1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI

32 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Lịch Sử Văn Minh Thế Giới
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 72,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời:  Thời cổ đại thiên niên kỷ IV TCN – Đầu thiên niên kỉ III TCN - Ở phương Đông có 4 trung tâm văn minh lớn: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc, cả 4 con sống đều nằm trên những

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI

Câu 0: Trình bày khái quát về LSVMTG ? Các giai đoạn phát triển ? Trình bày khái quát về các nền lớn trên Thế giới ?

Trả lời:

 Thời cổ đại (thiên niên kỷ IV TCN – Đầu thiên niên kỉ III TCN)

- Ở phương Đông có 4 trung tâm văn minh lớn: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc, cả 4 con sống đều nằm trên những vùng chảy của con ssông lớn

+ Ai Cập – Sông Nil

+ Ấn Độ - Sông Hằng

+ Lưỡng Hà – Sông tigơ và Ơráp

+ Trung Quốc – Hoàng Hà

- Chính nhờ sự bồi đắp của những dòng sông lớn ấy nên đất đai màu mỡ, nhà nước

có điều kiện phát triển trong hoàn cảnh nông cụ còn thô sơ => Xuất hiện nhà nước =>

cư dân ở đây sớm bước vào XHVM

- Cả Tây Á và Âu đều nằm trong bản đồ của đế quốc Ả rập nên ở phương Đông chỉ có 3 nền VM lớn : Ả rập, Ấn Độ, Trung Quốc Trong đó văn mình Ấn Độ và Trung Quốc phát triển liên tục trong tiến trình lịch sử

- Ở phương Tây chỉ có 1 trung tâm văn minh chủ yếu là Tây Âu

- Do sự tiến bộ về KHKT nhiều nước phương Tây đã trở thành những quốc gia phát triển về kinh tế Vững mạnh về quân sự

- Dựa vào đó các nước này đua nhau chinh phục thế giới, văn minh phương Tây có

cơ hội truyền bá khắp TG thông qua các hoạt động như chiến tranh buôn bán, truyền giáo… Các nền văn minh tiếp xúc với nhau, học tập lẫn nhau

- Ở thời Trung đại, phương Tây vẫn còn khá lạc hậu hơn phương Đông, phương Tây đã học tập rất nhiều những phát minh quan trọng của phương Đông “Chữ số, toánhọc, y học, kỹ thuật in, làm giấy…” Thậm chí cả nếp sống của người phương Đông chính những thành tựu đó đã góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển của VMPT

Câu 1: Khái niệm văn minh? So sánh khái niệm VH - VM ?

Trả lời:

Trang 2

- Giống nhau: Đều là sản phẩm do con người sáng tạo ra

+ Về mốc thời gian xuất hiện

Theo Angghen: Văn minh phát triển sau văn hóa

Theo nhóm 2 : Phát triển song song với nhau

+ Về đặc tính

Văn hóa nghiêng về giá trị tinh thần, mang tính bản sắc, đạo đức, vùng miền

Văn minh nghiêng về giá trị vật chất mang tính cộng đồng toàn cầu

Câu 2: Trình bày thành tựu Nghệ thuật, KHTN của Ai cập cổ đại?

Trả lời:

 Tổng quan về Ai cập cổ đại

- Vm Ai cập xuất hiện vào cuối thế kỉ IV TCN cách đây 6100 năm

- Xuất hiện ở khu vực Đông Bắc của Châu Phi

+ Phía Đông: biển Đỏ (Hồng hải)

+ Phía Tây: Lybia, sa mạc Xahara

+ Phía Nam: Cao nguyên và núi Sadan ( giáp Nabi )

+ Phía Bắc: Địa Trung Hải

+ Đồng bằng: Sông Nil

+ Sa mạc, cao nguyên, núi đá, bao bọc bởi biển

 Lãnh thổ bị cô lập và khép kín, khó giao lưu kinh tế văn hóa

- Thành tựu: Nghệ thuật ướp xác, kim tự tháp, tượng nhân sư, nữ hoàng Clêopat.Thành tựu nghệ thuật kiến trúc điêu khắc đạt tới đỉnh cao

 Thành tựu về nghệ thuật

+ Là những ngôi mộ của các vua Ai cập thuộc vương triệu III và IV thời Cổ vươngquốc xây ở vùng Tây Nam Cairo ngày nay

