Dữ liệu cho MetaStock được lưu trữ theo từng ngày và từng loại chứng khoán bao gồm các thông tin sau: Ticker, Date, Open, High, Low, Close, Volume, … Mã chứng khoán, Ngày, Giá mở cửa, Gi
Trang 1MetaStock - Dành cho NewB
Với mục tiêu chia sẻ kiến thức cùng mọi người, được sự khích lệ và giúp đỡ của bác Stockpro, tôi sẽ viếtcác bài hướng dẫn sử dụng MetaStock để có thể giúp những ai yêu thích phân tích kỹ thuật tiếp cậnnhanh và hiệu quả phần mềm rất mạnh này
Thông tin phục vụ cho các bài viết được lấy chủ yếu từ MetaStock Help, MetaStock Manual và các trangweb nước ngoài có liên quan Vì có nhiều thuật ngữ bằng tiếng Anh khó chuyển sang nghĩa tiếng Việttương đương nên tôi không dịch hoặc dịch chưa sát nghĩa (do trình độ có hạn), mong các bạn góp ý thêm
1/ Cấu trúc dữ liệu và cách thức cập nhật dữ liệu cho MetaStock
1.1 Cấu trúc dữ liệu của MetaStock:
Để có thể vẽ biểu đồ và thiết lập các chỉ báo phân tích, dự đoán cho chứng khoán bạn phải có dữ liệu
Dữ liệu cho MetaStock được lưu trữ theo từng ngày và từng loại chứng khoán bao gồm các thông tin sau:
Ticker, Date, Open, High, Low, Close, Volume, … (Mã chứng khoán, Ngày, Giá mở cửa, Giá khớp
lệnh cao nhất , Giá khớp lệnh thấp nhất, Giá đóng cửa, Khối lượng giao dịch, …)
MetaStock có thể sử dụng nguồn dữ liệu được lưu trữ trong máy tính cá nhân của bạn (Local Data) hoặc dữ liệu RealTime Online được cung cấp qua Internet Cách thông thường có thể áp dụng được ở Việt Nam là dùng Local Data Để có dữ liệu, bạn sẽ phải tự cập nhật-convert thông tin theo kết quả giao dịch hàng ngày của các trung tâm giao dịch chứng khoán hoặc DownLoad dữ liệu đã được convert sẵn từ các website: www.bsc.com.vn, phantichcophieu.com, …
Dữ liệu cho MetaStock thường được cập nhật vào file dạng ASCII Text hoặc Excel Sau đó sẽ được
convert vào MetaStock bằng The DownLoader Về cơ bản, dữ liệu cho MetaStock chỉ cần 2 thông tin là
DATE và CLOSE Tuy nhiên để có đầy đủ thông tin phục vụ cho việc lập biểu đồ, thống kê, phân tích và
dự báo thì nên cập nhật đủ các nội dung sau: Ticker, Date, Open, High, Low, Close, Volume.
