1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

16.Tài liệu giới thiệu nội dung cơ bản của Luật tổ chức chính quyền địa phương

18 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 117 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VAI TRÒ CỦA THIẾT BỊ, TÀI LIỆU TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT GIỚI THIỆU NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA GIỚI THIỆU NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠN[.]

Trang 1

GIỚI THIỆU NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA

PHƯƠNG

TS.Đỗ Xuân Lân Q.Vụ trưởng, Vụ phổ biến, giáo dục pháp

luật

Trang 2

NỘI DUNG

 Tại sao ban hành

 Hiệu lực, cơ cấu, phạm vi

 Một số điểm mới cơ bản

Trang 3

TẠI SAO BAN HÀNH

 Cụ thể hóa Hiến pháp 2013: Phân công, phân cấp, phân quyền trong QLNN (Điều 52); đơn vị hành chính tương đương thuộc thành phố trực thuộc trung ương; việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính (Điều 110); về tổ chức CQĐP ở các đơn vị hành chính (Điều 111); về phân định thẩm quyền giữa các CQNN ở trung ương và địa phương và của mỗi cấp CQĐP; việc thực hiện nhiệm

vụ được CQNN cấp trên giao (Điều 112)

 Tổng kết thí điểm không tổ chức HĐND huyện, quận, phường theo Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội, Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 của UBTVQH

 Kế thừa các quy định còn phù hợp; khắc phục tồn tại, hạn chế từ thực tiễn triển khai thi hành Luật TCHĐND, UBND 2003 (phân biệt nông thôn, thành thị; phân công, phân cấp, ủy quyền).

 Nâng cao hiệu quả hoạt động của CQĐP

Trang 4

HIỆU LỰC, CƠ CẤU VÀ PHẠM VI

 Ban hành: 19/6/2015; Hiệu lực: 01/01/2016; thay thế Luật TCHĐND, UBND 2003.

 Cơ cấu: 8 Chương; 143 Điều (tăng 2 Chương và 3 Điều)

Chương I: Những qui định chung có 15 điều

Chương II: CQĐP ở nông thôn có 21 điều

Chương III: CQĐP ở đô thị có 35 điều

Chương IV: CQĐP ở Hải đảo có 2 điều

Chương V: CQĐP ở đơn vị hành chính đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập (Hiện nay ở nước ta chưa có) Chương VI: Hoạt động của CQĐP có 50 điều.

Chương VII: Thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh đơn vị hành chính có 12 điều

Chương VIII: Điều khoản thi hành có 04 điều.

 Phạm vi điều chỉnh: Đơn vị hành chính và tổ chức, hoạt động của CQĐP ở các đơn vị hành chính

Trang 5

NHỮNG ĐIỂM MỚI

 Bổ sung đơn vị hành chính: thành phố thuộc thành phố và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (cụ thể hóa Điều 110 HP 2013)

 Cấp CQĐP được tổ chức ở đơn vị hành chính gồm HĐND, UBND; Có sự phân biệt CQĐP ở nông thôn (tỉnh, huyện, xã) với CQĐP đô thị (thành phố, quận, thị xã, thành phố, phường, thị trấn)

 Điểm mới về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của CQĐP

 Thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính

 Về tiêu chí, tiêu chuẩn thành lập Ban dân tộc của HĐND;

 Cơ cấu Thường trực HĐND: (tỉnh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng các Ban và Chánh Văn phòng; huyện: Chủ tịch, hai Phó Chủ tịch và Trưởng các Ban của HĐND)

 Cơ cấu tổ chức của UBND: Bổ sung, quy định chi tiết hơn về số lượng,

cơ cấu thành viên, nguyên tắc hoạt động; phiên họp; phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của các thành viên; quy định số lượng Phó Chủ tịch UBND các cấp theo phân loại đơn vị hành chính

 Quy định rõ cơ cấu tổ chức CQĐP ở nông thôn và đô thị và hải đảo, vùng kinh tế xã hội đặc biệt

 Phân định thẩm quyền giữa trung ương, địa phương và giữa các cấp chính quyền

 Quy định nhiệm vụ, quyền hạn đặc trưng của chính quyền đô thị

Trang 6

CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

 Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

 Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;

 Xã, phường, thị trấn và đơn vị hành chính-kinh tế đặc biệt

 So với Luật 2003, đã bổ sung thêm đơn vị hành chính: thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (cụ thể hóa Điều

110 Hiến pháp năm 2013)

Trang 7

MÔ HÌNH TỔ CHỨC CQĐP Ở ĐVHC

 Cấp CQĐP được tổ chức ở các đơn vị hành chính gồm có HĐND và UBND (Chấm dứt thí điểm không tổ chức HĐND huyện, quận, phường theo Nghị quyết số 26/2008/QH12, Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 )

 CQĐP ở nông thôn gồm CQĐP ở tỉnh, huyện, xã.