+ Bắt đầu được xây dựng từ thời vua Giede của vương triều III, xây nhiều nhất và đồ

sộ nhất vào vương triệu IV vua Xnephru

+ Kim tự tháp đồ sộ nhất là Kêốp cao 146.5m Mặt hình vuông dài mỗi cạnh 230m.Được xây bằng những tảng đá vôi (2300000 tảng đá ) mài nhẵn ghép lại với nhau,nặng 2.5 – 3 tấn Có 2 hầm sâu dưới đất 30m và trên mặt đất 40m

 Kim tự tháp mang lại cho người dân Ai cập cổ đại biết bao nhiêu tai họa nhưngbằng bàn tay và khối óc của mình đã để lại cho nền văn minh nhân loại những côngtrình kiến trúc vô giá Trải qua gần 5000 năm kim tự tháp vẫn sừng sững giữa sa mạc

Trang 3

- Tượng nhân sư (Xphanh)

+ Nghệ thuật điêu khắc của Ai cập cổ đại có những thành tựu tiêu biểu ở mặt tượng

và phù điêu Độc đáo nhất trong nghệ thuật điêu khắc của Ai cập cổ đại là tượngXphanh (con nhân sư mình sư tử đầu người hoặc dê)

+ Từ thời cổ vương quốc về sau các vị vua Ai cập thường sai tặc tượng mình vànhững người trong vương thất Đẹp nhất là tượng bán thân hoàng hậu Neféctiti

+ Tiêu biểu là tượng Xphanh ở gần Kim tự tháp Kêphren ở Ghidê Dài 55m cao 20m,chỉ riêng tai cao 20m Đó là tượng vua Kêphren.Thể hiện vua dưới hình tượng đầungười mình sư tử là muốn ca ngợi vua không những có trị tuệ của loài người mà còn

có sức mạnh như sư tử.Tượng đc tạc vào thế kỉ XXIX TCN

+ Thời vương triều XVII phát minh ra đồng hồ nước (là một bình bằng đá hình chópnhọn, đáy có lỗ và đổ nước vào lỗ nước chảy ra , nhìn vào mực nước người ta có thểbiết thời gian)

+ Thành tựu quan trọng nhất là việc đặt ra Lịch Dựa trên kết quả quan sát tinh tú vàquy luật dâng nước của sông Nil Một năm chia làm 3 mùa 4 tháng Mùa nước dâng,nước xuống, nước cạn Là thứ lịch phát minh từ sớm ( TNK IV TCN ) và tương đốichính xác và thuận tiện Tuy nhiên so với lịch mặt trời thiếu ¼ ngày

Trang 4

- Y học

+ Hiểu biết tương đối về cấu tao cơ thể người – tục ướp xác thịnh hàh từ rất sớm.Nhiều thành tựu được ghi trên giấy Papyrus được truyền tới ngày này: Nguyên nhânbệnh tật

+ Nhận thức được nguyên nhân bệnh tật không phải do ma quỷ phù phép các tài liệu

đề cập tới nguyên nhân bệnh tật, mô tả mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ thể,cácloại bệnh, các khám bệnh, khả năng chữa trị

Câu 3: Trình bày hiểu biết về bộ luật Hammurabi của Lưỡng Hà cổ đại ?

Trả lời:

 Tổng quan về Văn minh Lưỡng Hà

- Nằm giữa 2 con sông, nằm ở Châu Á ( Tây Á )

+ Tigrơ

+ Ophrát

- Có 2 nước Irắc và Cooét

- Có tư tưởng bành trướng ra toàn dân tộc Tây Á

+ Phía Bắc: Thượng nguồn 2 sông giáp vùng núi Amecican (Châu Âu)

+ Tây Bắc: Gíap Tiểu Á ( Thổ Nhĩ Kì )

+ Phía Tây: Địa Trung Hải

+ Tây Nam: Sa mạc Desert

+ Phía Đông: Cao nguyên Iran

 Chạm trung chuyển của 3 châu Á,Phi,Âu, đan xen văn hóa của khu vực

- Hamurabi ra đời 1760 TCN là bộ luật thành văn hoàn chỉnh nhất thời cổ đại

- Hamurabi là tên của 1 vị vua lưỡng hà

- Nội dung gồm 3 phần (dịch đc 226/282 điều)

