Công nghệ sản xuất mì1 Định nghĩa mì Trong tiếng Anh hai dạng sản phẩm này được gọi là pasta vànoodle Từ “Mì” trong tiếng Việt dùng đểchỉ các sản phẩm dạng sợi, làm từ bột mì nhào với nư
Trang 1Công nghệ sản xuất mì
1
Định nghĩa mì
Trong tiếng Anh hai dạng sản phẩm này được gọi là pasta vànoodle
Từ “Mì” trong tiếng Việt dùng đểchỉ các sản phẩm dạng sợi, làm từ bột
mì nhào với nước, muối và một sốphụ gia rồi đem xử lý nhiệt
Nếu bột nhào được tạo dạng ống hay các dạng hình phức tạp thì tiếng Việt gọi là “nui”
2
Mì đã có từ trước Công Nguyên và xuất xứ từ Trung Quốc
Năm 1700 spaghetti được sản xuất công nghiệp đầu tiên ở Napoli, Ý
Năm 1800, người Nhật sản xuất ra mì sợi giống như ngày nay nhưng
phải tốn nhiều thời gian chế biến trước khi có thể sử dụng được
Từ năm 1800 đến đầu thế kỷ 19, thiết bị ép đùn đầu tiên sử dụng
trong công nghệ sản xuất mì đã xuất hiện
Đến năm 1971, quá trình chế biến tự động đã được ứng dụng trong
công nghệ sản xuất mì
Momofuku Ando
Theo hãng tin Kyodo, ông Momofuku Ando – người phát minh ra mì ăn liền ở Nhật Bản năm 1958 và làngười sáng lập ra công ty thực phẩm Nissin đã qua đời đêm ngày 5/1/2007 do bệnh tim tại thành phốOsaka, thọ 96 tuổi
Sản phẩm mì ăn liền đầu tiên ra đời có tên là “Chicken Ramen”
Ý tưởng sản xuất mì ăn liền đến với ông rất tình cờ khi chứng kiến cảnh người dân xếp hàng trong đêm lạnh để chờ mua những vắt mìtươi tại một cửa hàng không lâu sau chiến tranh thế giới II
Năm 1971, công ty Nissin cho ra đời loại mì tô Momofuku Ando nghỉ hưu tháng 6/2005 Ước tính mỗi năm công
ty này sản xuất khoảng 10tỉ gói mì ăn liền và đang giữ vị trí làcông ty sản xuất mì ăn liền lớn nhất tại Nhật Bản 4
Trang 2Lịch sử mì ăn liền ở một số quốc gia
Năm 1958, mì ăn liền ra đời ở Nhật Bản Nhưng nó chỉ bắt đầu tràn
ngập ở phần còn lại của châu Á và phương Tây từ đầu thập niên
1970
Hiện nay tiêu thụ tại Nhật lên đến 5,3 tỷ gói/năm
Mì ăn liền thâm nhập vào miền Nam Việt Nam vào đầu những năm
70
Từ trung Quốc đến Việt Nam, hiện tượng mì ăn liền đang phát triển
mạnh Thị trường này lên đến 6 tỷ USD/năm
Hiện nay thế giới mỗi năm tiêu thụ 50 tỷ gói mì và sẽ phát triển đến
100 tỷ gói vào đầu năm 2010
5
Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
•Trạng thái cảm quan
•Chỉ tiêu hoá lý:
Độ ẩm không quá 12%
Độ chua không quá 4 độ
pH của dung dịch bằng 7 – 7,5Chỉ được dùng phẩm màu theo danh mục quy địnhKhông được có vi nấm và độc tố vi nấm
Mì sợi tốt: Màu vàng, sợi đồng đều, không gẫy nát hoặc vón cục, không có mùi mốc, vị chua đắng hoặc bất kì mùi vị lạ khác (loại cótrứng phải có mùi vị trứng)
