1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TAI LIEU GIOI THIEU LUAT THAHS.6.2019

30 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 255,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước tình hình đó, việc sửa đổi, bổ sung LuậtTHAHS năm 2010 được đặt ra rất cần thiết, bởi các lý do sau đây: Một là, cụ thể hóa các quy định Hiến pháp năm 2013 liên quan đến quyền con

Trang 1

GIỚI THIỆU NỘI DUNG MỚI CƠ BẢN CỦA LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ NĂM 2019

VÀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

PHẦN I NỘI DUNG MỚI CƠ BẢN CỦA LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ NĂM 2019

I BỐI CẢNH XÂY DỰNG LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ NĂM 2019

Luật Thi hành án hình sự (Luật THAHS) năm 2010 được Quốc hội KhóaXII thông qua ngày 17/6/2010 tại Kỳ họp thứ 7, có hiệu lực thi hành từ ngày01/7/2011 Qua hơn 08 năm thi hành Luật THAHS năm 2010, công tác thi hành ánhình sự đã được tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao, bảo đảm sự nghiêm minh củapháp luật và thực hiện chính sách khoan hồng, nhân đạo của Đảng và Nhà nước tatrong giáo dục, cải tạo người phạm tội Tổng kết 08 năm thi hành Luật THAHSnăm 2010 có 74,5% người chấp hành xong hình phạt tù, 96,98% người được đặc

xá, 98,9% người chấp hành xong hình phạt tại xã, phường, thị trấn đã phấn đấu trởthành người lương thiện, có ích cho xã hội

Bên cạnh kết quả đạt được, Luật THAHS năm 2010 đã bộc lộ những bấtcập, hạn chế, một số quy định đã không còn phù hợp với tình hình thực tiễn; đặcbiệt, từ năm 2013 đến nay, Quốc hội đã thông qua Hiến pháp mới và nhiều bộ luật,luật có nội dung liên quan đến thi hành án hình sự nên các quy định của LuậtTHAHS hiện hành không bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với quy định của Hiếnpháp và pháp luật có liên quan Trước tình hình đó, việc sửa đổi, bổ sung LuậtTHAHS năm 2010 được đặt ra rất cần thiết, bởi các lý do sau đây:

Một là, cụ thể hóa các quy định Hiến pháp năm 2013 liên quan đến quyền con người, quyền công dân trong Luật THAHS

Chương II Hiến pháp năm 2013 quy định về quyền con người, quyền vànghĩa vụ cơ bản của công dân; trong đó có nhiều nội dung liên quan đến người đangchấp hành án hình sự Do vậy, cần thiết phải sửa đổi, bổ sung các quy định của LuậtTHAHS để cụ thể hóa các quy định Hiến pháp năm 2013 nhằm bảo đảm thực thiquyền của người đang chấp hành án

Hai là, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất giữa Luật THAHS với Bộ luật Hình sự và các luật khác có liên quan

(1) Bổ sung các quy định về việc thi hành các bản án, quyết định của Tòa án

có hiệu lực pháp luật đối với pháp nhân thương mại trong Luật THAHS để bảo đảmtính thống nhất của Luật THAHS với BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)(sau đây viết tắt là BLHS năm 2015) và BLTTHS năm 2015

Trang 2

(2) Bổ sung quy định về thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện

của Tòa án và các quy định khác có liên quan trong việc quản lý người được tha tùtrước thời hạn có điều kiện để phù hợp với quy định của BLHS năm 2015, BLTTHSnăm 2015 về tha tù trước thời hạn có điều kiện

(3) Sửa đổi, bổ sung quy định của Luật THAHS về nghĩa vụ của người được

hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; việc lao động phục

vụ cộng đồng của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và các quy địnhkhác có liên quan để phù hợp với quy định của BLHS năm 2015 về hình phạt cảitạo không giam giữ, án treo

(4) Bãi bỏ các quy định về thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị

trấn đối với người chưa thành niên của Luật THAHS năm 2010 cho phù hợp vớiquy định của BLHS năm 2015

Ba là, khắc phục những khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn thực hiện Luật THAHS năm 2010.

Thực tiễn 08 năm thi hành Luật THAHS năm 2010 cho thấy, bên cạnhnhững kết quả tích cực cũng đã bộc lộ một số khó khăn, vướng mắc, bất cập như:

đã quy định nhưng chưa cụ thể về quyền và nghĩa vụ của phạm nhân; đã quy địnhnhưng chưa cụ thể về xử lý đồ vật cấm mang vào trại giam và các vướng mắc, bấtcập khác

Ngày 14/6/2019, tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam khoá XIV đã thông qua Luật THAHS (sửa đổi)1 thay thế Luật THAHSnăm 2010

II QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ NĂM 2019

Việc xây dựng Luật THAHS năm 2019 quán triệt quan điểm chỉ đạo sau:

1 Thể chế hoá quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về công tác thi hành án

hình sự, phải đặt trong tổng thể và bảo đảm đồng bộ với quá trình cải cách bộ máynhà nước, cải cách tư pháp, cải cách hành chính ở nước ta

2 Cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp năm 2013 về quyền con người,

quyền công dân, các quy định mới của BLHS năm 2015, BLTTHS năm 2015 vàpháp luật khác có liên quan