Dữ liệu dạng file ASCII Text có thể được tổ chức theo 2 cách:
- Có mô tả tên các trường (field name) dữ liệu: Dòng đầu tiên của file sẽ chứa tên các trường dữ
liệu, từ dòng thứ 2 trở đi mới là dữ liệu chứng khoán Bạn có thể không cần cập nhật hết các thôngtin nhưng bắt buộc phải có ít nhất 3 thông tin: Ticker, Date và Close Ví dụ:
<TICKER>,<PER>,<DTYYYYMMDD>,<TIME>,<OPEN>,<HIGH>,<LOW>,<CLOSE>,<VOL>,<OPENINT>
ACB,D,20061121,000000,120.0000,150.0000,119.0000,135.0000,56500,0
BBS,D,20061121,000000,27.5000,28.3000,27.5000,28.3000,13300,0
Mỗi dòng sẽ là dữ liệu của 1 chứng khoán, các cột số liệu phải được phân cách bằng dấu “,”
- Không mô tả tên các trường (field name) dữ liệu Nếu không mô tả tên trường thì bạn phải nhập
dữ liệu theo đúng thứ tự và đủ các thông tin như ví dụ nêu trên
Dữ liệu dạng file Excel bắt buộc phải có mô tả tên các trường dữ liệu Ví dụ:
Trang 2Các trường dữ liệu tương ứng với kết quả giao dịch của các sàn giao dịch như sau
Sài Gòn Giá đợt 1 Giá cao nhất 3 đợt Giá thấp nhất 3 đợt Giá đợt 3 Lượng GD
Hà Nội Giá mở cửa Giá cao nhất Giá thấp nhất Giá đóng cửa Lượng GD
- Trường hợp tự cập nhật kết quả giao dịch hàng ngày vào file Excel:
+ Đối với sàn Hà nội thì lấy kết quả giao dịch từ trang web www.hse.org.vn copy vào Excel sau đó
xử lý các cột giá có giá trị là “ ” (tức không có giao dịch) bằng công thức IF(cột X=“ ”, Cột giá tham
chiếu, cột X); Khối lượng giao dịch bằng công thức IF(cột KL=“ ”, 0, cột KL x 100) do sàn Hà Nội sử
dụng lô khớp lệnh là 100
+ Đối với sàn Sài Gòn, bạn nên lấy kết quả từ bảng giá trực tuyến ở trang web www.vse.org.vn; Lậpmột số công thức: Cột HIGH=MAX(giá khớp lệnh đợt 1, giá KL đợt 2, giá KL đợt 3); CộtLOW=MIN(giá đợt 1, giá đợt 2, giá đợt 3) nhưng lưu ý phải xử lý thêm trường hợp có giá trong 1 đợtnào đó bằng 0/hoặc không có giá; Tương tự cũng phải xử lý giá OPEN, CLOSE nếu trong ngày có 1chứng khoán nào đó không có giao dịch thì phải lấy bằng giá tham chiếu để khi vẽ đồ thị đường biểu diễngiá không bị tụt về 0; Khối lượng giao dịch x 10
- Trường hợp sử dụng dữ liệu có sẵn từ các website: Dữ liệu convert của bsc.com được chứa trong
file [.dat] có tên là StockDay hoặc MarketDay; hoặc được gộp nhiều ngày đến một ngày nào đó có tên làStockData hoặc MarketData (khác nhau chữ Day hoặc Data trong tên file) StockDay/StockData chứa dữliệu chứng khoán; MarketDay và MarketData chứa dữ liệu của chỉ số VNINDEX Dữ liệuphantichcophieu.com thường được để trong file nén [.zip/.rar] gồm có 4 file dạng text (.txt) hoặc excel(.xls) gồm: HoSTC (dữ liệu cổ phiếu sàn Sài Gòn), HaSTC (cổ phiếu sàn Hà Nội), Fund (chứng chỉ quỹ)
và Index (chỉ số Ha-Index và chỉ số VN-Index)
Hiện tại ở website [http://vietcurrency.com] có công cụ lấy dữ liệu hàng ngày của cả 2 sàn tự động bằng cách sử dụng Excel do bạn Strade cung cấp miễn phí Các bạn có thể download về sử dụng ở địa
chỉ sau:
+ Sàn Sài Gòn GetHostc1.2_.rar: http://vietcurrency.com/Forum/index.php?topic=470.0
+ Sàn Hà Nội GetHastc1.1.rar: http://vietcurrency.com/Forum/index.php?topic=440.15
1.2 Cách thức cập nhật dữ liệu cho MetaStock:
Copy dữ liệu nguồn (do bạn tự cập nhật hoặc DownLoad từ các website nêu ở phần trên, trong trườnghợp lấy từ phantichcophieu.com phải được xả nén) vào 1 thư mục bất kỳ trên máy tính của bạn Để lưu
dữ liệu cho MetaStock, bạn nên tạo các thư mục chứa dữ liệu cho MetaStock (thông thường nên tạo luôn
các thư mục con trong thư mục mẹ \Metastock Data do MetaStock tạo ra trong quá trình cài đặt phần
mềm)
- Khởi động MetaStock
- Chọn The DownLoader… từ menu Tools hoặc chọn biểu tượng từ toolbars (các chỗ có khoanh đỏ
trong hình sau)
Trang 3- Chờ The DownLoader khởi động xong, bạn chọn Convert… từ menu Tools hoặc chọn biểu tượng từ Toolbars (các chỗ có khoanh đỏ trong hình sau).