Quan hệ gia đình

+ Hôn nhân gia đình: Điều 128, 138, 148, 153, 129… theo xu hướng củng cố địa vịcủa người chồng, người cha nên có trách nhiệm và nghĩa vụ thuộc về người vợ và concái nếu không có con, người chồng có quyền ly hôn bán vợ và lấy vợ khác

VD: Điều 129: Nếu bắt được vợ ngoại tình thì người chồng có quyền trói vợ mình vàtình nhân của vợ ném xuống sông đến chết, ngược lại nếu vk bắt được ck ngoại tìnhthì vợ chỉ có quyền ly dị

Điều 153: Kết hôn phải có giấy tờ => đặt nền móng cho luật hôn nhân và gia đình

Trang 5

Điều 148: Người ck không được bỏ vợ khi vợ mắc bệnh phong hủi => đây là quyđịnh nhân đạo tiến bộ

+ Kế thừa tài sản: Điều 166, 169, 179 (hiện nay vẫn áp dụng) kế thừa theo 2 hình thứctheo luật và theo di chúc

 Theo pháp luật: Nếu người cho thừa kế không để lại di chúc thì tài sản phải chiađều cho những người có quyền đói với tài sản đó theo luật định thời gian đầu, tài sảntập trung ở dòng họ và dần dần được chuyển về gđ có quyền thừa kế về thành tài sảnchung ở gia đình

 Theo di chúc: Bộ luật đã hạn chế quyền tự do của người viết di chúc như quyđịnh người cha không được tước bỏ quyền thừa kế của côn trai nếu người con mớiphạm lỗi lần đầu và lỗi không quan trọng Con trai và con gái được hưởng quyềnthừa kế ngang nhau

Quan hệ xã hội

+ Quan hệ chủ nô – nô lệ: Điều 202, 213, 214, 205…

VD: Điều 213: Nếu chủ nô đánh chết nô lệ nữ thì phải bồi thường => điều tiến bộ+ Quan hệ thầy thuốc – bệnh nhân: điều 217, 218…

Thầy thuốc mổ mắt cho bệnh nhân nếu làm mù mắt bệnh nhân sẽ bị chọc mù 1 mắt

=> tính lương y và trách nhiệm của người thầy thuốc

+ Quan hệ công xã: về ruộng đất ( điều 55, 56, 59… ) Thuế má, thủy lợi, buôn bán.VD: Các hành vi xử tử ( 25 điều ) điều 11, 21, 22, 25….như giết người, vu khốngngười khác không có = chứng, phá hủy công trình thủy lợi => Chặt chẽ, ngiêm khắc

Câu 4: Trình bày thành tựu nền Văn học Trung Quốc thời cổ - trung đại?

- Tư tưởng bành trướng

+ Đánh dấu thống nhất mở rộng bành trướng lãnh thổ thời Tần Thủy Hoàng vào TKIII TCN

Trang 6

- S rộng thứ 3 Thế giới: Sau Nga và Canada

+ Tây Bắc, Tây: Nga, Ấn Độ

+ Đông: Biển Đông

+ Phong là dân ca của các nước tên gọi là Quốc Phong

+ Nhã gồm 2 phần gọi là Tiểu, Nhã và Đại Nhã và là những bài thơ do tầng lớp quýtộc sáng tác

+ Tụng gồm Chu Tụng, Lỗ Tụng và Thượng Tụng, là những bài thơ do các quan phụtrách tế lễ và bói toán sáng tác dùng để hát thi cúng tế ở miếu đường

- Trong các phần thì Quốc Phong có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao nhất Bằnglời thơ gọn gàng thanh thoát mộc mạc nhưng đầy hình tượng, những bài dân ca này đãmỉa mai hoặc lên án sự áp bức bóc lột cảnh giàu sang của giai cấp thống trị, nói lênnỗi khổ cực của nhân dân

- Chiếm tỉ lệ nhiều và hay nhất là những bài thơ mô tả tình cảm yêu thương mongđợi giữa trai gái vợ chồng

- Kinh Thi không chỉ có giá trị văn học mà còn là tấm gương phản chiếu tình hình

xã hội TQ đương thời và còn đánh giá cao tác dụng giáo dục tư tưởng của nó

- Là thời kì huy hoàng nhất của thơ ca TQ Trong gần 300 năm tồn tại thơ Đường

đã để lại tên tuổi của trên 2000 nhà thơ với gần 50000 tác phẩm

- Thơ Đường được chia làm 4 thời kì

+ Từ: là 1 loại thơ đặc biệt kết hợp chặt chẽ với âm nhạc

+ Cổ Phong: là thể tương đối tự do

Trang 7

+ Đường Luật: gồm 3 dạng chính Bát cú, tuyệt cú, bài luật

- Một số thi nhân đời Đường: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị

