thể hiện rõ trong phong cách và đường lối kinhdoanh Nhật Bản Các doanh nghiệp Nhật Bản không ngừng đềcao chất lượng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và các camkết kinh doanh, đi trước thị trường cũng nhu việc kết hợp hài

 Công ty như một cộng đồng: đại đa số mọi người luôn sống vì doanh nghiệp, nghĩ về doanh nghiệp, vui buồn cùng thăng trầm của doanh nghiệp Bởi lẽ, triết lý kinh doanh của các doanh nghiệp Nhật Bản luôn gắn liền với các giá trị mà xã hội ôn vinh Không chỉ vậy, lộ trình công danh của mỗi cá nhân điều gắn liền với chặng đường phát triển của doanh nghiệp Và hơn hết, là sự dìu dắt của các thế hệ đi trước đối thế hệ đi sau tạo nên một tập thể vững mạnh

Trang 16

 Công tác đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực: các doanhnghiệp Nhật Bản luôn hoạch định ra kế hoạch kinh doanh cũngnhư xác định nguồn lực con người là chủ yếu và quyết định.

Vì thế họ luôn sẵn sàng đào tạo nhân viên của mình với nguồnkinh phí do công ty cung cấp Từ đó, sẽ tạo nên những nhânviên phù hợp với điều kiện cũng như đủ trình độ chuyên môn

để đảm nhận vị trí làm việc của mình Và điều đặc biệt nhất làcác doanh nghiệp Nhật Bản thường không yêu cầu trình độchuyên môn quá cao họ chỉ cần thái độ và trình độ tiếng Nhật

để phù hợp với công việc cũng như có đủ khả năng để có thểhiểu được những tri thức chuyên môn mà họ sẽ đào tạo Vì thếcác doanh nghiệp Nhật Bản thường kết hợp với các quỹ họcbổng để tìm ra những nhân sự phù hợp với ngành nghề mà họquan tâm

( Nguồn: Đặc trưng văn hóa doanh nghiệp Nhật Bản_ Google)

Từ những điểm chung về việc xây dựng “ Văn hóa doanh nghiệp” chung của quốc gia, mỗi công ty đã tự xây dựng ra nét đặc trưng riêng trong “ Văn hóa công ty” Và sức mạnh thực sự của Tập đoàn Toyota nằm ở khả năng học hỏi, nhân viên của hãng chú ý vấn đề và suy nghĩ cho khách hàng Đây là đặc trưng tạo nên “ Văn hóa doanh nghiệp” sôi động của Toyota

(Nguồn: https://wiki.mbalib.com/zhtw/%E4%B8%B0%E7%94%B 0%E4%BC%81%E4%B8%9A%E6%96%87%E5%8C%96 )

Trang 17

như Tokyo, Osaka, Nagoya, Kobe, Kagoshima … cũng trở thành một đống đổ nát sau những trận ném bom của lực lượng không quân Mỹ Thiệt hại của Nhật Bản được xem là thiệt hại nặng nhất trong lịch sử thế giới Nhưng hiện nay, Nhật Bản đã vươn lên trở thành một quốc gia có nền kinh tế đứng 3 trên thế giới Tại sao lại có sự phát triển thần kì như vậy? Làm cách nào

mà người Nhật có thể biến một đống đổ nát thành một nền kinh

tế phát triển vững mạnh như hiện nay? Đó là những câu hỏi lớn

mà bất kì ai cũng muốn tìm lời giải đáp Câu trả lời đó là đườnglối đúng đắn, phù hợp của cải cách Minh Trị và một trong những điều góp phần không nhỏ đó là chế độ tuyển dụng suốt đời Vậy chế độ tuyển dụng đó là như thế nào và nó đã mang lạinhững lợi ích gì cho nền kinh tế Nhật Bản lúc bấy giờ ?