- Hộp thoại Convert Securities sẽ xuất hiện Bạn phải nhập và khai báo các thông số:
a Phần thông số của dữ liệu nguồn (Source), bạn thực hiện tuần tự các bước sau:
- File type (Kiểu dữ liệu nguồn): Bạn bấm vào mũi tên sẽ xuất hiện các kiểu file mà MetaStock có
thể nhận dữ liệu Bạn chọn Excel (file có đuôi là XLS) hoặc ASCII Text (có đuôi là DAT/.TXT)
cho phù hợp với kiểu file đã DownLoad về
Trang 4- Folder: Thư mục chứa các file dữ liệu mà bạn muốn convert.
- File Name: Là tên file có chứa dữ liệu bạn muốn convert Bạn có thể tìm và chọn file dữ liệu từ hộp
thoại Choose Source Files bằng cách bấm nút chọn Browse… như hình dưới đây.
b. Phần thông số của dữ liệu đích (Destination)
- File type (Kiểu dữ liệu đích): Chọn kiểu MetaStock khi convert dữ liệu
- Folder: Thư mục chứa các file dữ liệu của MetaStock (tương tự như phần trên)
- File name: Bạn để trống (không cần khai báo gì cả)
Trang 5c Phần các thông số tùy chọn khác (Options…) Bạn chọn nút Options trong hộp thoại Convert
Securities, hộp thoại Conversion Options sẽ xuất hiện Trong Conversion Options có 2 TAB chứa
các tham số tùy chọn tương ứng cho 2 phần dữ liệu nguồn (Source) và đích (Destination).
- Các thông số trong tab Source (thường để mặc định theo MetaStock mà không cần khai báo lại
trừ trường hợp cần thiết):
+ Date Range: Bạn có thể nhập vào khoảng thời gian muốn convert dữ liệu (First date và Last
date) Nếu chọn Use today’s date thì Last date sẽ có giá trị là ngày hiện hành của máy tính
+ Periodicity: Thông thường bạn chọn là Daily (nếu chọn Intraday thì phải khai báo thêm thông sốMinutes per bar)
+ Traverse source folders: Đánh dấu chọn mục này nếu bạn muốn convert tất cả dữ liệu ở các
thư mục con khác nhau trong một thư mục chính Ví dụ: Nếu bạn đánh dấu check vào mục chọnnày và nhập nội dung ô Folder là C:\MetaStock thì dữ liệu ở các thư mục con C:\MetaStock\A, C:\MetaStock\B, … đều được convert Lựa chọn này thường được sử dụng trong trường hợp convert
dữ liệu Source File type là TC2000 Nếu File type là MetaStock thì không thể chọn
Trang 6- Các thông số trong tab Destination gồm:
+ If file exists: Chọn lựa các cách cập nhật nếu file dữ liệu đã được tạo trước đó Chọn “Append data
to end of file” nếu bạn muốn dữ liệu từ file nguồn được nối tiếp vào cuối file đích Chọn “Replacematching dates” nếu muốn thay thế các dữ liệu cùng ngày từ file nguồn vào file đích Chọn “Replaceexisting file” nếu muốn thay thế toàn bộ dữ liệu file đích bằng file nguồn
+ Include Open & Open Interest: Nếu chọn, dữ liệu được convert sẽ bao gồm cả 2 fields Open và OI.+ Create new files: Nếu chọn mục này, khi convert dữ liệu có phát sinh mã chứng khoán mới thì fileđích tương ứng sẽ được tạo ra trong Destination Folder
Trang 7+ Traverse Destination folders: Đánh dấu chọn mục này nếu bạn muốn dữ liệu được convert lưu trữ
ở các thư mục con khác nhau trong một thư mục chính Ví dụ: Nếu bạn đánh dấu check vào mục chọnnày và nhập nội dung ô Folder là C:\MetaStock thì các chứng khoán có ký tự đầu là A sẽ được lưu trữ
ở thư mục con C:\MetaStock\A, ký tự đầu là B được lưu ở C:\MetaStock\B, … Bạn nên bỏ chọn
mục này để tất cả chứng khoán được lưu trữ chung ở thư mục được chỉ định Ví dụ: Các chứng
khoán sàn Sài Gòn sẽ được lưu ở thư mục HoSTC thay vì HoSTC\A, HoSTC\B, … Các chứng khoánsàn Hà Nội sẽ được lưu ở thư mục HaSTC, …
+ Fields to output: Chọn/Không chọn mục nào thì khi convert dữ liệu sẽ có/hay không có trường(field) dữ liệu tương ứng
Sau khi convert xong, MetaStock sẽ đưa ra bảng thông báo kết quả Conversion Report.
