Nguyên liệu trong sản xuất mì Dầu chiên mì ăn liền Thường sử dụng dầu shortening Hình thức cảm quan và chất lượng của sợi mì sẽ tốt hơn các dầu khác như: sợi mì khô ráo, dầu khô
Trang 1CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MÌ
Trang 2Khái niệm
Mì là một khối bột nhào (không qua quá trình lên men) được định hình theo một khuôn mẫu cho trước.
Nguyên liệu bao gồm bột mì, nước
và các chất khác.
Trang 3Nguồn gốc
Nước Ý được xem là quê hương của các sản phẩm mì (pasta)
Các sản phẩm mì du nhập vào các nước châu Á
Nước Nhật là nơi cho
ra đời sản phẩm mì ăn liền đầu tiên
Trang 6Phân loại sản phẩm mì
Theo kỹ thuật chế biến
Trang 8Ưu điểm của sản phẩm mì
Trang 9Nguyên liệu trong sản xuất mì
Bột mì (Wheat flour)
Bột semolina
Trang 10Nguyên liệu trong sản xuất mì
Là nguồn gluten và tinh bột chính
Là chất tạo hình, tạo bộ khung, hình
dáng.
Góp phần xác định trạng thái: độ
cứng, độ đặc, độ dai và độ đàn hồi cho mì.
Trang 11Nguyên liệu trong sản xuất mì
Cung cấp dinh dưỡng
Gia tăng hàm lượng
protein trong bột nhào
Trang 12Nguyên liệu trong sản xuất mì
Nước
Là tác nhân hoá dẻo.
Làm trương nở gluten và tinh
bột, tạo độ dai cần thiết của khối bột nhào
Hoà tan các phụ gia để dễ phối
trộn.
Trang 13Nguyên liệu trong sản xuất mì
Dầu chiên (mì ăn liền)
Thường sử dụng dầu
shortening
Hình thức cảm quan và
chất lượng của sợi mì sẽ
tốt hơn các dầu khác như:
sợi mì khô ráo, dầu không
bị thấm ra ngoài bao bì,
thời gian bảo quản lâu
Trang 14Phụ gia trong sản xuất mì
Muối ăn:
Tăng thêm vị của sản phẩm
Tăng độ dai cho sợi mì
Giảm hoạt động của enzyme và
các vi sinh vật trong khối bột nhào
Trang 15Phụ gia trong sản xuất mì
CMC được pha vào trong dung dịch
trộn với bột mì để tăng độ dai cho sợi
mì (thường pha với tỷ lệ 0.5 – 1 % so với tổng lượng bột)
Trang 16QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ (CHÂU Á)
Trang 18QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ (CHÂU Á)
Trang 19QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ (CHÂU Á)
Bột mì
Nhào trộn Cán Tạo sợi Nước, phụ gia
Hấp Sấy
Mì sợi khô Mì sợi tưoi
Cắt định lượng Hấp chín Nhúng nước lèo
chiên Làm nguội
Mì ăn liền Hấp
Trang 20QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Nhào trộn
Trang 22
Phân phối nước, gia vị và phụ gia
đồng đều trong khối bột nhào.
Trang 23QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Nhào trộn
Yêu cầu sau khi nhào
Bột sau khi nhào trộn phải dẻo, dai
Bề mặt tơi xốp
Đạt độ đồng đều, không vón cục lớn
Không quá khô hoặc quá ướt
Khi nắm bột trên tay, buông ra bột không bị
rời rạc
Bột có độ dẻo mềm nhưng không dính tay
Trang 24QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Nhào trộn
Các biến đổi xảy ra trong
quá trình nhào bột?
Trang 25 Từ hai pha rắn (bột mì + tinh bột) – lỏng ( nguyên phụ liệu ở dạng dung dịch) chuyển thành một pha nhão – bột nhào dạng paste
Trong khối bột nhào đồng thời với pha lỏng gồm: nước tự do, protein hòa tan, đường và các chất khác còn có pha khí được tạo nên do sự tích lũy các bọt không khí khi nhào.
Protein hút nước tạo trạng thái dẻo, hạt tinh bột trương nở.
Những cấu tử rời rạc liên kết với nhau tạo khối đồng nhất, khối lượng riêng, độ nhớt hỗn hợp thay đổi.
Biến đổi xảy ra trong quá trình nhào bột
Trang 26QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Nhào trộn
Trang 27QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Nhào trộn
Trang 29
QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Mục đích
Tạo thành những lá bột mỏng có kích thước
yêu cầu phù hợp với sợi mì, khối lượng gói mì
Tăng độ đồng nhất cho khối bột, tạo những lá
bột chắc dai.
Giảm bớt lượng khí dẫn vào trong lúc nhào
Tạo điều kiện tốt cho các công đọan sau: cắt
sợi, hấp, chiên,…
Trang 30QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Cán bột
Trang 31
QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Cán bột
Cần phải cán nhiều cấp và nhiều lần?
Trang 32QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Cán bột
Các biến đổi xảy ra trong quá trình cán?