3.1 Quy trình tuyển dụng thời xưa ( những năm sau thế chiến thế giới thứ hai):

- Chế độ tuyển dụng suốt đời là hình thức tuyển dụng đặc trưng của Nhật Bản Theo đó, các doanh nghiệp sẽ thuê người laođộng làm việc cho đến thời gian nghỉ hưu

- Đặc trưng :

+ Đối với nhân viên: họ chỉ cần được tuyển dụng vào công

ty nào thì sẽ gắn bó với nơi đó đến lúc nghỉ hưu ( trừ trường hợp

vi phạm nghiêm trọng về quy định của công ty, )

+ Đối với công ty: và cũng tương tự như vậy, công ty không được cho nhân viên nghỉ việc khi không vi phạm quy định Dù có hoạt động sa sút nhưng các công ty vẫn phải giữ lại nhân viên kí hợp đồng trọn đời ( có thể giảm lương, tăng ca, chuyển sang bộ phận khác) Còn những nhân viên thời vụ thì có

Trang 18

thể giảm bớt số lượng hoặc sa thải để vừa đủ với yêu cầu công

việc cũng như quỹ lương để chi trả

+ Đối với lao động nước ngoài: hình thức này chỉ áp dụng

đối với những cá nhân quyết định định cư tại Nhật Bản để đảm

bảo rằng sẽ làm công việc này cho đến lúc nghỉ hưu

- Ưu điểm:

+ Đối với nhân viên: Nhân viên có thể yên tâm làm việc cho tới khi nghỉ hưu nếu không vi phạm nội quy của công ty Hình thức này khích lệ sự trung thành và chăm chỉ của nhân viên, nâng cao năng suất và tạo hiệu quả trong công việc

+ Đối với lao động nước ngoài: đây có thể là sự lựa chọn thông

minh cho những ai muốn có công việc ổn định, lâu dài và định cư

tại Nhật Bản

+ Đối với công ty: Hình thức tuyển dụng này mang lại lợi ích lớn cho doanhnghiệp Công ty chắc chắn sẽ vẫn có lao động kể cả khi kinh doanh sa sút Điều này sẽ giúp xây dựng mối quan hệ ổn định, giảm mâu thuẫn giữa nhân viên và doanh nghiệp Doanh nghiệp có các kế hoạch đào tạo mà không lo nhân viên bỏ sang công ty khác

- Nhược điểm:

+ Đối với nhân viên: những nhiên viên lớn tuổi, họ không

bắt kịp những thành tựu khoa học để ứng dụng vào công việc như

những người trẻ hơn nhưng lại được mức đãi ngộ cao vì họ có

thâm niên Điều đó, khiến cho những nhân viên trẻ tuổi làm việc

có năng suất tốt bất bình à tạo nên sự không công bằng

+ Đối với lao động nước ngoài: sau khi kí hợp đồng, bắt

buốc phải làm việc đến khi nghỉ hưu Có thể, sẽ phải chấp nhận

Trang 19

việc sẽ bị chyển bộ phận hay những chuyến công tác Và khi cónhững kế hoạch mới cho sự nghiệp thì người lao động đó cũngkhó để có thể xin nghỉ công việc hiện tại

+ Đối với công ty: đối với các công ty có những nhân sựthuê trọn đời thì phải mức chi phí sẽ tăng theo hằng năm Trongkhi đó, mức doanh thu của công ty đó không được đảm bảo sẽtăng

- Từ những điều trên dẫn đến hệ lụy như:

 Các doanh nghiệp Nhật Bản rất thận trọng trong tuyểndụng vì nhân viên sẽ làm việc trọn đời tại doanh nghiệp Nhữngchương trình tuyển dụng của họ sẽ rất gắt gao, yêu cầu cao vàtrải qua nhiều vòng xét tuyển cũng như phỏng vấn

 Doanh nghiệp sẽ phân biệt đối xử giữa các nhân viênthông qua chế độ đãi ngộ, phúc lợi và cơ hội thăng tiến

 Doanh nghiệp chỉ tuyển vừa đủ nhân sự dẫn tới việctăng ca thường xuyên

 Nhân viên gắn bó cả đời với công ty nên bắt buộc tuyệtđối tuân thủ yêu cầu và mệnh lệnh của công ty, kể cả yêu cầu đicông tác, chuyển công tác

 Các doanh nghiệp sẽ hạn chế tuyển nữ vì nữ giới sẽđược nghỉ sinh tối đa 2 năm, năng suất làm việc không bằng namgiới

 Không biên chế được các cấp quản lý khi tất cả mọingười đều trụ lại và lại đều muốn lên làm quản lý Giải phát đặt

Trang 20

ra là các doanh nghiệp sẽ tạo ra nhiều công ty con và công ty liênkết.