3 Quy định cụ thể, bảo đảm tính minh bạch, tính khả thi của Luật THAHS;

góp phần nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, bảo vệ anninh, trật tự, bảo vệ các quyền con người, quyền công dân; đồng thời đáp ứng yêucầu hội nhập quốc tế của nước ta

1

Trang 3

4 Bảo đảm phù hợp với các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam là thành viên

5 Kế thừa những quy định còn phù hợp của Luật THAHS hiện hành; bổ

sung những quy định mới để khắc phục những tồn tại, khó khăn, vướng mắc sauhơn 08 năm thi hành Luật THAHS; bảo đảm hiệu quả công tác thi hành án hình

sự, quyền con người, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội trongtình hình mới

III BỐ CỤC CỦA LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ NĂM 2019

Luật THAHS năm 2019 bao gồm 16 chương với 207 điều, trong đó:

Chương I: Những quy định chung, gồm 10 điều, từ Điều 1 đến Điều 10.

Chương này quy định về phạm vi điều chỉnh; bản án, quyết định được thi hành;giải thích từ ngữ; nguyên tắc thi hành án hình sự; trách nhiệm phối hợp của cơquan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án hình sự; giám sát việc thi hành án hìnhsự; kiểm sát việc thi hành án hình sự; phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành

án hình sự; hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự; các hành vi bị nghiêmcấm trong thi hành án hình sự

Chương II: Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự, nhiệm vụ, quyền hạn của

cơ quan có thẩm quyền trong thi hành án hình sự, gồm 11 điều, từ Điều 11 đếnĐiều 21 Chương này quy định hệ thống tổ chức thi hành án hình sự; nhiệm vụ,quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quanquản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sựCông an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, cơ quan thi hành ánhình sự Công an cấp huyện, trại giam, trại tạm giam, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn

vị quân đội, Tòa án trong thi hành án hình sự

Chương III: Thi hành án phạt tù, gồm 55 điều, từ Điều 22 đến Điều 76;

Chương này gồm các mục: Mục 1 quy định về thủ tục thi hành án và chế độ quản

lý giam giữ, giáo dục phạm nhân (từ Điều 22 đến Điều 47); Mục 2 quy định vềchế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt, chăm sóc y tế đối với phạm nhân (từ Điều 48 đếnĐiều 56); Mục 3 quy định về tha tù trước thời hạn có điều kiện (từ Điều 57 đếnĐiều 72); Mục 4 quy định về chế độ đối với phạm nhân là người dưới 18 tuổi (từĐiều 73 đến Điều 76)

Chương IV: Thi hành án tử hình, gồm 07 điều, từ Điều 77 đến Điều 83;

quy định về quyết định thi hành án tử hình; quyết định thành lập Hội đồng thihành án tử hình; nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi hành án tử hình; hồ sơ thihành án tử hình; hoãn thi hành án tử hình; hình thức và trình tự thi hành án tử hình;giải quyết việc xin nhận tử thi, tro cốt và hài cốt của người bị thi hành án tử hình

Chương V: Thi hành án treo, án phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ,

gồm 23 điều, từ Điều 84 đến Điều 106 Chương này gồm các mục: Mục 1 quy

Trang 4

định về thi hành án treo (từ Điều 84 đến Điều 94); Mục 2 quy định về thi hành ánphạt cảnh cáo (Điều 95); Mục 3 quy định về thi hành án phạt cải tạo không giamgiữ (từ Điều 96 đến Điều 106)

Chương VI: Thi hành án phạt cấm cư trú, quản chế, gồm 11 điều, từ Điều

107 đến Điều 117 Chương này gồm các mục: Mục 1 quy định về thi hành án phạtcấm cư trú (từ Điều 107 đến Điều 111); Mục 2 quy định về thi hành án phạt quảnchế (từ Điều 112 đến Điều 117)

Chương VII: Thi hành án phạt trục xuất, gồm 07 điều, từ Điều 118 đến Điều

124; quy định về quyết định thi hành án phạt trục xuất, thông báo thi hành án phạttrục xuất, hồ sơ thi hành án phạt trục xuất, lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh, giảiquyết trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn, thực hiện buộc rời khởilãnh thổ Việt Nam, chi phí trục xuất

Chương VIII: Thi hành án phạt tước một số quyền công dân, gồm 04 điều,

từ Điều 125 đến Điều 128, quy định thủ tục thi hành án phạt tước một số quyềncông dân, tước quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước, tước quyềnlàm việc trong cơ quan nhà nước, tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trangnhân dân

Chương IX: Thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề

hoặc làm công việc nhất định, gồm 03 điều, từ Điều 129 đến Điều 131, quy địnhthủ tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm côngviệc nhất định; nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ,cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; trách nhiệm thi hành án phạt cấmđảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

Chương X: Thi hành án biện pháp tư pháp, gồm 26 điều, từ Điều 132 đến

Điều 157 Chương này gồm các mục: Mục 1 quy định chung về thi hành biện pháp

tư pháp (từ Điều 132 đến Điều 135); Mục 2 quy định về thi hành biện pháp tưpháp bắt buộc chữa bệnh (từ Điều 136 đến Điều 140); Mục 3 quy định về thi hànhbiện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng đối với người dưới 18 tuổi (từĐiều 141 đến Điều 157)