 CQĐP ở đô thị gồm CQĐP ở thành phố trực thuộc trung ương, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phường, thị trấn

Trang 8

VỀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

 Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND và UBND trên các lĩnh vực nhằm thể hiện rõ sự gắn kết chặt chẽ, thống nhất giữa hai thiết chế hợp thành CQĐP:

 Là CQQLNN ở địa phương, HĐND quyết định các vấn đề của địa phương như ngân sách; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh trong cơ cấu của CQĐP; quyết định các biện pháp bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật, các biện pháp bảo đảm việc thực hiện nhiệm vụ về kinh tế, tài nguyên, môi trường, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật

và việc thực hiện các nghị quyết của HĐND trên địa bàn

 Là cơ quan chấp hành của HĐND, CQHCNN ở địa phương, UBND có nhiệm vụ xây dựng, trình HĐND quyết định những nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND và tổ chức thực hiện các nghị quyết này sau khi được HĐND thông qua UBND còn có nhiệm vụ quản lý nhà nước về các lĩnh vực trên địa bàn trong phạm vi được phân quyền, phân cấp, ủy quyền

 Chủ tịch UBND có nhiệm vụ lãnh đạo và điều hành công việc của UBND, lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của CQNN cấp trên, của HĐND và UBND, lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống HCNN trên địa bàn, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính ở địa phương

Trang 9

VỀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

sở pháp lý để củng cố, hoàn thiện tổ chức và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của HĐND các cấp

thuộc trung ương được thành lập thêm Ban đô thị vì đây là những đô thị tập trung, có quy mô lớn, mức

độ đô thị hóa cao và có nhiều điểm đặc thù khác với các địa bàn đô thị thị xã, thành phố thuộc tỉnh

thành phố Hồ Chí Minh từ 95 đại biểu lên 105 đại biểu để phù hợp với quy mô dân số, đặc điểm, tính chất của các đô thị lớn này (Điều 39)

Chủ tịch HĐND cấp xã (1) hoạt động chuyên trách; Trưởng các Ban của HĐND cấp tỉnh, huyện có thể hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng Ban HĐND cấp tỉnh, cấp huyện hoạt động chuyên trách; Trưởng, Phó Ban của HĐND cấp xã hoạt động kiêm nhiệm

Trang 10

VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN

 Về cơ cấu tổ chức: Tất cả người đứng đầu của các cơ quan chuyên môn của UBND đều là ủy viên của UBND (trước đây chỉ có một số) Quy định này nhằm phát huy trí tuệ tập thể của các thành viên UBND, tăng cường hiệu lực giám sát của HĐND đối với UBND cùng cấp thông qua cơ chế lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND bầu

 Về số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Loại đặc biệt (Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh) có không quá 05, loại I có không quá 04, loại II và loại III có không quá 03

 Về số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp huyện: Loại I có không quá 03, loại II và loại III có không quá 02

 Về số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp xã loại I có không quá 02, loại II và loại III có 01

 Bổ sung Điều 124 quy định về việc điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cho phù hợp với quy định của Hiến pháp và Luật Tổ chức Chính phủ

Trang 11

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI KHÁC

người đứng đầu CQHCNN cấp trên trực tiếp phê chuẩn, trường hợp không phê chuẩn thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và yêu cầu HĐND tổ chức bầu lại chức danh không được phê chuẩn Riêng đối với chức danh ủy viên UBND không thực hiện việc phê chuẩn kết quả bầu cử

vụ, quyền hạn của mình ngay sau khi được HĐND bầu.

và Chủ tịch UBND theo hướng đề cao trách nhiệm của Chủ tịch UBND trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của mình và trong việc điều động, cách chức, đình chỉ chức vụ đối với Chủ tịch UBND cấp dưới trực tiếp, chỉ định quyền Chủ tịch UBND cấp dưới trực tiếp trong trường hợp khuyết Chủ tịch UBND giữa hai kỳ họp HĐND

đến quyền, nghĩa vụ của công dân ở địa phương.

Trang 12

06 NGUYÊN TẮC PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN GIỮA TW-ĐP VÀ GIỮA CÁC CẤP

CQĐP

lược và quy hoạch đối với các ngành, lĩnh vực; bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính quốc gia;

lãnh thổ, phân định rõ nhiệm vụ QLNN giữa CQĐP các cấp đối với các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn lãnh thổ;

điểm nông thôn, đô thị, hải đảo và đặc thù ngành, lĩnh vực;

lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của chính quyền cấp trên, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH, nghị định của Chính phủ có quy định khác;

quyền hạn đã được phân quyền, phân cấp

Trang 13

VỀ PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP, ỦY

QUYỀN

 Về phân quyền: Việc phân quyền cho các cấp CQĐP phải được quy định trong các luật; CQĐP tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền.

 Về phân cấp: Căn cứ vào yêu cầu công tác, khả năng thực hiện và điều kiện, tình hình cụ thể khác của địa phương, CQNN ở trung ương và địa phương được quyền phân cấp cho CQĐP hoặc CQNN cấp dưới thực hiện một cách liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm

vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác Việc phân cấp phải được quy định trong văn bản QPPL của CQNN thực hiện phân cấp.

 Về ủy quyền: Trường hợp cần thiết, CQHCNN cấp trên

có thể ủy quyền bằng văn bản do UBND cấp dưới hoặc

cơ quan, tổ chức khác thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn của mình trong khoảng thời gian xác định kèm theo các điều kiện cụ thể.