Luộc với nước: mì sợi không được rã rời hoặc vón cục
6
• Được kiểm tra từng tuần
• Chỉ tiêu :
– Tổng số vi khuẩn hiếu khí (khuẩn lạc / g) : ≤ 104
– Clostridium perfrigens : không phát hiện
– Tổng số bào tử nấm men, nấm mốc : không phát hiện
• Được kiểm tra từng tuần
• CHỈ TIÊU HOÁ LÝ CỦA MÌ ĂN LIỀN : TCVN 5777 – 1994
lượng
1 Hàm lượng protein (% chất khô )
2 Độ ẩm (%)
3 Hàm lượng nitơ tổng số của gia vị (% chất khô)
4 Hàm lượng NaCl trong vắt mì (% chất khô) 5.Hàm lượng chất béo (% chất khô )
6 Hàm lượng tro không tan trong HCl (% chất khô )
7 Độ acid : số mg KOH để chuẩn mẫu thử
8 Chỉ số peroxyt : số ml Na2S203 0,002 N để chuẩn 1 g mẫu thử:
+trong vắt mì +trong dầu
Trang 3• Chỉ tiêu cảm quan của mì ăn liền : TCVN 5777-1994
• Mì trước khi đưa vào đóng gói, cứ mỗi 30 phút được lấy mẫu
kiểm tra nhằm đánh giá chất lượng mì khi sử dụng (pha chế vào
nước sôi như khi người tiêu dùng sử dụng) Qua đó cũng đồng
thời đánh giá độ ổn định của dây chuyền sản xuất
1.Trạng thái
2 Màu sắc
3 Mùi vị
- Vắt mì trước khi nấu phải nguyên vẹn , đều đặn , sợi mì bóng đều ,
không có khuyết tật đáng kể.
- Mì sau khi nấu : cho nước sôi vào 4 phút sợi mì vẫn dai đặc trưng
Sau 8 phút sợi mì trương nở không đáng kể.
Màu vàng sáng đặc trưng ở cả 2 mặt Cho phép 1 mặt hơi đậm hơn.
- Vắt mì khô : mùi thơm đặc trưng , không có mùi hôi , khét hoặc
Phân loại mì dựa trên loại bột sử
dụng làm nguyên liệu
Mì làm từ bột của lúa mì Durum: spaghetti, maccaroni…
Mì làm từ hỗn hợp bột của các loại lúa mì cứng thông thường hoặc
lúa mì mềm có hàm lượng protein trung bình: mì Trung Quốc, Nhật
Mì làm từ bột lúa kiều mạch (soba noodle của Nhật Bản,
Naengmyon noodle của Hàn Quốc )
Phân loại theo loại muối sử dụng
Pasta: thường là mì không sử dụng muối
Noodle: có hai dạng
Mì trắng: sử dụng muối ăn NaCl
Mì vàng: sử dụng muối kiềm (nước tro)
Phân loại mì theo phương pháp tạo hình
Phân loại theo quá trình xử lý nhiệt:
Mì cán cắt Mì ép đùn qua lỗ khuôn
Mì sấy
Mì hấp
Mì chiên
12
Trang 4Giới thiệu một số loại mì
Mì ở Châu Âu: Pasta
Mì ở Châu Á: noodle
Giới thiệu Nguồn gốcPhân loại Công nghệ sản xuấtTình hình tiêu thụTương lai sản phẩm
13
Giới thiệu về pasta
Pasta thường được làm từ semolina hoặc bột của lúa mì durum, hoặc những hỗn hợp của chúng, nước và những thành phần dinh dưỡng khác như trứng, rau bina, cà chua, thảo dược
Pasta dạng thẳng
Pasta dạng mảnh
14
Tình hình tiêu thụ pasta
Quốc gia Kg/người/năm Quốc gia Kg/người/năm
Venezuela 12,7 Tây Ban Nha 4,6
Tunisia 11,7 Thổ Nhỹ Kỳ 4,5
Sản phẩm mì ở Châu Á (noodle)