Chương XI: Thi hành án phạt đối với pháp nhân thương mại, gồm 09 điều,

từ Điều 158 đến Điều 166, quy định về cơ quan được giao nhiệm vụ thi hành án;quyết định thi hành án; thủ tục thi hành án; hồ sơ thi hành án; quyền, nghĩa vụ củapháp nhân thương mại chấp hành án; cưỡng chế thi hành án; trách nhiệm của cơquan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại; chyển giao nghĩa vụ thihành án trong trường hợp pháp nhân thương mại tổ chức lại; cấp giấy chứng nhậnchấp hành xong hình phạt, giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp

Chương XII: Kiểm sát thi hành án hình sự, gồm 03 điều, từ Điều 167 đến

Điều 169, quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong kiểm sát thihành án hình sự; kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại,

Trang 5

tố cáo; trách nhiệm thực hiện yêu cầu, quyết định, kháng nghị, kiến nghị của Việnkiểm sát về thi hành án hình sự.

Chương XIII: Bảo đảm điều kiện cho hoạt động thi hành án hình sự, gồm

06 điều, từ Điều 170 đến Điều 175; quy định về biên chế, đào tạo, huấn luyện, bồidưỡng cán bộ thi hành án hình sự; bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thihành án hình sự; trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công

cụ hỗ trợ trong thi hành án hình sự; cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự; bảo đảmkinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự; chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổchức, cá nhân trong thi hành án hình sự

Chương XIV: Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự gồm

18 điều, từ Điều 176 đến Điều 193 Chương này gồm các mục: Mục 1 quy định vềkhiếu nại và giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự (từ Điều 176 đến Điều189); Mục 2 quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong thi hành án hình sự (từĐiều 190 đến Điều 193)

Chương XV: Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước trong quản lý

công tác thi hành án hình sự gồm 12 điều, từ Điều 194 đến Điều 205; quy định vềnhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhândân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Y tế, Bộ Lao động -Thương binh và xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo; các Bộ, cơ quan ngang Bộ; ủyban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện

Chương XVI: Điều khoản thi hành gồm 02 điều (Điều 206 và Điều 207)

quy định về hiệu lực thi hành, quy định chuyển tiếp

IV MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ NĂM 2019

1 Về phạm vi điều chỉnh của Luật

- Luật THAHS năm 2010: phạm vi điều chỉnh được quy định tại Điều 1

Luật THAHS 2010 “Luật này quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục, tổ chức,

nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có thẩm quyền trong thi hành bản án, quyết định về hình phạt tù, tử hình, cảnh cáo, cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, trục xuất, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, án treo, biện pháp tư pháp; quyền, nghĩa vụ của người chấp hành án hình sự, biện pháp tư pháp; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án hình sự, biện pháp tư pháp”.

- Luật THAHS năm 2019: Điều 1 quy định “Luật này quy định nguyên tắc,

trình tự, thủ tục, tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành bản án, quyết định về hình phạt tù, tử hình, cảnh cáo, cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, trục xuất, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, án treo, tha tù trước thời hạn có điều kiện, hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn, đình chỉ hoạt động vĩnh viễn, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định,

Trang 6

cấm huy động vốn, biện pháp tư pháp; quyền, nghĩa vụ của người, pháp nhân thương mại chấp hành án hình sự, biện pháp tư pháp; trách nhiệm của cơ quan,

tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án hình sự, biện pháp tư pháp” So

với Luật THAHS năm 2010, Luật THAHS năm 2019 mở rộng phạm vi điều chỉnh

đối với: (1) việc xác định nội dung, trình tự, thủ tục xem xét tha tù trước thời hạn

có điều kiện; (2) thi hành các hình phạt đối với pháp nhân thương mại chấp hành

án như: thi hành bản án, quyết định về đình chỉ hoạt động có thời hạn, đình chỉhoạt động vĩnh viễn, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhấtđịnh, cấm huy động vốn và các biện pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhânthương mại chấp hành án; quyền, nghĩa vụ của pháp nhân thương mại

- Lý do: để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của của Luật THAHS với BLHS

năm 2015, BLTTHS năm 2015, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2015

2 Về hệ thống tổ chức thi hành án hình sự, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có thẩm quyền trong thi hành án hình sự

- Luật THAHS năm 2010: quy định về hệ thống tổ chức thi hành án hình

sự; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành

án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, Toà án(Chương II)

- Luật THAHS năm 2019: tiếp tục quy định cơ quan quản lý thi hành án

thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng là cơ quan quản lý thi hành án hình sự chung,bao gồm cả quản lý thi hành án hình sự đối với pháp nhân thương mại chấp hành

án (Điều 11); bổ sung nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức thi hành hình phạt, biện pháp

tư pháp đối với pháp nhân thương mại cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu (Điều 14 và Điều 15); bổ sung

nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quanthi hành án hình sự cấp quân khu, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện,trại giam, trại tạm giam, Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội vềnhững nội dung có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn trong thi hành án phạt tù,tha tù trước thời hạn có điều kiện, thi hành án treo, cải tạo không giam giữ (từ

Điều 14 đến Điều 21); đồng thời bổ sung quy định đối với huyện không có đơn vị

hành chính cấp xã thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã trong thi hành án hình sự.