Trang 14

THÀNH LẬP, GIẢI THỂ, NHẬP, CHIA

ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI ĐVHC

điều chỉnh địa giới ĐVHC, giao Chính phủ trình UBTVQH quy định cụ thể tiêu chuẩn thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới ĐVHC.

điều chỉnh địa giới ĐVHC, đặt tên, đổi tên ĐVHC, giải quyết

thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới ĐVHC cấp tỉnh; đặt tên, đổi tên ĐVHC cấp tỉnh; giải quyết tranh chấp liên quan đến địa giới ĐVHC cấp tỉnh UBTVQH quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới ĐVHC cấp huyện, cấp xã; đặt tên, đổi tên ĐVHC cấp huyện, cấp xã; giải quyết tranh chấp liên quan đến địa giới ĐVHC cấp huyện, cấp xã

thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới ĐVHC thì cơ quan xây dựng đề án mới được hoàn thiện đề án, trình HĐND các cấp thông qua chủ trương

ĐVHC và trường hợp đặc biệt khác để khắc phục những bất cập

Trang 15

ĐẶC TRƯNG CỦA CHÍNH QUYỀN ĐÔ

THỊ

 Nhiệm vụ, quyền hạn của CQĐP ở các ĐVHC chủ yếu tập trung ở cấp tỉnh, giảm dần xuống cấp huyện đến cấp xã để tránh dồn việc về cấp

cơ sở mà không tính đến khả năng đáp ứng của từng cấp chính quyền; nhiệm vụ, quyền hạn của CQĐP ở nông thôn tập trung thực hiện quản

lý theo lãnh thổ; ở đô thị chú trọng quản lý theo ngành, lĩnh vực

 Quy định chung về nhiệm vụ, quyền hạn của CQĐP như tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn; quyết định những vấn đề của địa phương trong phạm vi được phân quyền, phân cấp; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do CQHCNN cấp trên ủy quyền

 Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND và UBND trên các lĩnh vực nhằm thể hiện rõ sự gắn kết chặt chẽ, thống nhất giữa HĐND, UBND

 Quy định nhiệm vụ, quyền hạn đặc trưng của chính quyền đô thị CQĐP ở thành phố, thị xã ngoài việc quyết định các vấn đề của địa phương như đối với địa bàn nông thôn, còn tập trung quyết định các vấn đề quy hoạch phát triển đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị, quản lý và tổ chức đời sống dân cư đô thị

 CQĐP quận và phường được điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu quản

lý thống nhất, liên thông trong khu vực nội thành, nội thị tại các đô thị Ngoài việc thực hiện chức năng đại diện và giám sát, tập trung 2 nhóm nhiệm vụ liên quan đến việc quyết định các vấn đề ở địa phương gồm: thông qua ngân sách quận, phường theo Luật Ngân sách nhà nước và bầu nhân sự của HĐND, UBND cùng cấp

Trang 16

ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐÔ THỊ

 Tập trung dân cư với mật độ cao, địa giới hành chính và điều kiện sinh sống của người dân khá chật hẹp;

 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phát triển có tính liên thông, đồng bộ

 Có nếp sống, văn hóa của người dân gắn liền với đặc điểm sinh hoạt, giao tiếp rất đặc thù khác với nông thôn;

 Là nơi dễ tập trung, phát sinh các tệ nạn xã hội gây phức tạp trong quản lý

Từ đặc điểm đó, qlnn ở đô thị phải bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và liên thông trên mọi khía cạnh: Tổ chức bộ máy, cơ chế, phương thức quản lý, thẩm quyền và trách nhiệm

Trang 17

ĐẶC ĐIỂM CỦA NÔNG THÔN

 Dân cư tập trung với mật độ không cao và phần lớn đất đai thường được sử dụng cho hoạt động sản xuất nông nghiệp;

 Điểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác;

 Không có chức năng làm trung tâm và tính tập trung cao như ở đô thị;

 Tính gắn kết trong những cộng đồng có quy mô nhỏ, phù hợp với cách quản lý theo kiểu tự quản, tự quyết định các vấn đề quan trọng

 Tính gắn kết cộng đồng rất cao, cơ sở hạ tầng xã hội phát triển chưa cao, trình độ dân trí thấp hơn ở đô thị QLNN ở nông thôn về mọi mặt kinh tế - xã hội phải được xử lý theo cách thức thể hiện tốt nhất ý chí của cộng đồng, khó áp dụng cơ chế QLHC trực tiếp và bỏ qua vai trò của cơ quan đại diện

Trang 18

ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG

 Quy định trụ sở, kinh phí hoạt động của CQĐP

 Quy định bộ máy giúp việc của CQĐP gồm có Văn phòng HĐND cấp tỉnh, Văn phòng UBND cấp tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục

vụ hoạt động của HĐND và UBND

 Giao Chính phủ quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế Văn phòng HĐND cấp tỉnh, Văn phòng UBND cấp tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện và việc

tổ chức công tác tham mưu, phục vụ hoạt động của HĐND, UBND cấp xã

Ngày đăng: 21/04/2022, 12:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w