Thường có dạng sợi, mì tượng trưng cho sự trường thọNgày nay, nhiều loại mì sợi khác nhau có thể được tìm thấy ở khắpnơi trên thế giới chứ không chỉ ở châu Á, từ Bắc Mỹ đến Nam Mỹ và từ Châu Phi đến Châu Đại Dương
Phân loạiDựa vào nguyên liệuDựa vào loại muối sử dụngDựa vào kích thước
Dựa trên quá trình chế biến
16
Trang 5Phân loại mì Châu Á
Dựa vào nguyên liệu
Mì Nhật Bản: bột lúa mì mềm
Mì Trung Quốc: bột lúa mì cứng
Mì kiều mạch: bột kiều mạch
Dựa vào loại muối sử dụng
Mì trắng: muối ăn
Mì vàng: muối kiềm
17
Dựa vào kích thước Người ta chia mì làm 4 loại: sợi rất nhỏ, sợi nhỏ, sợi trung bình vàsợi to tuỳ theo kích thước của sợi mì
Dựa trên quá trình chế biến
Sợi rất nhỏ, đường kính 0,7 – 1,2mm Sợi nhỏ, đường kính 1,3 – 1,7mm Sợi trung bình, đường kính 1,9 – 3,8mm
Sợi to, đường kính 5,0 – 6,0mm
Mì sấy Sợi mì tươi sẽ được phơi ngoài trời hoặc được sấy trong tủ sấy
Thời gian bảo quản được kéo dài nhưng rất dễ gãy vỡ khi vận chuyển
Mì hấp Sợi mì tươi sẽ được hấp trong buồng hấp khoảng 100-240s
Chủ yếu là mì của Trung Quốc
Mì chiênSợi hấp sẽ được quạt ráo và chiên với dầu shortening
Mì có thể sử dụng ngay.
18
• Là dạng mì có dạng sợi
• Được tạo dạng vắt tròn hay chữ nhật
• Sử dụng nhanh bằng cách ngâm mì trong nước sôi
• Thường sử dụng luôn cả nước ngâm mì
• Cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng cho 1 bữa ăn nhanh
• Mì có thể qua quá trình chiên hay không chiên
Tình hình tiêu thụ
Trung Quốc Indonesia Nhật Bản Hàn Quốc Malaysia Philippines Singapore Đài loan Thai Lan Châu Âu,Phi Nam Mỹ Bắc Mỹ
Mì chiên ăn liền, mì Chinese raw, mì sấy, mì làm thủ công
Mì chiên ăn liền, mì Chinese wet,chuka-men, soba, các loại mì Nhật
Mì chiên ăn liền, mì Chinese wet,chuka-men, soba, các loại mì Nhật
Mì chiên ăn liền, mì sấy, udon, soba Hokkien, mì chiên ăn liền, cantonese, mì sấy
Mì chiên ăn liền, mì sấy, Chinese wet, udon Hokkien, cantonese, mì chiên ăn liền Chinese wet, Chinese raw, mì chiên ăn liền, mì sấy Bamee, mì sấy, mì chiên ăn liền
Mì chiên ăn liền
Mì chiên hoặc mì sấy ăn liền
Mì chiên hoặc sấy ăn liền, Chinese raw, udon, soba
Một số loại mì sợi chính được tiêu thụ
20
Trang 6Sự khác nhau giữa pasta và noodle
Nguyên liệu Làm từ bột mì cứng,
bột mì mềm, muối, nước tro và nước
Chủ yếu làm từ bột của lúa mì durum (semolina) và nước
Macaroni Noodle
Quy trình công nghệ chung sản xuất mì
Nhào bộtTạo hìnhXử lý nhiệt
Sản phẩm
Đóng gói
23
Quy trình công nghệ sản xuất pasta
Nhào trộn Eùp khuôn Sấy Đóng gói pasta
24
Trang 7Bột mì Nước Muối
Nước troPolyphotphatGuar gumNước rau củMàu
Trứng
26
• Vai trò:
– Là nguồn gluten và tinh bột chính của mì ăn liền
– Là chất tạo hình, tạo bộ khung, hình dáng,