- Lý do: để bảo đảm thống nhất hệ thống tổ chức thi hành án hình sự và

không làm phát sinh đầu mối mới; phù hợp với quy định của BLHS năm 2015,BLTTHS năm 2015 về pháp nhân thương mại phạm tội, tha tù trước thời hạn có điềukiện, án treo, cải tạo không giam giữ

3 Về thi hành án phạt tù (Chương III)

3.1 Về quyền và nghĩa vụ của phạm nhân (Điều 27)

- Luật THAHS năm 2010: không quy định

Trang 7

- Luật THAHS năm 2019: bổ sung Điều 27 quy định quyền và nghĩa vụ

của phạm nhân Cụ thể như sau:

+ Phạm nhân có các quyền sau đây: (1) Được bảo hộ tính mạng, sức khỏe,

tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được phổ biến quyền và nghĩa vụ của mình,

nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân; (2) Được bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc, đồ dùng

sinh hoạt cá nhân, chăm sóc y tế theo quy định; gửi, nhận thư, nhận quà, tiền; đọcsách, báo, nghe đài, xem truyền hình phù hợp với điều kiện của nơi chấp hành án;

(3) Được tham gia hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ; (4) Được lao động, học tập, học nghề; (5) Được gặp, liên lạc với thân nhân, đại diện

cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân; đối với phạm nhân là người nước ngoài được thăm

gặp, tiếp xúc lãnh sự; (6) Được tự mình hoặc thông qua người đại diện để thực hiện giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật; (7) Được bảo đảm quyền khiếu

nại, tố cáo; được đề nghị xét đặc xá, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp

luật; (8) Được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, hưởng chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; (9) Được sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật; (10) Được khen thưởng khi có thành tích trong quá trình chấp hành án; (11) Phạm nhân có quyền và nghĩa

vụ khác theo quy định của Luật THAHS năm 2019

+ Phạm nhân có các nghĩa vụ sau đây: (1) Chấp hành bản án, quyết định

của Tòa án có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan quản lý thi hành án hình

sự, cơ quan thi hành án hình sự trong quá trình thi hành án hình sự và các quyết

định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; (2) Chấp hành nội quy của cơ sở giam giữ phạm nhân, các tiêu chuẩn thi đua chấp hành án; (3) Chấp hành yêu cầu, mệnh lệnh, hướng dẫn của cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân; (4) Lao động, học tập, học nghề theo quy định; (5) Phạm nhân làm hư hỏng, làm mất hoặc huỷ hoại tài sản của người khác thì phải bồi thường; (6) Phạm nhân có nghĩa vụ khác theo

quy định của Luật THAHS năm 2019

- Lý do: để cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp năm 2013 về tôn trọng,

bảo đảm quyền con người, quyền công dân2, nhất là về quyền và nghĩa vụ củaphạm nhân

3.2 Về thủ tục thi hành án và chế độ quản lý giam giữ, giáo dục phạm nhân (Mục 1)

- Luật THAHS năm 2010: quy định cụ thể về thủ tục thi hành án và chế độ

quản lý giam giữ, giáo dục phạm nhân (từ Điều 21 đến Điều 41)

- Luật THAHS năm 2019: trên cơ sở kế thừa các quy định còn phù hợp của

Luật THAHS năm 2010, Luật THAHS năm 2019 đã quy định cụ thể về thi hành

2 Khoản 2 Điều 14 Hiến pháp năm 2013 quy định “Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức

xã hội, sức khỏe của cộng đồng” Chương II Hiến pháp năm 2013 quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ

cơ bản của công dân; trong đó có nhiều nội dung liên quan đến người đang chấp hành án hình sự.

Trang 8

quyết định thi hành án phạt tù, về hoãn chấp hành án phạt tù, giảm thời hạn chấphành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, xử lý đồ vật cấm đưa vào trạigiam, trích xuất phạm nhân, quản lý, giam giữ phạm nhân, xếp loại phạm nhân, táihoà nhập cộng đồng; trong đó:

+ Về thi hành quyết định thi hành án phạt tù (Điều 23), bổ sung các quy định

sau: (1) quy định trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại bỏ trốn thì cơ

quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân

khu quyết định truy nã và tổ chức truy bắt; (2) quy định trường hợp người bị kết

án phạt tù đang tại ngoại có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình thì cơ quan thi hành

án hình sự Công an cấp huyện hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thựchiện trưng cầu giám định và đề nghị Tòa án đã ra quyết định thi hành án quyếtđịnh áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh theo quy định của pháp luật;

(3) quy định trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại chết thì cơ quan thi

hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu báocáo Tòa án đã ra quyết định thi hành án để ra quyết định đình chỉ thi hành án

+ Về hoãn chấp hành án phạt tù (Điều 24 và Điều 25), có một số điểm sửa đổi,

bổ sung sau: (1) quy định trường hợp không đồng ý hoãn chấp hành án phạt tù thì

trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chánh án Tòa án phải có văn bản trả lời người cóđơn đề nghị hoặc cơ quan có văn bản đề nghị và thông báo cho Viện kiểm sát

cùng cấp, trong đó nêu rõ lý do không chấp nhận; (2) quy định cụ thể về thi hành

quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, về trường hợp người được hoãn chấp hành ánthay đổi nơi cư trú, làm việc; về các trường hợp đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem

xét, ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù; (3) bổ sung quy định

giám định sức khỏe đối với người được hoãn chấp hành án phạt tù để tiếp tục thi

hành án và cơ quan có trách nhiệm trưng cầu giám định là cơ quan thi hành án hình

sự Công an cấp huyện nơi người được hoãn chấp hành án phạt tù cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị quân đội được giao quản lý người đó.