 Các doanh nghiệp cần phải linh hoạt thay đổi cácphương án quản lý nhân sự để duy trì sự ổn định của công ty

( Nguồn: Tổng hợp “ Chế độ tuyển dụng 1 lần ở Nhật”_Google)

=> Bởi đặc thù của chế độ này nên hiện nay chỉ còn ở nhữngcông ty lớn Đa phần giới trẻ Nhật hiện nay đang hướng đếnnhững công ty mới khởi nghiệp hay những tập đoàn đa quốc gia.Đây cũng là một trong những cơ hội cũng như thách thức chocác lao động nước ngoài, họ phải chuẩn bị thật kĩ những kiếnthức chuyên môn, kinh nghiệm để có thể vượt qua các vòngphỏng vấn gắt gao của nhà tuyển dụng

3.2 Quy trình tuyển dụng hiện nay:

- Gồm 6 bước

Bước 1: 応募 ( Ứng tuyển, đăng kí)

現在募 集している職種の中から選択しご応募ください。している職種の中から選択しご応募ください。職種の中から選択しご応募ください。の中から選択しご応募ください。中から選択しご応募ください。から選択しご応募ください。選択しご応募ください。しご応募ください。応募 ください。( Để các ứng viên chọn các ngành nghề và vị trí đang tuyển dụng)

Bước 2: 書類選考 ( Lựa chọn hồ sơ))

合否連絡:応募 後、約 2 週間以内 合否にかかわら選択しご応募ください。ず、メールにてご連絡いたします。にてご応募ください。連絡いたします。

(Dù vượt qua hay trượt: công ty sẽ liên hệ với bạn qua mail trong vòng 2 tuần sau khi ứng tuyển)

Trang 21

長期連休を挟む場合は、更にを挟む場合は、更に挟む場合は、更にむ場合は、更に場合は、更にに 1~2 週間長くなります。( Nếu có kì nghỉ liên tục, dài hạn; sẽ mất từ 1-2 tuần nữa)

Bước 3: 一次面接+筆記試験+適性テスト テスト ( Phỏng vấn chính + bài kiểm tra viết + bài kiểm tra năng lực)

書類選考 合格後、約 2 週間以内(応募 後、1 ヶ月以内)月以内)( Sau khi hồ sơ ứng tuyển trúng tuyển, trong vòng khoảng 2 tuần ( sau khi ứng tuyển, trong vòng 1 tháng)

なお、筆記試験および適性テストは、面接日前日ま適性テスト テストは、面接日前日までにインターネット上で受検いただきます。で受検いただきます。いただきます。

( Xin lưu ý, bài kiểm tra viết và bài kiểm tra năng lực nên dược thực hiện trên Internet trước ngày phỏng vấn chính)

書類選考 に合格された方に面接日程をご連絡し、調整に面接日程をご連絡し、調整を挟む場合は、更にご応募ください。連絡し、調整させていただきます。

(Khi trúng tuyển, công ty sẽ thông báo cho những người đã vượt qua về lịch của cuộc phỏng vấn Công ty có thể điều chỉnh lịch cho người trúng tuyển)

※調整の中から選択しご応募ください。結果、上で受検いただきます。記以外の日程になることもございまの中から選択しご応募ください。日程をご連絡し、調整になる職種の中から選択しご応募ください。こともご応募ください。ざいます。

( Lịch trình có thể sẽ thay dổi khác với dự kiến lúc đầu, nó tùy thuộc vào việc điều chỉnh trên)

Bước 4: 最終面接 ( Cuộc phỏng vấn cuối cùng)

一次面接合格後、約 3 週間以内(応募 後、2 ヶ月以内)月以内)

Trang 22

( Trong vòng 3 tuần sau lần phỏng vấn đầu tiên( và trong vòng

2 tháng sau khi ứng tuyển))

一次面接の中から選択しご応募ください。合格者に面接日程をご連絡し、調整させてに面接日程をご連絡し、調整を挟む場合は、更にご応募ください。連絡し、調整させていただきます。

( Công ty sẽ thông báo cho ứng viên vượt qua vòng phỏng vấnchính về lịch phỏng vấn Công ty có thể điều chỉnh cho ứng viên)

※調整の中から選択しご応募ください。結果、上で受検いただきます。記以外の日程になることもございまの中から選択しご応募ください。日程をご連絡し、調整になる職種の中から選択しご応募ください。こともご応募ください。ざいます。

(Lịch trình có thể sẽ thay dổi khác với dự kiến lúc đầu, nó tùy thuộc vào việc điều chỉnh trên)

Bước 5: 最終面接合否連絡 ( Thông báo trúng tuyển ở cuộc phỏng vấn cuối cùng)