Dấu X màu đỏ biểu thị các records bị lỗi (ví dụ: High vào mỗi mã chứng khoán bạn sẽ có kết quả convert
chi tiết
Trường hợp muốn convert ngược dữ liệu từ MetaStock ra Excel hoặc ASCII Text để chia xẻ cho mọingười thì bạn chọn Source File type là MetaStock và Destination File type là Excel hoặc ASCII Text
Hướng dẫn sử dụng công cụ The Explorer
MetaStock là phần mềm hỗ trợ phân tích kỹ thuật phổ biến, dễ sử dụng Biểu diễn các biểu đồ phân tích trực quan và cho phép người dùng tự định nghĩa, tùy biến các System Trade là sức mạnh cốt lõi của MetaStock.
MetaStock cho phép bạn sử dụng các System Trade từ các mô hình được cung cấp sẵn, hoặc tự xây dựng các mô hình mới phù hợp với tình hình thực tế.
Từ các biến số, hàm số (Functions) do MetaStock cung cấp bạn có thể thiết lập các công thức (Formulas) phục vụ cho việc xây dựng từ: Expert Advisor, System Tester, Indicator, Explorer cho đến Commentary của Expert.
Các thông tin phục vụ cho bài viết này được lấy chủ yếu từ MetaStock Help và các trang web nước ngoài có liên quan.
Những công thức của MetaStock gồm các thành phần cơ bản sau: Các hàm chức năng, các toán tử và các biến mảng dữ liệu.
1/ Các thành phần thường dùng để tạo công thức cho System Trade:
- Các biến mảng dữ liệu cơ bản: Volume, Open, Close, High, Low (lượng giao dịch, giá mở cửa, giá đóng cửa, giá cao nhất của phiên giao dịch, giá thấp nhất …), khi dùng có thể viết tắt theo ký tự đầu của biến.
- Các hàm chức năng dựng sẵn: REF, MOV, AD, ADX, ADXR, AroonDown, AroonUp, BbandBot, BbandTop, CCI, DI, MACD, MarketFacIndex, MFI, OBV, OscP, OscV, ROC, RSI, SAR, HHV, LLV, MAX, MIN, SUM, IF, …
Trang 8Một số ví dụ về công thức:
+ Mức chênh lệch giá cao và thấp nhất ngày: H – L
+ Mức chênh lệch giá đóng cửa hôm nay so với hôm qua: C – Ref(C, -1)
+ % tăng giảm giá đóng cửa hôm nay so với hôm qua: ROC(C, 1, %)
+ Giá đóng cửa trung bình 5 ngày gần nhất: MOV(C, 5, S)
+ Tính RSI 14 ngày: RSI(14)
Nội dung và tính năng của các biến và hàm, bạn có thể xem thêm trong HELP của MetaStock Việc vận dụng các hàm sẽ được minh họa trong từng mô hình cụ thể trong các phần sau.
2/ Xây dựng mô hình cho The Explorer và cách ứng dụng:
a Cách thiết lập công thức cho The Explorer : Có 2 cách
- Cách 1: Copy 1 mẫu có sẵn và sửa lại theo ý thích cá nhân
Vào Menu Tools, chọn The Explorer … hoặc chọn Toolbar đánh dấu đỏ.