Trang 33QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Cán bột
Dưới tác dụng ép
mạnh của trục cán,
các phân tử protein và
tinh bột sẽ bị ép chặt,
duỗi dài theo 2 hướng
Một số liên kết như
liên kết hydro, Van
der Walls cũ sẽ bị cắt
đứt
Hình thành nên các
mối liên kết mới theo
phương thẳng đứng
Trang 34QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Cán bột
Giảm độ xốp của khối bột do đuổi được một
phần không khí và giảm lượng nước tự do, tỷ trọng của lá bột tăng.
Tăng sự kết dính giữa các phần tử làm khối
bột dai và đàn hồi hơn
Tạo hình tấm cho khối bột Các lá bột sau khi
qua các trục cán sẽ mỏng và dài ra.
Các phân tử lớn như protein, tinh bột có
khuynh hướng định hướng dọc theo trục ép, làm tăng độ dai theo phương ngang.
Nhiệt độ lá bột tăng nhẹ.
Trang 35QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Độ dai của lá bột sau khi cán phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Tỷ số ép tức bề dày lá bột trước và sau cán
Aùp lực trục cán.
Độ ẩm và độ xốp ban đầu của bột nhào.
Hàm lượng các muối có trong bột nhào
Trang 36QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Yêu cầu
Lá bột phải mịn, mềm, không bị rách
hai bên mép
Bề mặt nhẵn, bóng láng
Màu sắc trắng đều hoặc vàng đều ,
không bị lốm đốm
Dai và đàn hồi để khi cắt vẫn không bị
biến dạng
Độ dày lá bột qua từng lô cán phải
giảm dần và độ dày lá bột cuối cùng bằng độ dày sợi mì 0,7-0,95 mm
Trang 37QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Cán bột
Trang 38
Chia thành từng vắt, tạo bông dợn
sóng cho sợi mì.
Trang 39
QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Tạo hình (cắt bột)
Trang 40
QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Tạo hình (cắt bột)
Bề mặt trục cắt có nhiều rãnh, kích thước rãnh
bằng với kích thước sợi mì cắt ra (từ 0,75 – 2mm tuỳ loại mì)
Các rãnh giữa trục ăn khớp với nhau để ép lá
bột vào rãnh tạo thành sợi Mỗi trục có gắn 1 răng lược ăn sát vào bề mặt trục cắt để tách sợi mì sau khi cắt xong ra khỏi rãnh.
Hai trục cắt chuyển động ngược chiều nhau sẽ
cắt lá bột thành từng sợi mì, đồng thời băng mì cũng được chia làm nhiều hàng (vắt mì) nhờ vào các sống dao gắn ở cuối trục lược cắt.
Trang 41QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Tạo hình (cắt bột)
Trang 42QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Tạo hình (cắt bột)
Tạo dạng gợn sóng:
Sau khi ra khỏi trục
lược cắt, các sợi mì di
chuyển xuống băng
tải đỡ mì ở bên dưới
Do tốc độ chuyển
động của băng tải
chậm hơn trục cắt
nên các sợi mì bị đùn
lại, tạo sóng
Trang 43QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Sợi mì cắt thành sợi rời nhau,
quăn đều
Sợi mì sau khi cắt phải đồng nhất
về độ gợn sóng và kích thước
Sợi mì không bị đứt, không dính
cục, bề mặt sợi bóng.
Trang 44 Làm tăng hương vị cho sợi mì.
Rút ngắn thời gian chiên (mì ăn
liền).
Trang 45
QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Hấp
Các biến đổi xảy ra trong quá trình hấp
Protein bị biến tính nhả nước và hình thành khung gluten vững chắc, giảm độ vữa nát của sợi mì, tăng độ dai trong nước sôi, và cố định dợn sóng
Hạt tinh bột tiếp tục hấp thu nước, trương nở và hồ hoá làm tăng độ dai cho sợi mì
Các khí còn sót lại sẽ tăng thể tích làm sợi mì nở ra
Làm tăng hương vị cho sợi mì
Trang 46QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Hấp
Trang 47QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Cắt định lượng
Mục đích:
Tạo hình cho vắt mì, cắt băng mì
thành từng miếng có trọng lượng nhất định
Mì cắt định lượng để dễ dàng cho
các công đoạn sau: nhúng nước lèo, vô khuôn, chiên,…
Trang 48QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Cắt định lượng
Trang 49
QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Nhúng nước lèo (mì ăn liền)
Mục đích :
Làm cho các sợi mì tơi ra không dính vào
nhau để việc vô khuôn được dễ dàng, đây là mục đích nhằm hòan thiện sản phẩm