- 最終面接日から選択しご応募ください。約 2 週間以内にご応募ください。連絡いたします。

(応募 後、2.5 ヶ月以内)月以内)

( Công ty sẽ liên hệ với ứng viên trong vòng 2 tuần kể từ ngày phỏng vấ cuối cùng ( Trong vòng 2,5 tháng sau khi ứng tuyển))

Bước 6: 内定 ( Thử việc)

内定 された方に面接日程をご連絡し、調整は、合格連絡から選択しご応募ください。約 3 ヶ月以内)月後(最長最終面接日より 6 ヶ月以内)月以内)に入社となります。

( Những người đủ điều kiện, trong vòng 3 tháng từ khi được thông báo trúng tuyển ( Dài nhất là trong vòng 6 tháng) sẽ vào công ty làm việc

Trang 23

( Công ty sẽ điều chỉnh thời gian vào công ty làm việc sau khi tham khảo ý kiến người đó)

 Trên đây là toàn bộ quy trình tuyển dụng của tập đoàn Toyota Quy trình này vừa mang những nét của quá trình tuyển dụng chung của các doanh nghiệp Nhật bản, vừa mang những nétriêng để công ty Toyota có thể tìm ra nguồn nhận sự phù hợp với

bộ máy của mình cũng như phù hợp với từng vị trí tuyển dụng ( Nguồn: http://www.toyota-careers.com/requirements/index.html)

4 Cách phỏng vấn:

4.1 Trước phỏng vấn:

 Chuẩn bị trước khi phỏng vấn: Chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy

đủ bao gồm cả CV, giấy tờ tùy thân có thể cần thiết khi đến phỏng vấn Một trong những vấn đề được khá nhiều ứng viên đó chính là việc chuẩn bị một CV gây ấn tượng với nhà tuyển dụng Dưới đây là cách viết CV để xin việc tại các doanh nghiệp Nhật Bản:

* Cách viết CV bằng tiếng Nhật ấn tượng:

- CV cần được trình bày một rõ ràng và xúc tích: nên dùng những từ ngữ đơn giản để nói về bản thân cũng như khả năng

- Có đính kèm hình ảnh cá nhân: có lẽ tất cả nhà tuyển dụng không riêng các doanh nghiệp Nhật Bản điều chú ý đến hình ảnh của cá nhân ứng viên đầu tiên, dù cho công việc đó có yêu cầu về ngoại hình hay không

Trang 24

- Thật thà và trung thành: người Nhật quan niệm rằng họ sẽsằn sàng đào tạo bạn, cho nên việc lừa dối lúc nào cũng không được chấp nhận.

- Kiểm tra chính tả: trước khi gửi CV của mình đến bất cứ nhà tuyển dụng nào, bạn phải chắc chắn rằng mình không viết saibất cứ từ ngữ nào nhất là Kanji ( bởi có lẽ Kanji có rất nhiều nghĩa khác nhau) Điều đó còn thể hiện bạn là người tỉ mỹ, cẩn trọng

- Không nhảy việc: bạn không nên ghi vào CV là đã làm việc cho nhiều công ty Vì nhà tuyển dụng thường chú ý đến quá trình gắn bó với công ty dài hay ngắn Và hơn hết, là họ không thích một ứng viên hay nhảy việc

* Các lưu ý trong việc tạo CV ấn tượng:

- Tiêu đề của bảng CV: Tiêu đề của CV nên là tên đầy đủ của bạn được viết in hoa, bôi đậm và canh giữa Hãy trình bày thật rõ ràng để nhà tuyển dụng có thể biết được học đang tuyển dụng ai và vào vị trí nào

- Thông tin cá nhân: bao gồm địa chỉ mail, số điện thoại, ngày sinh, địa chỉ, Chỉ cần cung cấp những thông tin cơ bản không nên để quá nhiều thông tin cá nhân vào mục này

- Vị trí ứng tuyển: nên nêu rõ vị trí mà mình muốn ứng tuyển, vì có thể cùng một thời gian công ty cùng tổ chức tuyển dụng ở nhiều vị trí

- Thành tích cá nhân: để có sức thuyết phục cũng như gây

ấn tượng với nhà tuyển dụng, bạn nên thể hiện những con số, những thành tích cũng như giải thưởng của bản thân đã được trong suốt quá trình làm việc Đó là một điểm cộng dành cho bạn trong mắt nhà tuyển dụng

Ngày đăng: 23/08/2021, 01:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w