+Lý Bạch (701-762): là 1 người tính tình phóng khoáng, thích tự do, không chịu cảnhrằng buộc luồn cúi Ông là 1 người yêu quê hương đất nước, rất thông cả với nỗi khổcực của nhân dân lao động => Miêu tả vẻ đẹp tự nhiên đồng thời có nhiều bài phảnánh đời sống của nhân dân Lời thơ đẹp và hào hung, ý thơ có màu sắc của chủ nghĩalãng mạn

+ Đỗ Phủ (712-770): Ông sống suốt đời nghèo nàn, cuộc đời lận đận giúp ông hiểucuộc sống khổ cực của nhân dân, do đó phần lớn thơ ông đều tập trung miêu tả nhữngcảnh bất công trong xh, miêu tả cảnh nghèo khổ và những nỗi oan ức của nhân dânlao động, vạch trần sự áp bức bóc lột và xa xỉ của giai cấp thống trị

+ Bạch Cư Dị (772-846): Thơ ông nói lên nỗi khổ cực của nhân dân và lên án giai cấpthống trị Thơ ông không những có nội dụng hiện thực tiến bộ mà có nhiều bài đạttrình độ rất cao về nghệ thuật

 Là những trang rất chói lọi trong lịch sử văn học TQ đồng thời thơ Đường đã dạt

cơ sở nghệ thuật, phong cách và luật thơ cho nền thi ca TQ và ảnh hưởng đến thơ caVN

3 Tiểu thuyết Minh – Thanh

- Là 1 hình thức văn học mới bắt đầu phát triển từ thời Minh Thanh Trước đó ởcác thành phố lớn thường có những người chuyên làm nghề kể chuyện, đề tài của họthường là những sự tích lịch sử Dựa vào những câu chuyện ấy các nhà văn đã viếtthành các tiểu thuyết chương hồi Những tác phẩm lớn nổi tiếng: Truyện Thủy Hử -Thi Nại Am; Tam quốc diễn nghĩa – La quán trung; Tây du kí - Ngô Thừa Ân; NhoLâm ngoại sử - Ngô Kính Tử; Hồng Lâu Mộng – Tào Tuyết Cần…

Câu 5: Trình bày 4 phát minh kỹ thuật của Trung Quốc thời cổ - trung đại? Trả lời:

Trang 8

- Bắt nguồn từ việc khắc chữ trên các con dấu có từ thời Tần, Ngụy, Tấn, Nam Bắctriều Đạo giáo đã in nhiều bùa chú để trừ tà ma

- Từ giữa TK VIII kĩ thuật in đã xuất hiện, khi mới ra đời là in bằng ván, sau đó 1người tên Tất Thăng đã phát minh ra cách in chữ rời bằng gốm => hạn chế đượcnhược điểm của in bằng ván Tuy nhiên cách này vẫn còn hạn chế nhất định; chữ haymòn, khó in mực sau đó được 1 số người tiến hành cải cách nhưng không được Đến

1314 Vương Trình mới cải tiến thành công việc dùng chữ rời = gỗ

- Từ khi kĩ thuật in ra đời đã được truyền bá rộng rãi ra nhiều nước khác trên ThếGiới Cho đến 1448 Gutenbe người Đức đã dùng chữ rời = kim loại làm cơ sở choviệc in ngày nay

- Từ TK III TCN người TQ đã phát minh ra “Tư Nam” 1 dụng cụ để chỉ hướng.Sau đó các thầy phong thủy đã phát minh ra nam châm nhân tạo

- Đầu tiên là la bàn được dùng xem hướng rồi mới sử dụng cho việc đi biển

- Nửa sau TK XII la bàn được truyền sang Ả rập, rồi sang Châu Âu

- Là phát minh ngẫu nhiên của những người luyện đan, TK VI cho đến TK XXthuốc súng đều tiên được sử dụng làm vũ khí

