1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Phân tích kỹ thuật cơ bản docx

43 498 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích kỹ thuật Các triết lý nền tảng và khái niệm cơ bản
Tác giả ThS. Hồ Quốc Tuấn
Trường học Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chứng khoán và Phân tích Tài chính
Thể loại bài giảng
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triết lý của phân tích kỹ thuật“Nhân loại có thể tìm thấy tương lai trong quá khứ” “Lịch sử sẽ lập lại chính bản thân của mình”  Thị trường chiết khấu tất cả  Tỷ giá biến động theo xu

Trang 1

Phân tích kỹ thuật

Các triết lý nền tảng và khái niệm cơ bản

ThS HỒ QUỐC TUẤN – ĐH Kinh Tế TP.HCM

Trang 2

Giới thiệu

 Phân tích kỹ thuật là một “nghệ thuật” phântích giá cả trong quá khứ nhằm dự đoán xuhướng biến động của giá trong tương lai

 Nghệ thuật phân tích giá là xác định các thayđổi trong xu hướng và cố gắng duy trì khoảnđầu tư hay vị thế giao dịch cho đến khi có cácchứng cứ đủ mạnh để chứng minh rằng xu thếđang bị đảo ngược

 “Chứng cứ” được cung cấp nhờ nhiều công cụchỉ dẫn và các nguyên tắc khác nhau

Trang 4

Triết lý của phân tích kỹ thuật

“Nhân loại có thể tìm thấy tương lai trong quá khứ”

“Lịch sử sẽ lập lại chính bản thân của mình”

 Thị trường chiết khấu tất cả

 Tỷ giá biến động theo xu hướng

 Tỷ giá và tâm lý con người lập lại những hànhđộng đã từng trong quá khứ

Trang 5

Phân tích kỹ thuật vs Phân tích cơ bản

 Phân tích kỹ thuật dựa vào hành động

 Phân tích cơ bản nghiên cứu ảnh hưởng

của các yếu tố kinh tế ế có tác động lên

cung cầu làm giá cả dịch chuyển.

 Cả hai phương pháp cùng có 1 mục tiêu là xác định chiều hướng di chuyển của giá.

 Phân tích kỹ thuật là đã hàm ý bao gồm

phân tích cơ bản.

Trang 6

Các yếu tố của phân tích cơ bản

GIÁ

Môi trường

và thời gian

Economy

structure

Expectation Supply demand capitals

Balance of payment Inflation

Central bank regulation

Speculation

Trang 7

 Lý thuyết DOW giả định rằng phần lớn các chứng khoán tuân theo xu hướng căn bản của thị trường trong hầu hết thời gian.

 Lý thuyết DOW có 6 nguyên lý cơ bản

Trang 8

 Các mối quan hệ giá và khối lượng tạo ra nền tảng cơ bản.

 Hành động giá xác định xu hướng

 Danh mục phải được xác nhận

Trang 9

Đồ thị

Đồ thị đường (Line chart) Đồ thị đường là loại đồ

thị đơn giản nhất, thể hiện tỷ giá đồng tiền X so vớiđồng tiền Y

Trang 10

Đồ thị

Đồ thị thanh (Bar chart) Đồ thị thanh thể hiện tỷ

giá mở cửa, tỷ giá cao, tỷ giá thấp và tỷ giá đóngcửa Đồ thị thanh là loại đồ thị phổ biến nhất trongphân tích kỹ thuật

Giá mở cửa

Giá thấp nhất Giá đóng cửa Giá cao nhất

Trang 11

Đồ thị

Đồ thị thanh (Bar chart)

Trang 12

Đồ thị

Đồ thị nến (Candlestick chart)

Nến đỏ – giá giảm Nến xanh – giá tăng

Giá cao nhất Giá cao nhất

Giá thấp nhất Giá thấp nhất

Giá đóng cửa Giá mở cửa

Giá mở cửa

Bóng mờ cận trên

Bóng mờ cận dưới Giá đóng cửa

Trang 13

Đồ thị

Đồ thị nến (Candlestick chart)

Trang 14

Những công cụ chỉ dẫn xu hướng

Đường xu hướng (Trendline). Đường xu hướng chothấy một thay đổi nhất quán trong tỷ giá (có nghĩa làthay đổi trong kỳ vọng của nhà đầu tư)

Xu hướng lên (UpTrend) được xác định bởi mức tỷgiá thấp sau đó liên tục cao dần Đường xu hướng lên

có thể được xem là đường chống đỡ của các nhà đầu

cơ giá lên

Xu hướng xuống (DownTrend) được xác định bằngmức tỷ giá cao sau đó liên tục thấp dần Đường xu

hướng xuống có thể được xem như là đường kháng

cự của các nhà đầu cơ giá xuống

Trang 15

Những công cụ chỉ dẫn xu hướng

Up Tr

en d

Trang 16

Những công cụ chỉ dẫn xu hướng

Dow nTre nd

Trang 17

Những công cụ chỉ dẫn xu hướng

Non – Trend

Trang 18

Những công cụ chỉ dẫn xu hướng

Đường chống đỡ (Support) và kháng cự (Resistance)

Sự biến động của tỷ giá được xem như kết quả củacuộc chiến đấu cân não giữa nhà đầu cơ giá lên(bullish) và nhà đầu cơ giá xuống (bearish)