Chọn 1 mẫu có sẵn để Copy, ở đây tôi chọn Equis - Binary Waves (1),
Trang 9Tiếp theo ấn nút chọn Copy (2), đặt tên cho mẫu bạn muốn tạo trong ô Name (3), viết ghi chú cần thiết để sau này dễ tra cứu trong
ô Notes, thiết lập công thức cho các cột số liệu bằng cách chọn từng cột (4), gõ hoặc chỉnh sửa công thức (5), đặt tên cho cột ở mục Col Name (6) Lưu ý, các bước thực hiện tuần tự từ trên xuống theo các vị trí khoanh tròn màu đỏ trong hình minh họa.
- Cách 2: Tạo mới hoàn toàn Làm tương tự như trên, chỉ thay việc chọn nút Copy (2) bằng chọn nút New.
Ví dụ minh họa về việc tự tạo một mẫu Explorer: Tạo một mẫu tìm kiếm các chứng khoán có giá đóng cửa trung bình 5 ngày gần đây có xu hướng tăng lớn hơn 10% so với giá trung bình 20 ngày
Trang 10+ Cột B: Giá đóng cửa ngày gần nhất
+ Cột C/D: Giá trung bình 5 ngày và 20 ngày
+ Cột Filter: Lọc những CK thỏa mãn điều kiện giá trung bình 5 ngày tăng 10% so với giá trung bình 20 ngày.
Trang 11Kết luận: Như vậy bạn có thể tạo ra 1 mẫu Explorer tùy ý nhưng các bạn phải nhớ, nếu bạn đưa ra yêu cầu sai thì bạn có thể sẽ bị tổn thất về tài chính khi quyết định mua/bán dựa vào mẫu tìm kiếm tự tạo.
c Hướng dẫn sơ bộ cách sử dụng:
- Vào Menu Tools, chọn The Explorer … (như trên đã hướng dẫn)
- Từ các mẫu Explorer, chọn một mô hình cần thực hiện Giả sử chọn mẫu 00 Average Price 5-20 Up do chúng ta vừa xây dựng ở trên.
- Chọn nút Explorer (đánh dấu đỏ trong hình) để thi hành.
- Sau đó, thực hiện lần lượt các bước sau:
+ Chọn các chứng khoán cần xem bằng cách ấn nút chọn Add Securities …
+ Trong bảng Add Securities vừa xuất hiện, chọn thư mục chứa dữ liệu chứng khoán ở mục Look in, chọn các chứng khoán ở phần dưới của bảng bằng cách nhấn phím Shift+mũi tên xuống, chọn xong nhấn nút Open.
+ Quay trở về bảng cũ (Select Securities), nhấn nút chọn OK.
+ MetaStock sẽ tính toán và hiện thông báo khi thực hiện xong ở bảng Exploration Completed Bạn nhấn nút chọn Reports … để xem kết quả.
Trang 12Tại bảng kết quả, bạn có thể sắp xếp lại thứ tự hiển thị tùy ý bằng cách nhắp đúp chuột vào tiêu đề cột, mở đồ thị bằng nút Open Chart, in ra giấy bằng nút Print hoặc copy dữ liệu ra Ecxel.
Trang 13Lưu ý: Các mẫu thông thường bạn có thể sử dụng là các mẫu do Equis cung cấp sẵn trong MetaStock (có 5 chữ đầu là Equis); các mẫu khác do hãng thứ 3 hoặc các thành viên khác phát triển Bạn có thể tìm kiếm các mẫu Explorer miễn phí rất nhiều trên mạng (tuy nhiên vì miễn phí nên độ tin cậy không cao, bạn chỉ có thể dùng nó làm tư liệu tham khảo và sửa chữa, bổ sung theo ý riêng của mình cho phù hợp).