- Là hợp chất gồm lưu huỳnh, photpho, than gỗ, trộn lẫn với nhau rồi đốt lên

- Sau quá trình được sử dụng, nó đã đc cải tiến nhiều với nhiều tên gọi khác nhau

và trong quá trình tấn công TQ, người mông cổ đã học được cách làm thuốc súng và

từ đó lan truyền sang Tây Á => Châu Âu

- 1132 phát minh ra vũ khí hình ống gọi là hỏa thương

Trang 9

- Được xây dựng và tái thiết từ TK VII – TKXVII và 5 triều đại Chu, Tần, Hán,Kim, Minh

- Phạm vi: Xây dựng ở đường biên giới phía Bắc TQ ( giáp Mông cổ )

- Độ dài 10000 lý ( 1 vạn lí ) với 4 bộ phận chủ yếu : tường thi, cửa ai, đầu thành,phong hỏa thành

- Được xây dựng giống như 1 con rồng khổng lồ

- Có hàng nghìn tháp canh, phong hỏa đài

- Các bậc thang trên mặt thành được xây dựng theo độ dốc của địa thành

- Đan xen 1 số tòa lầu nguy nga để làm nơi ngắm cảnh

- Là công trình duy nhất được nhìn thấy từ vệ tinh

- Nguyên liệu chủ yếu là gạch vồ và đá tảng

 Là thành quả lao động và sáng tạo của hàng triệu người dân TQ không chỉ chothấy sức mạnh của đế quốc Trung Hoa mà còn chứng tỏ sự phát triển mạnh mẽ củanghệ thuật TQ

- Tử Cấm thành hay Cố Cungnằm ngay giữa trung tâm thành phố Bắc Kinh trướcđây, là cung điện của các triều đại từ giữa nhà Minh đến cuối nhà Thanh Trung Quốc( đc xây từ năm 1406 -1921 ) là cung điện của 24 hoàng đế Minh Thanh UNESCO đãxếp Cố Cung vào loại quần thể cổ bằng gỗ lớn nhất thế giới và được công nhận là Disản thế giới tại Trung Quốc vào năm 1987

- Diện tích: 250.000 m²

- Số công trình: 800

- Số phòng: 8.886

- Số nhân lực ước tính: 1.000.000

- Năm 1925 Tử Cấm Thành trở thành viện bảo tàng Thế Giới

3 Di hòa viên ( Kiến trúc giải trí )

- Hay cung điện mùa hè, là một cung điện được xây dựng từ thời nhà Thanh

- Di Hòa Viên (nghĩa đen là "vườn nuôi dưỡng sự ôn hòa").Nơi đây nổi tiếng vềnghệ thuật hoa viên truyền thống của Trung Quốc

- Di Hòa viên, S= 290 hécta, trong đó 3/4 là diện tích mặt nước Đây là khu vuichơi giải trí nổi tiếng dành riêng cho hoàng gia của các triều đại Trung Hoa

Câu 7: Kể tên các tôn giáo lớn ở Ấn độ Trình bày hiểu biết cụ thể về một trong

số các tôn giáo đó.

Trả lời:

Trang 10

 Tổng quan về nền văn minh Ấn Độ

- 3 mặt giáp biển, phía Bắc là dãy Himalaya

- Phía Tây Bắc giáp Trung quốc ( cao nguyên Tây tạng )

Ấn độ là nơi sản sinh ra rất nhiều tôn giáo, trong đó quan trọng nhất là đạo bàlamôn

và sau là đạo Hinđu và đạo Phật Ngoài ra còn 1 số tôn giáo khác như đạo Jain, đạoXích,

+ Linh hồn của con người là bộ phận của Brâm - tồn tại vĩnh hằng => co người tuy

có sống chết nhưng linh hồn thì còn tồn tại mãi mãi và sẽ luân hồi khác nhau

+ Về mặt Xh: Đạo Bramôn là công cụ đắc lực bảo vệ chế độ đẳng cấp ở Ấn Độ (4đẳng cấp : Braman – người làm nghề tôn giáo; Ksatơrya – chiến sĩ; Visya – bình dân;Sudra – người cùng khổ) Trong đó Braman là đạo truyền bá rộng rãi ở Ấn độ trongnhiều thế kỉ.Đến khoảng thế kỉ VI TCN Ấn độ xuất hiện tôn giáo mới (Đạo Phật) =>đạo Blamôn bị suy thoái trong 1 thời gian dài

 Đạo Hinđu (Ấn độ giáo)