+ Về tiếp nhận người chấp hành án phạt tù, giam giữ phạm nhân, có một số

sửa đổi như sau: (1) bổ sung quy định về danh mục đồ vật cấm không được đưa

vào nơi chấp hành án phạt tù, quy định cụ thể về thủ tục tiếp nhận người chấp

hành án phạt tù, hồ sơ phạm nhân (Điều 28 và Điều 29); (2) trại giam tổ chức giam

giữ phạm nhân như sau: (i) Khu giam giữ đối với phạm nhân có mức án tù trên 15

năm, tù chung thân, phạm nhân thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm; (ii) Khu

giam giữ đối với phạm nhân có mức án tù từ 15 năm trở xuống; phạm nhân có

mức án tù trên 15 năm đã được giảm án và thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại dưới 15 năm; phạm nhân thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm, đã chấp hành một phần hai thời hạn chấp hành án phạt tù và đã được giảm thời hạn chấp hành

án phạt tù;(iii) Buồng kỷ luật đối với phạm nhân bị kỷ luật; (3) bổ sung trường

hợp phạm nhân được giam giữ riêng là phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi theo

Trang 9

mẹ vào trại giam, phạm nhân là người đồng tính, người chuyển đổi giới tính, người chưa xác định rõ giới tính có thể được giam giữ riêng.

+ Về chế độ học tập, học nghề của phạm nhân (Điều 31): Luật THAHS năm

2019 quy định phạm nhân được bố trí 01 ngày trong tuần để học tập, học nghề, trừ

ngày chủ nhật, lễ, tết theo quy định của pháp luật thay cho quy định phạm nhân

được bố trí ngày thứ bảy để học tập học nghề của Luật THAHS năm 2010 (Điều 28).

+ Về chế độ lao động của phạm nhân (Điều 32), tổ chức lao động cho phạm nhân (Điều 33), sử dụng kết quả lao động của phạm nhân (Điều 34) có một số

điểm sửa đổi, bổ sung như sau:

Thứ nhất, quy định thời giờ lao động của phạm nhân không quá 08 giờ

trong 01 ngày và 05 ngày trong 01 tuần, được nghỉ vào các ngày chủ nhật, lễ, tết

theo quy định của pháp luật (theo quy định của Luật THAHS năm 2010 phạm

nhân được nghỉ lao động trong ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết); thời gian làm thêm giờ không vượt quá tổng số giờ làm thêm trong ngày theo quy định của pháp luật

về lao động (theo quy định của Luật THAHS năm 2010, phạm nhân làm thêm giờ

nhưng không quá 02 giờ trong 01 ngày).

Thứ hai, bổ sung quy định về các trường hợp phạm nhân được nghỉ lao động, bao gồm: (i) phạm nhân bị bệnh, không đủ sức khỏe lao động và được y tế trại giam xác nhận; (ii) phạm nhân đang điều trị tại trạm xá, bệnh xá hoặc bệnh viện; (iii) phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi đang ở cùng mẹ trong trại giam

mà bị bệnh, được y tế trại giam xác nhận; (iv) phạm nhân nữ có thai được nghỉ lao

động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động

Thứ ba, Luật THAHS năm 2019 bổ sung một điều luật về tổ chức cho phạm

nhân lao động (Điều 33) quy định về trách nhiệm của Giám thị trại giam trongviệc lập kế hoạch tổ chức cho phạm nhân lao động trong năm; tổ chức cho phạmnhân lao động theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Thứ tư, bổ sung quy định về việc chi trả một phần công lao động cho phạm

nhân trực tiếp tham gia lao động, sản xuất; chi hỗ trợ cho phạm nhân bị tai nạn laođộng (Điều 34)

+ Về tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù (Điều 36 và Điều 37), có một số sửa

đổi, bổ sung như sau: (1) bổ sung quy định về trách nhiệm thông báo của Chánh án Tòa án trong trường hợp không đồng ý tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; (2) bổ

sung quy định về trường hợp giao người tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù bị bệnh

nặng đang điều trị tại bệnh viện cho thân nhân; (3) quy định cụ thể hơn về thi hành

quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, về trường hợp người được tạm đìnhchỉ chấp hành án đi khỏi nơi cư trú, làm việc; về các trường hợp đề nghị Tòa án cóthẩm quyền xem xét, ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt

tù; (4) sửa đổi quy định giám định sức khỏe đối với người được tạm đình chỉ chấp

hành án phạt tù để tiếp tục thi hành án theo hướng cơ quan thi hành án hình sự

Trang 10

Công an cấp huyện nơi người được tạm đình chỉ cư trú, cơ quan thi hành án hình sựcấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý người đó có trách nhiệm trưng cầu giám

định y khoa (theo quy định của Luật THAHS năm 2010 thì cơ quan có trách nhiệm

trưng cầu giám định là cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi ngườiđược tạm đình chỉ về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vịđược giao quản lý người đó)

+ Về thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù (Điều 38), có một số điểm

sửa đổi như sau: (1) bổ sung các loại văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị giảm

thời hạn chấp hành án đó là tài liệu chứng minh kết quả bồi thường nghĩa vụ dân

sự của người được đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù; (2) Pháp điển hóa

nội dung quy định về thời điểm xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của TTLT số02/2013/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 15/5/2013 của Bộ Công an,