Việc tạo một 1 mô hình tìm kiếm hay chọn lựa cổ phiếu theo giá và lượng cần rất nhiều kiến thức về phân tích kỹ thuật Tôi không
đủ khả năng hướng dẫn việc này Tôi hy vọng Forum Vietstock hoặc các diễn đàn khác về chứng khoán của Việt Nam sẽ có định hướng tổ chức các chủ đề chuyên về nghiên cứu và xây dựng các mô hình phân tích kỹ thuật để mọi người có thể tham gia tìm hiểu
và ứng dụng nó.
d. Dùng The Explorer vào việc gì?
Khi dùng MetaStock có lẽ các bạn thường sử dụng Chart để xem xét và phân tích xu hướng giá của các
cổ phiếu Tuy nhiên để tìm ra cổ phiếu nào vừa xuất hiện tín hiệu nên mua hoặc nên bán trong hàng trăm cổphiếu đang giao dịch bằng cách duyệt lần lượt qua chart của từng cổ phiếu thì quả là một cực hình phảikhông các bạn Hoặc khi bạn đã lập được danh mục đầu tư, nếu chỉ nhìn chart thì bạn không thể thấy được tỷ
lệ tăng giảm của cổ phiếu trong từng khoảng thời gian và bạn cũng khó có thể so sánh được cổ phiếu trongdanh mục đã chọn với sự biến động của các cổ phiếu khác trên thị trường, V.v và V.v…
Đọc đến đây chắc các bạn cũng đã hiểu ra, The Explorer có thể làm được rất nhiều điều cho bạn Sauđây là một số gợi ý để các bạn áp dụng vào thực tế:
Bạn có thể tìm nhanh cổ phiếu nào vừa xuất hiện tín hiệu nên mua hay nên bán bằng MACD, RSI, …
mà không cần phải duyệt qua từng chart một Bạn biết tín hiệu nên mua xuất hiện khi MACD(26,12) cắtđường tín hiệu 9 ngày từ dưới lên (đấy là kết quả nghiên cứu phân tích kỹ thuật đã được kiểm nghiệm vàchứng minh, còn của ai thì các bạn hỏi các cao thủ như Stockpro, VC, … nhé) và ngược lại, tín hiệu nên bánxuất hiện khi MACD(26,12) cắt đường tín hiệu 9 ngày từ trên xuống Vậy thì ta chỉ cần thiết lập công thứclọc cho toàn bộ các cổ phiếu là xong:
- Tín hiệu nên mua: cross(macd(), mov(macd(), 9, e))
- Tín hiệu nên bán: cross(mov(macd(), 9, e), macd())
Dễ quá các bạn nhỉ, thế mà trước đây tôi cũng thường phải xem lần lượt từng chart một mới tìm ra cổphiếu nào có tín hiệu mua/bán đấy
Trên diễn đàn VST, bạn thấy có rất nhiều lời khuyên khi mua/bán nên đặt các ngưỡng giá vào/ra để đảmbảo an toàn khi kinh doanh cổ phiếu Ví dụ như: Bán cổ phiếu A khi nó đạt 20% lợi nhuận hoặc khi bị lỗkhoảng 8% Bạn sẽ làm thế nào đây? Rất đơn giản: Tôi giả sử cổ phiếu A bạn mua vào với giá 50
- Bán khi lãi 20%: (Close / 50) >= 1.2
2/ Biểu đồ phân tích-Công cụ cơ bản của MetaStock
2.1 Một số khái niệm chung:
MetaStock cung cấp 3 cách quản lý biểu đồ là Charts, Smart Charts và Layouts
“Chart” là sự biểu diễn bằng đồ thị của chứng khoán trong một cửa sổ đơn lẻ (single window) Cửa sổ
này có thể sẽ chứa một hoặc nhiều cửa sổ con biểu diễn các đối tượng khác nhau như: Các đồ thị về giá,
các chỉ báo (RSI, MCD, …), diễn giải, ghi chú, … Tạo chart mới bằng cách chọn New Chart từ menu
File Để lưu trữ lại, chọn Save As trong menu File Phần mở rộng của một file chart sẽ là [.mvc].
