1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo phép thử mô tả

6 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 5,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG HỒ CHÍ MINHKHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM BÀI TN: SỬ DỤNG PHÉP THỬ MÔ TẢ TRONG ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN CỦA CÁC LOẠI NƯỚC CAM KHÁC NHAU... V-fresh và

Trang 1

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG HỒ CHÍ MINH

KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BÀI TN:

SỬ DỤNG PHÉP THỬ MÔ TẢ TRONG ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN CỦA CÁC LOẠI

NƯỚC CAM KHÁC NHAU.

GVHD: Nguyễn Quốc Cường

SVTH:

Nguyễn Thị Ngọc Bích 61000209

Trần Lệ Nhật Linh 61001732

Trần Đức Vĩnh 61004028

Tô Nguyễn Bảo Châu 61000282

Trần Phạm Phương Trí 61003598

Ngô Thủy Tiên 61003360

Võ Hoài Tuấn Kiệt 61001635

Nhóm 1: Buổi sáng thứ 5

Ngày thí nghiệm: 16/04/2014 và 23/4/2014

Tp Hồ Chí Minh, ngày 05/04/2014

Trang 2

Mục đích thí nghiệm:

Đánh giá sự khác nhau giữa 3 mẫu nước cam V-fresh, Mr Drink và Chaba A V-fresh và Mr Drink là 2 nhãn hiệu của Việt Nam và Chaba A là nhãn hiệu của Thái

Loại phép thử: CATA

Tiến hành thí nghiệm:

o Giai đoạn 1: xây dựng thuật ngữ

Chuẩn bị mẫu:

- Phòng thử phải có hệ thống thông gió tốt, ngăn mùi, không được có tiếng ồn và các yếu tố gây mất tập trung, có độ sáng từ 700-800lux như độ sáng thông thường của văn phòng Phòng thử có nhiệt độ 20-22oC, độ ẩm 50-55%

- Các mẫu được pha theo cùng tỷ lệ, đựng trong cùng loại vật chứa (ly nhựa nhỏ) và được pha tại cùng 1 thời điểm

- Mẫu nước cam được thử tại nhiệt độ phòng

Mã hóa mẫu:

- Mẫu nước cam Mr Drink, mã số sử dụng: 859, 057, 777, 449, 229, 046, 242, 802, 843, 115, 741,

62, 404, 228, 473, 389, 699, 966, 790, 663, 430, 276, 076, 907, 523, , 581, 104, 541, 763, 982,

698, 553, 402, 668, 732, 140

- Mẫu nước cam V-fresh, mã số sử dụng: 597, 190, 27, 213, 437, 156, 142, 920, 523, 232, 070,

410, 647, 323, 850, 162, 058, 275, 847, 118, 612, 887, 199, 657, 438, 098, 738, 92, 948, 200,

160, 684, 077, 081, 092, 325

- Mẫu nước cam Chaba A, mã số sử dụng: 510, 815, 984, 786, 750, 101, 168, 697, 076, 469, 166,

420, 636, 610, 975, 052, 724, 960, 912, 265, 782, 691, 535, 357, 800, 588, 464, 897, 449, 926,

850, 772, 850, 364, 558, 895

Phiếu hướng dẫn:

Phòng Thí nghiệm Phân tích cảm quan

PHIẾU HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM

Ngày thử: 10/04/2014

Một bộ gồm 9 mẫu nước cam khác nhau, các mẫu đã được mã hóa dưới dạng 3 chữ số sẽ được giới thiệu lần lượt Anh/chị hãy nếm các mẫu và đưa ra ít nhất 5 từ ngữ mô tả thuộc tính của sản phẩm sau khi nếm xong tất cả các mẫu

Chú ý: đưa toàn bộ hay một phần mẫu vào miệng, không nếm lại, thanh vị bằng nước sau mỗi lần thử mẫu Từ ngữ sử dụng không nên là các từ ngữ thể hiện sự yêu thích (ngon, dỡ), định lượng (nhiều, ít), các từ không thích hợp (chát, khó uống) và các từ ngữ chung chung không giúp cho sự phân biệt (béo)

Phiếu đánh giá:

Phòng thí nghiệm Phân tích cảm quan

PHIẾU ĐÁNH GIÁ THÍ NGHIỆM

Ngày thí nghiệm: 10/04/2014

Từ ngữ mô tả:

Trang 3

Kết quả

Thu được 118 từ ngữ mô tả phân chia thành các nhóm lớn: Vị, màu, mùi, cấu trúc, hậu vị Sau khi thảo luận lại với nhóm thì đã chọn được các từ ngữ thể hiện dưới bảng

Nhóm tính chất Từ ngữ lựa chọn

Vị

Ngọt Ngọt gắt Đắng Chua gắt Chua Không chua Chát

Màu

Vàng Vàng cam Vành chanh

Hậu vị

Hậu vị ngọt Hậu vị đắng Hậu vị chua

Mùi

Có mùi cam Mùi thơm Mùi viên sủi C

Đục

o Giai đoạn 2: Tiến hành khảo sát

Quá trình chuẩn bị mẫu và mã hóa mẫu làm tương tự như ở giai đoạn 1 với 3 loại nước cam: V-fresh, Mr Drink, Chaba A

Phiếu hướng dẫn

Phòng Thí nghiệm Phân tích cảm quan

PHIẾU HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM

Họ và tên: Ngày thử: 13/3/2014

Một bộ gồm 3 cốc nước cam sẽ được giới thiệu đồng thời Anh/chị hãy nếm mẫu theo thứ tự từ trái sang phải và mô tả tính chất của các mẫu đói Anh/chị trả lời bằng cách khoanh tròn vào các

từ có sẵn trong phiếu trả lời Mỗi mẫu sẽ ứng với 1 mẫu trả lời có cùng mã số Ngay cả khi không chắc chắn, anh/chị cũng phải đưa ra sự lựa chọn của mình

Chú ý: đưa toàn bộ mẫu vào miệng, không nếm lại Thanh vị bằng nước sau mỗi lần thử mẫu và nhổ toàn bộ mẫu và nước

Phiếu đánh giá

Phòng thí nghiệm Phân tích cảm quan

PHIẾU ĐÁNH GIÁ THÍ NGHIỆM

Trang 4

Họ và tên người thử: Mã mẫu

Ngày thí nghiệm: 13/03/2014

Các từ mô tả

chua

đắng

Kết quả

Mẫu

1 Mẫu 2 Mẫu 3

Phân tích kết quả

Mẫu 1

Mẫu

2 Mẫu 3

Hậu vị ngọt 7.1 2.0 3.0 Hậu vị đắng 4.0 8.8 5.0

Trang 5

Hậu vị chua 2.4 8.2 11.0

Mùi viên

PHÂN TÍCH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CORRESPONDENT ANALYSIS (CA)

Phân tích tương ứng (Correspondence Analysis- CA) là phương pháp trực quan để phân tích dữ liệu được biểu diễn bằng các bảng dữ liệu 2 chiều (contingency table) Kết quả của CA là bản đồ các điểm (Map of Points) Trong đó các điểm biểu diễn cho các dòng (rows) và các cột

(columns) của bảng Vị trí của các điểm trong bản đồ cho biết sự tương tự (similarities) giữa các dòng, sự tương tự giữa các cột và sự kết hợp (association) giữa dòng và cột trong bản

Kiểm tra tính độc lập giữa các dòng và các cột

Kết quả kiểm định cho thấy P-value <0.0001 nhỏ hơn mức ý nghĩa alpha = 0.05 nên ta bác

bỏ H0 và chấp nhận Ha Sai lầm mắc phải khi bác bỏ H0 trong khi H0 đúng nhỏ hơn 0.1% Như vậy qua kiểm định giả thuyết ta kết luận rằng giữa các dòng và các cột trong bảng có mối quan hệ với nhau

Xác định số chiều không gian để biểu diễn các điểm

F1 và F2 đủ để giải thích 100% nên chỉ cần không gian 2 chiều là giải thích được

Xác định tương quan giữa các cột và dòng

Trang 6

Phân tích kết quả

Các sản phẩm nằm ở các phần khác nhau nên có thể nói các sản phẩm này phân biệt được với nhau

Các từ ngữ đặc trưng cho mẫu Mr Drink là: ngọt, hậu vị ngọt, thơm, trong

Các từ ngữ đặc trưng cho mẫu Chaba A là: đắng, chua gắt, hậu vị chua, đục, vàng chanh Các từ ngữ đặt trưng cho mẫu V-fresh: ngọt gắt, chua, vàngcam, hậu vị đắng, có mùi cam Các tính chất: chát, vàng, mùi viên sủi thì không có ý nghĩa mô tả cho 3 mẫu

Ngày đăng: 22/08/2021, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w