Bộ Quốc phòng, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫnthi hành các quy định về giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân

+ Về thủ tục miễn chấp hành án phạt tù (Điều 39): bổ sung các loại văn bản,

tài liệu có trong hồ sơ đề nghị xét miễn chấp hành án phạt tù trong trường hợpngười bị kết án mắc bệnh hiểm nghèo và trường hợp người bị kết án chấp hành tốtpháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn

+ Về thực hiện trích xuất phạm nhân (Điều 40) bổ sung, sửa đổi các nội

dung sau: (1) bổ sung trường hợp để chăm sóc trẻ em là con của phạm nhân đang

ở cùng mẹ trong trại giam bị ốm phải đưa đi khám và điều trị bệnh tại cơ sở khám

bệnh, chữa bệnh; (2) bổ sung quy định về việc phạm nhân được trích xuất cùng

với hồ sơ và giấy tờ, đồ vật, tiền, tài sản khác (nếu có) trong trường hợp thời hạntrích xuất từ 02 tháng trở lên và thời gian trích xuất bằng thời gian chấp hành ánphạt tù còn lại của phạm nhân được trích xuất

- Lý do: để phù hợp với quy định của BLHS năm 2015, BLTTHS năm

2015; giải quyết khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn thi hành án phạt tù liên quanđến các quy định về hoãn chấp hành án phạt tù; giảm thời hạn chấp hành án phạttù; tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; xử lý đồ vật cấm đưa vào trại giam; tríchxuất phạm nhân; quản lý, giam giữ phạm nhân; bảo đảm tính nghiêm minh củapháp luật

3.3 Về chế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt, chăm sóc y tế đối với phạm nhân (Mục 2)

- Luật THAHS năm 2010: quy định cụ thể về chế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt,

chăm sóc y tế đối với phạm nhân (từ Điều 42 đến Điều 49)

- Luật THAHS năm 2019: trên cơ sở kế thừa các quy định còn phù hợp của

Luật THAHS năm 2010, Luật THAHS năm 2019 quy định cụ thể hơn về chế độ

ăn, mặc, ở, sinh hoạt, chăm sóc y tế đối với phạm nhân như sau:

Trang 11

+ Về chế độ ăn, ở đối với phạm nhân (Điều 48): quy định cụ thể hơn về

định lượng ăn thêm đối với phạm nhân lao động nặng nhọc, độc hại là không quá

02 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường (Luật THAHS năm 2010 không quy định cụ thể

nội dung này, theo Nghị định số 117/2011/NĐ-CP ngày 15/12/2011 của Chínhphủ quy định về tổ chức quản lý phạm nhân và chế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt, chăm

sóc y tế đối với phạm nhân thì định lượng có thể được tăng thêm 15% so với tiêu

chuẩn ăn ngày thường).

+ Về chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hoá, văn nghệ và sử

dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của phạm nhân (Điều 50): bổ

sung quy định phạm nhân theo tôn giáo được sử dụng kinh sách xuất bản dướihình thức sách in, phát hành hợp pháp và được bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôngiáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo

+ Về chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi

(Điều 51): bổ sung quy định về chế độ ăn, mặc, ở, cấp phát nhu yếu phẩm và được

chăm sóc y tế, khám chữa bệnh đối với trẻ em dưới 36 tháng tuổi, trẻ em từ 36tháng tuổi trong thời gian chờ đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội là con của phạm nhân

ở cùng mẹ trong trại giam

+ Về chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân (Điều 52): bổ sung quy định

phạm nhân lập công thì được gặp thân nhân thêm 01 lần trong 01 tháng; phạmnhân vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân thì 02 tháng được gặp thân nhân

01 lần, mỗi lần không quá 01 giờ

+ Về thủ tục thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự (Điều 53): Luật THAHS năm 2019

đã bổ sung một điều luật, pháp điển hóa nội dung của TTLT số BCA-BQP-BNG ngày 13/02/2012 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ ngoạigiao hướng dẫn việc thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự đối với phạm nhân

03/2012/TTLT-+ Về chế độ liên lạc của phạm nhân (Điều 54): quy định tăng thời gian phạm nhân liên lạc điện thoại với thân nhân từ 05 phút (theo quy định của Luật THAHS năm 2010) lên 10 phút; tăng số lần liên lạc trong trường hợp cấp bách.

+ Về chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân (Điều 55): bổ sung trách

nhiệm của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấphuyện trong việc quản lý, giám sát phạm nhân trong thời gian điều trị tại cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh; trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong việctiếp nhận, quản lý phạm nhân thuộc đối tượng bắt buộc chữa bệnh tại cơ sở khámbệnh, chữa bệnh

+ Về thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân chết (Điều 56): bổ sung quy

định về thời hạn thông báo về việc phạm nhân chết, nếu hết thời hạn mà thân nhânphạm nhân không có đơn xin nhận tử thi thì tổ chức mai táng; bỏ quy định về việccho thân nhân hoặc đại diện hợp pháp của phạm nhân chết được nhận tro cốt

Trang 12

- Lý do: cụ thể hóa quy định của Hiến pháp năm 2013 về bảo đảm quyền con

người, quyền công dân, phù hợp với luật có liên quan như Luật Trẻ em năm 2016

3.4 Về tha tù trước thời hạn có điều kiện (Mục 3)

- Luật THAHS năm 2010: không quy định.