- Sau khi đạo Blamôn suy thoái ở Ấn độ, đạo Phật hung thịnh TK VII TCN bị suysụp Đạo Blamôn phục hung bổ sung thêm nhiều yếu tố mới về đối tượng sùng bái,kinh điển, nghi lễ tế lễ… TK 8 9 blamôn được gọi là Đạo Hinđu (tức là Ấn độ Giaó)

- Đối tượng sùng bái: 3 vị thần Brama, siva, visnu

- Cũng chú trọng thuyết luân hồi: con người sau khi chết linh hồn sẽ được đầu thainhiều lần, mỗi lần đầu thai sướng hay khổ phụ thuộc vào những việc làm của kiếptrước

- Sau khi phục Hưng được các vương công Ấn độ hết sức ủng hộ, xây dựng nhiềuchùa, cấp ruộng đất cho

- Về tục lệ, đạo Hinđu cũng coi trọng phân chia đẳng cấp Khinh bỉ ghê tởm tầnglớp lao động nghèo khổ bị là ô uế, không thể tiếp xúc được, hèn hạ Ấn độ ngày nay84% tổng số dân cư theo đạo hinđu

Trang 11

- Được coi là dòng tư tưởng chống lại đạo Blamôn, xuất hiện giữa thiên kỉ I TCN ở

Ấn độ - Thích Camâuni Tất Đạt Đa

- Lầy 544 TCN làm năm mở đầu kỉ nguyên PG

- Gíao lý cơ bản: tứ diệu đế

+ Khổ đế: chân lí về nỗi đau khổ

+ Tập đế: Nguyên nhân của nỗi đau, nguyên nhân chủ yếu là luân hồi mà nguyênnhân của luân hồi là nghiệp

+ Diệt đế: chấm dứt các nỗi khổ thì pải chấm dứt luân hồi

+ Đạo Đế: về con đường diệt khổ tức là phải thực hiện việc diệt khổ “bát chính đạo”

 Suy nghĩ nói năng và hành động đúng đắn

- Về giới luật: Kiêng 5 thứ ngũ giới

+ Không sát sinh

+ Không trộm cắp

+ Không tà dâm

+ Không nói dối

+ Không uống rượu

- Về thế giới quan: Duyên khởi là do tâm mà ra, tâm là nguồn gốc của mọi vật,Chủ trương vô thần ( vô đạo giả ) không có đấng tối cao tạo nên vũ trụ

- Về mặt xh: không quan tâm đến chế độ đẳng cấp Nguồn gốc xuất thân của conngười không phải điều kiện để được cứu rớt tầng lớp nào tu hành theo PG cũng bìnhđẳng

 Tấn công vào sự phân biệt đẳng cấp trong xã hội Ấn độ

Mong muốn 1 xã hội trong đó vua có đức và dựa vào pháp luật để trị nước, khôngđược chuyên quyền độc đoán, nhân dân thì được an cư lạc nghiệp

- Người sáng lập: Jain sau 13 năm tu hành khổ hạnh ở miền tây Bengan Đạokhông thờ thượng đế nhưng thờ tất cả các thánh trong huyền thoại cũng tán thànhthuyết luân hồi

Trang 12

- Giới luật: 5 điều ; không sát sinh, nói dối, lấy đồ vật của người khác, dâm dục,tích lũy của cải, phải sống khổ hạnh từ chối mọi thú vui của Xh

 Hình thức tu hành khổ hạnh và nghi lễ kì quặc => không phổ biến chỉ có 0.7%dân số Ấn ở miền Tây và Tây Nam theo

- Kinh thành của đạo Xích là Gian Sakep gồm tác phẩm của 10 giáo sỹ của đạoXích và đạo Hinđu, đạo hồi Đền lớn là đền vàng ở bang Punjap

- Về mặt xh: Chống chế độ đẳng cấp thực hiện sự khoan dung và yêu mến mọingười, coi trọng sự mến khách, sẵn sang giúp đỡ những người đến nương nấu trongđền thờ của họ

- 5 điểm của tín đồ đạo Xích

+ Không cắt tóc, không cạo râu

+ Luôn luôn mang theo lược chải đầu = gỗ hoặc ngà

+ Mặc quần ngắn

+ Đeo vòng tay bằng sắt

+ Mang kiếm ngắn hoặc dao găm

- Chiếm 2% dân số theo đạo này

Câu 8: Nhận xét đặc điểm Văn Học Hy Lạp cổ đại Trình bày hiểu biết về 2 bộ

sử thi Iliat và Ôđixê?So sánh 2 bộ sử thi này với 2 bộ sử thi của Ấn độ?