Các nhà đầu cơ giá lên đẩy tỷ giá lên cao hơn và cácnhà đầu cơ giá xuống sẽ đẩy tỷ giá xuống thấp hơn Chiều hướng di chuyển thực sự của tỷ giá sẽ chothấy ai là người chiến thắng

Trang 19

Những công cụ chỉ dẫn xu hướng

Đường chống đỡ (Support) và kháng cự (Resistance)

Support Resistance

Trang 21

Những công cụ chỉ dẫn xu hướng

Đường trung bình di động – MA (Moving Average)

Trang 22

Những công cụ chỉ dẫn xu hướng

Đường RSI (Relative Strength Index)

overbought

oversold

Trang 23

Những công cụ chỉ dẫn xu hướng

Đường MACD (Moving Average Convergence Divergence)

MACD biểu thị sự chênh lệch giữa số trung bình di

động mũ 26 ngày và trung bình di động mũ 12

ngày Số trung bình di động 9 ngày thường được sử

dụng làm đường khởi điểm (trigger line), nghĩa là

nếu MACD vượt xuống dưới đường khởi điểm này thì

đó là dấu hiệu giảm giá, và khi nó vượt lên trên thì

đó là dấu hiệu tăng giá

Trang 24

Những công cụ chỉ dẫn xu hướng

Đường MACD (Moving Average Convergence Divergence)

Trang 25

Những công cụ chỉ dẫn xu hướng

Dải băng Bollinger (Bollinger Bands)

Dải băng Bollinger là các đường biến động được sửdụng để xác định các đỉnh cao và thấp trong mốiquan hệ với giá

Dải băng Bollinger thiết lập các tham số giao dịch, hay các dải băng, dựa trên số trung bình di độngcủa một số công cụ và xác định một số độ lệchchuẩn xung quanh mức trung bình di động này

Trang 26

Những công cụ chỉ dẫn xu hướng

Dải băng Bollinger (Bollinger Bands)

Trang 27

Những công cụ chỉ dẫn xu hướng

Trang 28

CÁC MẪU HÌNH NẾN

Ba dấu hiệu hợp thành giá xuống

-Bearish 3 Method Formation Ba dấu hiệu hợp thành giá lên - Bullish 3 Method Formation

Trang 29

Nến lớn - Big Candles

Nến đen lớn - Big Black Candle Nến trắng lớn - Big White Candle

Trang 30

Thaân - Bodies

Thaân ñen - Black Body Thaân traéng - White Body

Trang 31

i

Doj i

Trang 32

Doji kép - Double Doji Doji chuồn chuồn - Dragonfly Doji

Doji bia đá - Gravestone Doji Doji chân dài - Long - Legged

Doji

Trang 33

Đường tác động mạnh - Engulfing lines

Đường tác động mạnh đầu cơ giá xuống - Bearish Engulfing lines Đường tác động mạnh đầu cơ

giá lên - Bullish Engulfing lines

Trang 34

Cây búa ngược - Inverted Hammer

Cây búa ngược màu đen - Inverted Black Hammer

Cây búa - Hammers

Cây búa - Hammers

Trang 35

Harami đầu cơ giá xuống

-Bearish Harami Harami đầu cơ giá lên - Bullish Harami

Trang 36

Chữ thập Harami

-Harami Cross Chữ thập Harami đầu cơ giá lên - Buillish Harami Cross

Trang 37

Đầu và đáy trọc - Shaven Bottom/Head

Đáy trọc - Shaven Bottom Đầu trọc - Shaven Head

Trang 38

Ngoâi sao - Stars

Ngoâi sao Doji - Doji Star

Ngoâi sao ban chieàu

-Evening Star

Ngoâi sao Doji ban chieàu - Evening

Doji Star

Trang 39

Ngoâi sao ban mai

- Morning Star

Ngoâi sao Doji ban mai

- Morning Doji Star

Sao baêng Shooting Star

Trang 40

-Bộ ba - Threesomes

Ba con qïuạ đen

-Three Black Crows Ba người lính trắng – white three Soldiers

Trang 41

Cái nhíp – Tweezers

Đáy nhíp - Tweezer Bottoms Đỉnh nhíp - Tweezer Tops

Ngày đăng: 22/12/2013, 10:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị đường (Line chart). Đồ thị đường là loại đồ thị đơn giản nhất, thể hiện tỷ giá đồng tiền X so với đồng tiền Y - Tài liệu Phân tích kỹ thuật cơ bản docx
th ị đường (Line chart). Đồ thị đường là loại đồ thị đơn giản nhất, thể hiện tỷ giá đồng tiền X so với đồng tiền Y (Trang 9)
Đồ thị thanh (Bar chart). Đồ thị thanh thể hiện tỷ giá mở cửa,  tỷ giá cao,  tỷ giá thấp và tỷ giá đóng cửa - Tài liệu Phân tích kỹ thuật cơ bản docx
th ị thanh (Bar chart). Đồ thị thanh thể hiện tỷ giá mở cửa, tỷ giá cao, tỷ giá thấp và tỷ giá đóng cửa (Trang 10)
Đồ thị thanh (Bar chart) - Tài liệu Phân tích kỹ thuật cơ bản docx
th ị thanh (Bar chart) (Trang 11)
Đồ thị nến (Candlestick chart) - Tài liệu Phân tích kỹ thuật cơ bản docx
th ị nến (Candlestick chart) (Trang 12)
Đồ thị nến (Candlestick chart) - Tài liệu Phân tích kỹ thuật cơ bản docx
th ị nến (Candlestick chart) (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w