- Luật THAHS năm 2019: bổ sung các điều luật về tha tù trước thời hạn có

điều kiện (từ Điều 57 đến Điều 72) trên cơ sở pháp điển hoá nội dung của Nghịquyết số 01/2018/NQ-HĐTP ngày 24/4/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhândân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 66 và Điều 106 của Bộ luật Hình sự về tha tùtrước thời hạn có điều kiện và TTLT số 04/2018/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 09/02/2018 quy định phối hợp thực hiện quy định của BLTTHSnăm 2015 về tha tù trước thời hạn có điều kiện; đồng thời bổ sung một số nội dung

cơ bản như sau:

Thứ nhất, quy định về thời điểm xét tha tù trước thời hạn có điều kiện vào

thời điểm kết thúc quý I, kết thúc quý II và kết thúc năm xếp loại và thực hiện mỗi

thủ pháp luật, nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, làm việc, học

tập; (2) Trình diện và cam kết theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật THAHS năm 2019; (3) Chịu sự quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý; (4) Chấp hành quy định tại Điều 67 của Luật THAHS năm 2019; (5)

Phải có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị quân đội được

giao quản lý; (6) Hằng tháng phải báo cáo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp

xã, đơn vị quân đội được giao quản lý về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình.Trường hợp vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật THAHS năm

2019 thì khi hết thời hạn vắng mặt, người được tha tù có điều kiện phải báo cáo vềtình hình chấp hành nghĩa vụ của mình

Thứ tư, bổ sung quy định về việc hủy quyết định tha tù trước thời hạn có

điều kiện trong trường hợp phạm nhân đã có quyết định tha tù trước thời hạn có

điều kiện của Tòa án nhưng chưa có hiệu lực mà vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân và bị xử lý kỷ luật hoặc có hành vi vi phạm pháp luật (Điều 70).

Trang 13

- Lý do: BLHS năm 2015 đã bổ sung quy định tha tù trước thời hạn có điều

kiện (Điều 66 và Điều 106); BLTTHS năm 2015 đã có các quy định về thẩm quyền,trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tha tù trước thời hạn có điều kiện (Điều 368) Nghị quyết

số 01/2018/NQ-HĐTP ngày 24/4/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tốicao hướng dẫn áp dụng Điều 66 và Điều 106 của Bộ luật Hình sự về tha tù trước thờihạn có điều kiện và TTLT số 04/2018/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTCngày 09/02/2018 quy định phối hợp thực hiện quy định của BLTTHS năm 2015 vềtha tù trước thời hạn có điều kiện Do vậy, Luật THAHS năm 2019 đã bổ sung quyđịnh về thi hành Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện của Tòa án và cácquy định khác có liên quan trong việc quản lý người được tha tù trước thời hạn cóđiều kiện

3.5 Quy định đối với phạm nhân là người dưới 18 tuổi (Mục 4)

- Luật THAHS năm 2010: quy định các chế độ đối với phạm nhân là người

chưa thành niên (từ Điều 50 đến Điều 53)

- Luật THAHS năm 2019: trên cơ sở kế thừa các quy định còn phù hợp của

Luật THAHS năm 2010, Luật THAHS năm 2019 quy định cụ thể về chế độ quản

lý, giáo dục, học văn hóa, học nghề, lao động (Điều 74), chế độ ăn, mặc, chăm sóc

y tế, sinh hoạt văn hoá, văn nghệ và vui chơi giải trí (Điều 75), về chế độ gặp, liên

lạc điện thoại với thân nhân (Điều 76)

- Lý do: nhằm cụ thể hóa quy định của Hiến pháp năm 2013 về đề cao và

bảo đảm quyền con người, quyền công dân, quy định phù hợp với luật có liênquan như Luật Trẻ em năm 2016

4 Về thi hành án tử hình (Chương IV)

- Luật THAHS năm 2010: quy định về thi hành án tử hình (từ Điều 54 đến

Điều 60)

- Luật THAHS năm 2019: trên cơ sở kế thừa các quy định của Luật

THAHS năm 2010 về thi hành án tử hình, Luật THAHS năm 2019 sửa đổi, bổsung một số quy định như sau:

+ Sửa đổi quy định liên quan đến quyết định thành lập Hội đồng thi hành án

tử hình (Điều 78) theo hướng quy định cụ thể hơn về thời gian, mối quan hệ, phốihợp giữa các cơ quan trong việc thành lập Hội đồng thi hành án tử hình

+ Bổ sung một điều quy định về hồ sơ thi hành án tử hình (Điều 80) trên cơ

sở pháp điển hoá nội dung TTLT số 05/2013/TTLT- VKSNDTC ngày 06/6/2013 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế, Toà ánnhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn tổ chức thi hành án tửhình bằng hình thức tiêm thuốc độc; bổ sung trường hợp hoãn thi hành án tử hìnhkhi có trở ngại khách quan; bổ sung quy định thẩm quyền của Chánh án Tòa án

Trang 14

BCA-BQP-BYT-TANDTC-nhân dân tối cao xem xét, quyết định hoãn thi hành án khi người bị kết án thuộctrường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 BLHS năm 2015 (Điều 81).