– Góp phần xác định trạng thái: độ cứng, độ đặc,
độ dai và độ đàn hồi cho sợi mì
14 12 11 10 9 mềm
Trung
Bánh ngọt, bánh quy
Bánh pudding Bột SR
Mì vàng (TQ)
Mì trắng (NB)
chapattis (Bánh
mì Ấn Độ)
Bánh mì
Mì (pasta và noodle)
Loại bột mì
Trang 8STT CHỈ TIÊU YÊU CẦU
Tạp chất vô cơ
Hàm lượng gluten ướt
Không lớn hơn 14 Không được có
Không nhỏ hơn 30 Không nhỏ hơn 25
Không nhỏ hơn 17 Không nhỏ hơn 10
Trắng đến trắng ngà, đàn hồi, liên kết khá Có thể xám, đàn hồi, liên kết trung bình Không lớn hơn 4 0 N
STT Tên Chỉ tiêu kiểm tra Yêu cầu kiểm traSố lần Dụng cụ đo
1 Bột mì -Trạng thái
- Chỉ tiêu hóa lý
Dạng bột mịn khô Trắng, trắng ngà Đặc trưng Không có
28 – 40
12 – 18 mịn, chắc, mềm, đàn hồi
theo tiêu chuẩn
Thử tại PTN
• Vai trò:
– Giúp bột hấp thu được nhiều nước
– Giúp tăng độ dai cho mì
• Thường sử dụng tinh bột giàu amylopectin:
bột năng, bột bắp…
• Nguyên liệu dùng để chiên mì
• Nguyên liệu cho các gói gia vị
• Vai trò:
– Giảm ẩm, giúp bảo quản mì tốt hơn – Tăng giá trị cảm quan cho mì – Tăng giá trị dinh dưỡng cho mì
• Shortening được sử dụng trong công nghệ sản xuất mì ăn liền là loại dầu được tinh luyện và hidro hóa để cải thiện tính năng sử dụng:
– Nhiệt độ nóng chảy cao (40-42 o C )
– Có độ bền nhiệt, nhiệt độ trùng hợp sản phẩm cao
– Có độ rắn cần thiết nhưng dẻo thích hợp
– Có độ ổn định
– Ít bị hôi, trở mùi, có khả năng nhũ hóa nhiều, nhất là thêm vào 4-6% mono và diglycerid
– Ít bị oxy hóa hơn
Trang 9• So sánh giữa các loại chất béo: Dùng
shortening để chiên thì hình thức cảm quan
và chất lượng tốt hơn
– Sợi mì khô ráo
– Dầu không bị thấm ra ngoài bao bì
– Thời gian bảo quản sản phẩm lâu hơn, mì ít có
mùi hôi
• Chỉ tiêu chất lượng của Shorterning
2 Chỉ số Peroxit ( ml Na2S2O3 0,002 N/g ) 0,6 _ 1,25
ôi chua
STT Tên Chỉ tiêu kiểm tra Yêu cầu kiểm traSố lần Dụng cụ đo
- Chỉ tiêu hóa lý
Đặc, mềm, bóng Trắng, trắng ngà Đặc trưng Không có Theo tiêu chuẩn
1 lần/lô, 1lần/tuần
STT Tên Chỉ tiêu kiểm tra Yêu cầu kiểm traSố lần Dụng cụ đo
tinh luyện
- Trạng thái
- Màu sắc
- Mùi vị
- Tạp chất
- Chỉ tiêu hóa lý
Lỏng, trong suốt Không màu đến vàng nhạt Không mùi Không có Theo tiêu chuẩn
1 lần/lô 1lần/lô
1 lần/lô
1 lần/lô
4 lần/tháng
Cảm quan Cảm quan Cảm quan Cảm quan Thử tại PTN
Trang 10• Là tác nhân hoá dẻo
• Làm trương nở gluten và tinh bột, tạo độ dai cần thiết
của khối bột nhào
• Hoà tan các phụ gia để dễ phối trộn
• Chiếm khoảng 30% tổng lượng bột
• Nước dùng trong sản xuất mì sợi phải đảm bảo đúng tiêu
chuẩn của nước dùng trong thực phẩm
• Nước sử dụng trong quá trình chế biến phải đạt các yêu