Trả lời:

 Tổng quan về nền văn minh Hy lạp

- Điều kiện hình thành

+ Xuất hiện vào thiên niên kỉ III TCN

+ Lãnh thổ rộng nhưng bị chia cắt gồm 3 bộ phận: Hy lạp lục địa, Egie, Phía Tây tiểu

Trang 13

+ Ở Hy lạp trong giai đoạn từ tk VIII-VI TCN nd đê sâng tạo ra một kho tăng thầnthoại rất phong phú, bao gồm những truyện về khai thiín lập địa về câc thần thuộc câclĩnh vực đời sống xh, về câc anh hùng dũng sĩ.

+ Thần thoại hi lạp phản ảnh nguyện vọng của nhđn dđn trong việc giải thích vă đấutranh vs tự nhiín đồng thời phản ânh cuộc sống lao động vă hoạt động xê hội Câcthần ở Hy lạp lă những hình tượng rất gần gũi với con người Thần của Hy lạp cổ đạicòn có tình cảm yíu ghĩt, buồn, vui thậm chí cũng có ưu điểm khuyết điểm như cókhi rộng lượng có khi hẹp hòi, ghen tuông

VD: Thần dớt lă vị thần cao nhất có nhiều vợ những còn lĩn vợ quan hệ với nhiều nữthần khâc Nữ thần ty vă sắc đẹp Aphrôđit đê kết hôn với thần thợ rỉn Híphaixtốtchđn thọt, nhưng không chung thủy với chồng mă ngoại tình với thần chiến tranhArĩt…

+ Nói đến thơ ca của Hy lạp cổ địa trước hết phải kể đến 2 tập sử thi nổi tiếng: Iliat văÔđixí

Ramayana: Van Miki

Đề tăi Cuộc chiến trah giữa câc

quốc gia ở Hy Lạp với thănhTơroa ở tiểu Â

Mahabharata: Cuộc chiếntranh nội bộ dòng họ đế vương ởmiền Bắc Ấn Độ

Rama: Cđu chuyện tìnhduyín giữa hoăng tử Rama văngười vợ Sita

Độ dăi Ilíat: dăi 15693 cđu thơ; nói

về giai đoạn gay go của 10 nămtrong chiến tranh

Ôđixí: Dăi 12110 cđu thơ;

miíu tả cảnh trở về của quđn HyLạp Sau chiến thắng quđnTơroa, vua Ôđixí ( Ulitxơ ) phảitrải qua 10 năm đầy gian nan

Maha: 18 chương vă 1chương bổ sung dữ liệu, gồm

220000 cđu , dăi nhất thế giới

Rama: 7 chương, chương 1

vă 7 về sau mới thím văo gồm

48000 cđu

Trang 14

nguy hiểm mới về đến quêhương của mình là đảo Itác vàđược gặp lại người vợ chungthủy đã một lòng chờ đợi suốt

20 năm là PenêlốpĐánh giá Ilíat: Ca ngợi lý tưởng sống

của các anh hùng HLÔđixê: Ca ngợi trí tuệ, dũngkhí nghị lực con người và khátvọng chinh phục thế giới xungquanh và miền mơ ước về cuộcsống hòa bình, yên vui, ca ngơi

ty quê hương vợ chồng, chacon

2 tp quan trọng giúp cácnhà sử học khôi phục 1 thời kìlịch sử gọi là thời kì Home Là

bộ bách khoa toàn thư về mọi

sự hiểu biết và các xử thế củaHL

Maha: được coi là bách khoatoàn thư, phản ảnh mọi mặt vềđời sống xh Ấn độ thời đó

Rama: ảnh hưởng tới vănhóa dân gian 1 số nước ĐNÁ(TL,CPC)

Là những công trình là niềm

tự hào của nđ ẤĐ Là nguồn cảmhứng cho các ngành: kịch, hộihọa, điêu khắc và là nguồn cảmhứng cho các nhà văn, nghệ sĩ ấnđộ

+ Hêliốt với tập thơ Gia phả các thần, Lao động và ngày tháng Tác giả nói lên sự phásản của nông dân dưới sự thống trị của tầng lớp quý tộc, ca ngợi cuộc sống laođộng…