Làm tăng giá trị dinh dưỡng của sợi mì,
tạo ra hương vị đặc trưng cho mì, màu sắc của vắt mì trở nên đẹp hơn , sợi mì không bị chai cứng
Trang 50QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Nhúng nước lèo (mì ăn liền)
Có hai cách nhúng nước lèo
Băng tải chuyển động qua chảo chứa
Trang 52QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Chiên (mì ăn liền)
Trang 53
QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ
Làm nguội
Đóng gói
Trang 55
QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ Ý
Mì Ý (PASTA)
Bột semolina
Nhào trộn Tạo hình
Trang 56QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ Ý
Mì Ý (PASTA)
Trang 57QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ Ý
Mì Ý (PASTA)
Trang 58KỸ THUẬT ÉP ĐÙN
Trang 59 Lịch sử :
Năm 1797 : Joseph Bramah sử dụng thiết bị
truyền động bằng piston drivendevice) để sản xuất ống chì đúc liền (seamless lead pipes)
(piston- Năm 1869: được nghiên cứu ứng dụng ngành cơng nghiep thực phẩm để sản xuất các sản phẩm mì ống
KỸ THUẬT ÉP ĐÙN
Trang 60 Thập niên 40s: sản xuất thực phẩm nấu
chín bằng kỹ thuật ép đùn: bắp nổ, thức
ăn sáng nhanh bằng ngũ cốc…
Thập niên 70s: sản xuất protein có
nguồn gốc từ thực vật bằng kỹ thuật ép đùn
Hiện nay: được ứng dụng rộng rãi trong
san xuất thực phẩm: pasta,bánh snack, thức ăn gia súc dạng khô, cháo ăn liền…
KỸ THUẬT ÉP ĐÙN
Lịch sử
Trang 61 Khái niệm
Là một quá trình kết hợp nhiều công đoạn
xử lý, bao gồm việc nén ép (compressing)
và gia công (working) nguyên liệu để hình thành nên khối bán rắn (semisolid mass)
Khối bán rắn được qua những khe, lỗ nhỏ (restricted opening) như các lỗ tạo hình (shaped hole) hay các rãnh (slot) với vận tốc định trước để hình thành nên sản phẩm
ép đùn
KỸ THUẬT ÉP ĐÙN
Trang 62 Các giai đoạn của quá trình
Trang 63Thiết bị ép đùn trục đơn Thiết bị ép đùn trục đôi
KỸ THUẬT ÉP ĐÙN
Trang 64 Thiết bị ép đùn (trục đơn)
3 : phễu vào 4: tang trống nhập liệu 5: trục vít nhập liệu 6: tang trống
7: trục vít 8: đầu khuôn 9: dao cắt
KỸ THUẬT ÉP ĐÙN
Trang 66* Nguyên lý vận hành
Nguyên vật liệu sẽ được nhập liệu vào máy
ép đùn qua phễu nhập liệu
Các trục vít nhập liệu tiếp nhận nguyên liệu vào tang trống nhập liệu
Trục vít chuyển tiếp sẽ vừa vận chuyển vừa phối trộn, gia nhiệt, gia cơng và nén ép nguyên liệu dọc theo trục của phần tang trống chính của mày ép đùn Nguyên liệu trở thành một khối bán rắn,dẻo
KỸ THUẬT ÉP ĐÙN
Trang 67* Nguyên lý vận hành
Khối bán rắn này tiếp tục được nén ép và
đẩy qua các lỗ khuơn của đầu khuơn ở cuối tang trống
Sau khi được tạo hình qua các lỗ khuơn,
sản phẩm ép đùn sẽ giãn nở, trương phồng đến hình dạng cuối cùng và nguội đi
KỸ THUẬT ÉP ĐÙN
Trang 68 Được nén ép qua khuơn tạo hình để
vào một buồng giải phĩng áp suất.
Được thổi phồng lên chủ yếu do hơi
nước bay hơi rất mạnh và nở lớn ra
do tính đàn hồi của nĩ.
Nguội dần do sự mất nhiệt vì hơi
nước trong nĩ bay ra.
Trở nên cứng lại do nguội đi và do sự
mất nước và vẫn giữ nguyên hình dạng và thể tích
Bột
nhào
Sản phẩm phồng nở và có kết cấu
KỸ THUẬT ÉP ĐÙN
Trang 69KỸ THUẬT ÉP ĐÙN
Giai đoạn A1: được
đặc trưng bởi sự tăng lên của thể tích hơi nước đến giá trị cực đại tại thời điểm P2, đồng thời kết thúc quá trình giãn
nở
Áp suất hơi nước
bên trong bột nhào
nở bằng với áp suất không khí bên ngoài
Trang 70KỸ THUẬT ÉP ĐÙN
Giai đoạn A2
Áp suất hơi nước bên
trong có xu hướng giảm nhiều do sự nguội mát, đưa đến kết quả bột nhào co lại nhiều ít rõ rệt.
Sự giảm thể tích này
kéo dài đến thời điểm P3
Được đặc trưng bởi sự
cứng lên rõ rệt của bột nhào
Trang 73QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHÁO ĂN LIỀN
Trang 74QUY TRÌNH SẢN XUẤT “FLAKE”
Nguyên liệu
Làm sạch Trộn Nấu ép đùn Sấy Làm nguội và ủ Cán dẹt Nướng Đóng gói
Sản phẩm
Nguyên
liệu phụ,
nước
Trang 75QUY TRÌNH SẢN XUẤT “PUFF”
Nấu ép đùn Xử lý Làm phồng Sấy
Làm sạch Nguyên liệu
Trộn
Nguyên liệu
phụ, nước
Sản phẩm Đóng gói