cầu cụ thể như sau :
– Trong suốt, không có vị lạ, không có vi sinh vật gây
bệnh
– Chỉ số E coli 20 khuẩn lạc/l
– pH : 6,5 - 7
– Độ cứng : < 7,9mg/l
• Chỉ tiêu hoá học của nước
STT Tên Chỉ tiêu kiểm tra Yêu cầu kiểm traSố lần Dụng cụ đo
5 Đường - Trạng thái
- Chỉ tiêu hóa lý
Tinh thể rời, khô đều
Trắng tinh Trắng đến ngà vàng
Thơm đặc trưng Ngọt thanh, không có mùi mật rỉ Không có Theo tiêu chuẩn
Dụng cụ thử Thử tại PTN
• Vai trò:
• Tăng thêm vị ngọt “thịt” của sản phẩm
• Gồm 2 loại
• Bột ngọt: glutamat Natri
• Ribotide ( là protein ribo nucleic có trong thịt động vật, cho vị ngọt gấp 100 lần bột ngọt thường – siêu bột ngọt)
• Hàm lượng bột ngọt và Ribotide thay đổi tùy thuộc loại mì
Trang 11STT Tên Chỉ tiêu kiểm tra Yêu cầu kiểm traSố lần Dụng cụ đo
6 Bột ngọt - Trạng thái
- Màu sắc
- Mùi vị
- Tạp chất
- Chỉ tiêu hóa lý
Tinh thể rời, khô, hình kim
Trắng trong Ngọt, không mùi lạ
Không có Theo tiêu chuẩn
• Dipotassium guanosine-5'-monophosphate
– C10H12K2N5O8P
– Khối lượng phân tử: 439.40
– Dạng: Tinh thể trắmh không màu, không mùi
• Potassium inosinate, potassium 5'-inosinate,
Dipotassium inosine-5'-monophosphate
– C10H11K2N4O8P
– Khối lượng phân tử: 424.39
– Dạng: Tinh thể trắng không màu, không mùi
• Tan tốt trong nước, không tan trong cồn
• Dung dịch 1/20 trong nước tạo pH 7.0 - 8.5
• Dung dịch kiềm K2CO3, Na2CO3 được pha chế theo tỉ lệ khác nhau tuỳ theo từng loại
mì, từng nơi sản xuất.
• Nước tro có tác dụng làm tăng khả năng hồ hoá
• Tăng độ dai của sợi mì vì bổ sung các kim loại, tăng độ lớn lực ion có tác dụng làm chặt khung gluten
• Trung hoà độ chua của bột; giúp bột nhanh chín trong giai đoạn hấp.
Trang 12• Giữ nước nên sản phẩm mềm mại
• Dễ vào trục cán
• Tạo trơn láng cho sợi mì
• CMC: cacboxyl methyl cellulose
• Là chất rắn không màu, không mùi, không vị,
• Dùng làm chất ổn định và chất nhũ hoá,
• Có tính keo dính, có tác dụng ổn định bột khi định hình
• CMC được pha vào trong dung dịch trộn với bột
mì để tăng độ dai cho sợi mì (thường pha với tỷ lệ 0.5 – 1 % so với tổng lượng bột.
• Xanthan gum là
Trang 13Locust bean gum là một
polysacharide tạo thành
từ đường galactose và
mannose
Trong locust bean gum,
tỷ số giữa đường
mannose và galactose
cao hơn ở guar gum,
nhưng cả 2 loại gum này
đều được sử dụng là
chất tạo độ đặc cho sản
phẩm
Locust bean gum trích ly
từ nội nhũ hạt cây
Ceretonia siliqua,
Gia vị: Tiêu, tỏi, ớt, hành, bột ngọt, muối…nằm trong thành phần nước trộn bột, bột nêm, được pha chế khác nhau tùy theo từng loại sản phẩm, làm nên hương vị riêng, làm tăng giá trị cảm quan cho từng loại mì.