+ Bổ sung quy định về việc nhận tro cốt của người bị kết án tử hình khi thânnhân hoặc người đại diện của thân nhân đề nghị và tự chịu chi phí mai táng (Điều 83)

- Lý do: để giải quyết một số khó khăn, vướng mắc phát sinh từ thực tiễn thi

hành quy định của Luật THAHS năm 2010 về thi hành án tử hình

5 Về thi hành án treo (Mục 1 Chương V)

- Luật THAHS năm 2010: quy định về thi hành án treo (từ Điều 61 đến

Điều 70)

- Luật THAHS năm 2019: trên cơ sở kế thừa các quy định của Luật THAHS

năm 2010 về thi hành án treo, Luật THAHS năm 2019 đã sửa đổi, bổ sung một sốquy định như sau:

+ Về thi hành quyết định thi hành án treo (Điều 85): cụ thể hóa thủ tục triệu

tập và yêu cầu người được hưởng án treo cam kết việc chấp hành án, các văn bản,tài liệu trong hồ sơ giám sát, giáo dục người được hưởng án treo; bổ sung quy định

về đình chỉ thi hành án trong trường hợp người được hưởng án treo chết

+ Về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội

được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo (Điều 86): bổ sung cho

Ủy ban nhân dân cấp xã có nhiệm vụ: (1) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự

Công an cấp huyện tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền quyếtđịnh buộc người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ phải chấp hành hình phạt

tù của bản án đã cho hưởng án treo theo quy định của Luật THAHS năm 2019; (2)

Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện khi người được hưởng án

treo bỏ trốn; (3) Hằng tháng nhận xét bằng văn bản về quá trình chấp hành án của

người được hưởng án treo và lưu hồ sơ giám sát, giáo dục

Bên cạnh đó, Luật THAHS năm 2019 sửa đổi, bổ sung quy định nhiệm vụ

cụ thể của đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo

+ Về rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo (Điều 89

và 90): Luật THAHS năm 2019 đã pháp điển hóa quy định của Nghị quyết số

02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối caohướng dẫn Điều 65 của BLHS về án treo, Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 14/08/2012 của Bộ Công an, Bộ Quốcphòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn rút ngắnthời gian thử thách của án treo

+ Về giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi

làm việc của người được hưởng án treo (Điều 92): Luật THAHS năm 2019 tiếp

tục kế thừa quy định của Luật THAHS năm 2010 và quy định cụ thể hơn trình tự,thủ tục giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú; thẩm quyền giải quyết cho vắng mặt

Trang 15

tại nơi cư trú trong những trường hợp cụ thể; bổ sung quy định về thời gian tối đa

người được hưởng án treo vắng mặt tại nơi cư trú không quá một phần ba thờigian thử thách và thời gian vắng mặt mỗi lần không quá 60 ngày

+ Về nghĩa vụ của người được hưởng án treo (Điều 87): quy định cụ thể các

nghĩa vụ: (1) Có mặt theo giấy triệu tập và cam kết việc chấp hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật THAHS năm 2019; (2) Thực hiện nghiêm chỉnh

cam kết trong việc tuân thủ pháp luật, nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi

cư trú, làm việc, học tập; chấp hành đầy đủ hình phạt bổ sung, nghĩa vụ bồithường thiệt hại, trừ trường hợp vì lý do khách quan được cơ quan nhà nước có

thẩm quyền xác nhận; (3) Chịu sự giám sát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã,

đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục, cơ quan thi hành án hình sự Công

an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cư trú, làm việc; (4) Chấp hành quy định tại Điều 92 của Luật này; (5) Phải có mặt theo yêu cầu của

Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục, cơquan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân

khu; (6) Hằng tháng phải báo cáo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn

vị quân đội được giao giám sát, giáo dục về tình hình chấp hành nghĩa vụ củamình Trường hợp vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 92 của Luật THAHSnăm 2019 thì khi hết thời hạn vắng mặt, người được hưởng án treo phải báo cáo vềtình hình chấp hành nghĩa vụ của mình

+ Về xử lý vi phạm đối với người được hưởng án treo (Điều 93): bổ sung

điều luật quy định về xử lý vi phạm đối với người được hưởng án treo trong cáctrường hợp cụ thể như sau:

(1) Trường hợp người được hưởng án treo không có mặt theo giấy triệu tập

quy định tại khoản 1 Điều 87 của Luật THAHS năm 2019 và không có mặt sau khihết thời hạn 07 ngày kể từ khi có yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự Công ancấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thì các cơ quan này lập biênbản vi phạm và đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người được hưởng án treo

cư trú, Tòa án quân sự khu vực nơi người được hưởng án treo làm việc quyết địnhbuộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo

(2) Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo đã bị kiểm

điểm theo quy định tại Điều 91 của Luật THAHS năm 2019 nhưng sau khi kiểmđiểm vẫn tiếp tục vi phạm và đã được nhắc nhở bằng văn bản mà vẫn cố ý vi phạmthì Công an cấp xã đề xuất Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo, đề nghị cơ quan thihành án hình sự Công an cấp huyện tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án cóthẩm quyền quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đãcho hưởng án treo

(3) Trường hợp người được hưởng án treo do đơn vị quân đội giám sát, giáo

dục đã bị kiểm điểm theo quy định tại Điều 91 của Luật THAHS năm 2019 nhưng

Ngày đăng: 21/08/2021, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w