“Smart Chart” là chart được Save với tên chứng khoán cụ thể Tất cả những thay đổi trong quá trình làmviệc trên Smart chart sẽ được save lại 1 cách tự động khi bạn đóng Smart chart Để mở 1 Smart chart,
Trang 14chọn Open từ menu File Lần đầu tiên bạn mở Smart chart thì 1 mẫu đặc biệt sẽ luôn được sử dụng có tên là Default.MWT.
“Layout” là sự biểu diễn bằng đồ thị của một hoặc nhiều chứng khoán trong 1 hoặc nhiều cửa sổ kết hợp.Với layout, bạn có thể tạo 1 nhóm các chart của các chứng khoán giống hoặc khác nhau Bạn có thể lưu
layout cho lần sử dụng sau với phần tên file mở rộng được quy định là [.mvl].
2.2 Tùy biến một số thông số và các thao tác chủ yếu khi sử dụng biểu đồ (chart):
- Xem lướt qua đồ thị của từng chứng khoán (scanning charts): Có 4 cách xem
+ Chọn lệnh Change Security từ menu File (cách này dở lắm).
+ Sử dụng nút cuộn của chuột máy tính (Rotate Wheel) kết hợp nhấn và giữ phím ALT
+ Nhấn kết hợp phím ALT+Mũi tên phải hoặc Mũi tên trái để chọn Next hoặc Previous tuần tự từngchứng khoán theo thứ tự đã sắp xếp
+ Chọn nút Change Security Buttons ở góc phải dưới của màn hình làm việc Các nút mũi tên là để
chọn Next hoặc Previous tuần tự từng chứng khoán theo thứ tự đã sắp xếp; Nút còn lại để chọn nhanh
một chứng khoán trong bảng chọn Choose a Security.
- Tùy biến các thông số cho việc scanning charts: Bạn đã tạo được một mẫu biểu đồ riêng theo ý thích
cá nhân bao gồm đường biểu diễn về giá, các đường Bollinger Bands, MACD, RSI, Parabolic SAR, SO,các chỉ báo tín hiệu MACD mua/bán, … và muốn áp dụng mẫu biểu đồ này cho tất cả các loại chứngkhoán có trong cơ sơ dữ liệu MetaStock Bạn phải thực hiện 2 bước sau:
+ Thiết lập một mẫu Chart Template: (Sẽ được viết sau trong phần cách tạo một biểu đồ phân tích trong
MetaStock)
…
+ Đánh dấu chọn mục Use chart as template, sau đó đánh dấu chọn mục Change all charts in a layout trong TAB Options của hộp thoại Choose a Security
Trang 152.3 Làm việc với biểu đồ (chart):
2.3.1 Các lệnh (Commands) cơ bản:
Các lệnh cơ bản khi làm việc với biểu đồ gồm: Tạo mới biểu đồ (New), mở biểu đồ đã có (Open), đóng biểu đồ đang xem (Close), ghi lại (Save), in ấn biểu đồ (Print), … Để thực hiện các chức năng nêu trên, bạn có thể chọn các nút lệnh trên Toolbars (khi rê chuột vào biểu tượng bất kỳ sẽ xuất hiện nội dung
chức năng của nút lệnh)
Hoặc bạn có thể tìm chúng trong menu File sau khi khởi động MetaStock (như hình sau) Trong các phần
tiếp theo, tôi chỉ trình bày một trong hai cách thực hiện các lệnh chức năng cần thiết (từ menu hệ thốnghoặc từ toolbars) Phần còn lại các bạn tự tìm hiểu thêm nhé Ok?
Trang 16
- Tạo mới biểu đồ: Bạn chọn New từ menu File, sau đó chọn Chart Kiểu biểu đồ mà bạn tạo mới theo mặc định của MetaStock luôn là Smart Charts.
- Mở một biểu đồ có sẵn: Bạn chọn Open từ menu File Với lệnh Open, bạn có thể mở 1 biểu đồ đã có,
một mẫu Chart, Smart Charts hoặc Layout.
Khi chọn chức năng New hoặc Open một biểu đồ, có 02 tham số tùy chọn trong phần Option của hộp thoại cần lưu ý là: Load Options và Open With Template.