Màu thực phẩm: thường dùng màu vàng caroten hay tartazine với tỉ lệ rất nhỏ để tạo màu vàng cho sợi mì nhằm tăng giá trị cảm quan của sản phẩm
Các hương liệu: bổ sung cho gói bột nêm hay gói soup tạo mùi vị đặc trưng cho sản phẩm
Nước rau củ: nước cà chua, nước rau bina làm tăng tính
cảm quan, tính đa dạng cho mì và tăng chất dinh dưỡng cho
sản phẩm
Màu: Thường dùng màu vàng caroten hay tartazine với tỉ
lệ rất nhỏ để tạo màu vàng cho sợi mì nhằm tăng giá trị
cảm quan của sản phẩm
caroten: thường ở dạng bột màu đỏ, không tan trong nước,
trong acid và kiềm, nhưng tan trong chloroform, ít tan trong
ete, hexan, dầu thực vật và gần như không tan trong metanol
và etanol
Tartarine: thường ở dạng bột hoặc
hạt màu cam vàng Tan trong nước,
không tan trong etanol
Nước rau củ, màu
Trang 14Do khó khăn trong việc bảo quản, người ta rất ít khi sử
dụng trứng nguyên trong sản xuất mì Người ta thường
sử dụng trứng dưới dạng lạnh đông hoặc là dạng bột
sấy phun
Do protein của trứng rất dễ bị biến tính bởi nhiệt, nên
bột trứng hoàn nguyên sẽ không thể có cùng tính chất
như là trứng tươi hoặc là trứng lạnh đông
Chỉ tiêu Nhập từ nơi sản xuất Xuất cho người tiêu dùng
Mùi Không có mùi vị lạ
Vỏ Không méo mó, sạch, không rữa, không vỡ
Buồng khí Không cao quá Không cao quá 8 mm
Lòng đỏ Khi xoay không lệch
tâm quả trứng Khi xoay cho phép lệch tâm một ítLòng trắng Trong, đặc sền sệt Trong, không được loãng quá
Chỉ tiêu chất lượng của trứng gà tươi (TCVN 1858 – 86)
53
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình nhào trộn
Bột mìHàm lượng và chất lượng proteinĐộ ẩm, độ thô mịn của bột Nước
Độ cứng của nước
pH của nướcMuối
Ảnh hưởng của muối ăn Ảnh hưởng của muối kiềm
Hàm lượng nướcNhiệt độ nhàoThời gian nhàoCường độ nhào
54
Phương pháp thực hiện và thiết bị
Hộp số
Thân máy Cánh khuấy Ròng rọc thời gian
Động cơ
Yêu cầu thiết bị: không làm đứt
khung gluten và càng ít lẫn khí càng
tốt → trộn ngang, vòng quay nhỏ, thời
gian nhào không quá lâu
Quá trình tạo hình
Phương pháp thực hiện và thiết bị
Cán cắtÉp
Mục đích và yêu cầuCác biến đổi
Các yếu tố ảnh hưởngCông nghệ
Nguyên liệu
Trang 15Cán cắt
Mục đích
Dát khối bột thành từng tấm mỏng, mịn
Loại hết lỗ xốp không khí làm tăng độ dai của mì
Cắt sợi mì theo kích thước mong muốn
Yêu cầu của quá trình cán cắt
Tấm bột phải đồng đều
Sợi hay lá bột sau khi cắt phải đồng nhất về kích thước,
không bị đứt, rìa không bị răng cưa, không dính cục, bề mặt
bóng, không lẫn bụi bột và tạp chất
57
Biến đổi trong quá trình cán
Giảm độ xốp, độ ẩm của khối bột
Độ bền cơ học theo phương dọc tấm
mì sẽ giảm
Khối bột dai và đàn hồi hơnMột số liên kết hoá học bị phá vỡ Hình thành một số liên kết giữa các phân tử protein
Kích thước hạt bột
Ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ
Lưu lượng bột qua trục cán
Độ ẩm của bột nhào
Vận tốc quay giữa các cặp trục
Vận tốc ép
Số lần cán và thời gian cán
Tạo được dạng tấm Gãy vỡ không phục hồilại được
Phương pháp thực hiện và thiết bị
60