+ TK VII, VI TCN thơ trữ tình bắt đầu xuất hiện Các thi sĩ tiêu biểu là Parốt,Acsilôcút, Xô lông, Têônít, Xaphô, Panhđa, Anacrêông……

+ Nghệ thuật kịch của Hy Lạp bắt nguồn từ các hình thức ca múa hóa trang trong cácngày lễ hội, nhất là lễ hội thần rượu nho Đionixốt Trong lễ hội thì người ta hóa trangdiễn lại sự tích của thần thoại Cơ sở của kịch bắt đầu

+ Kịch Hy lạp có 2 loại: bi kịch và hài kịch Những nhà soạn kịch tiêu biểu nhất làEtsin, Xôphôclơ và Ơripít

 Etsin, sinh ra trong gđ quý tộc và sáng tác 70 vở kịch nhưng chỉ có 5 vở truyềnđến ngàt nay Hầu hết tác phẩm của ông đều lấy đề tài trong thần thoại Hy Lạp, nhưngchất của tác phẩm lại là tình hình xã hội đương thời Chủ đề tư tưởng của bi kịchEtsin là vấn đề số phận, đó là yếu tố chi phối không thế cưỡng được Tác phẩm tiêu

Trang 15

biểu là Orexte, Prômetê Ông không những là người sáng tác kịch bản đầu tiên đồngthời cũng là đạo diễn và là người cải tiến đạo cụ, sân khấi, trang trí… “Người cha củakịch Hy Lạp

 Xôphôclơ là người mệnh danh là “Hôme của nghệ thuật kịch” vì tác phẩm củaông đã phản ánh thời đại hoàng kim của Hy Lạp – thời Pêriclét Chuyện của ông xoáyquanh quan niệm về số phận, nhưng ông kết hợp với số phận với việc ca ngợi tài năngcủa con người Ông sáng tác 123 vở bi kịch nhưng còn 7 vở Ngoài ra còn có kịchtrào phúng Nổi tiếng là Ơđíp làm vua

 Ơripít soạn 92 vở chỉ còn 18 vở bi kịch hoàn chỉnh và 1 vở hài kịch Kịch củaông cũng xoáy vào chủ đề số phận, nhưng số phận ở đây khôn đồng nhất với thế lựcthần linh hoặc 1 thế lực trừu tượng tồn tại ở ngoài loài người như Etsin và Xôphôclơ ,

mà kết quả là sự thôi thúc tình cảm, sự đấu tranh giữa tình cảm cao thượng và thấphèn Ông là người sáng tạo ra kịch tâm lí xã hội, là bậc tiền bối và là người thầy củaSếchphia Vở Mêđê tiêu biểu

+ Bên cạnh bi kịch còn có hài kịch Là komoidia nghĩa là du hành cuồng hoan vàhát.Đề tài thường là những chuyện lặt vặt trong cuộc sống hằng ngày, nhà sáng táctiêu biểu là Arixtophan với 44 vở nay còn 11 vở trong đó có: Những kĩ sĩ, đàn ong bò

vẽ, đàn chim đàn nhái

- Hùng biện: Những bài mang tính tranh luận, phản ánh xã hội cho phép con người

tự do phát ngôn => đề cao dân chủ

Câu 9: Thành tựu KHTN và triết học Hy Lạp cổ đại?

Trả lời:

Về KHTN Hy lạp cổ đại có nhiều cống hiến về các mặt Toán học, thiên văn học,vật lí học,y học Kế thừa phương Đông nhưng cụ thể, khái quát và chính xác hơn.Mốiquan hệ giữa KHTN và triết học.Có đông đảo số lượng các nhà khoa học

- Talet ( TK VII – VI TCN): phát minh quan trọng nhất là Tỷ lệ thức; dựa vàocông thức ấy ông tính được chiều cao của KTT = cách đo bóng nó.Ông còn là nhàthiên văn học; tính được ngày nhật thực, nhưng nhận thức sai về trái đất; Trái đất nổitrên nước vòm trời hình bán cầu úp trên mặt đất

- Pitago (khoảng 580 – 500 TCN) Định lí Pitago về quan hệ giữa 3 cạnh của tamgiác vuông Phân biệt các loại số chẵn, số lẻ và số k chia hết Nhận thức được quả đấthình cầu và chuyển động theo quỹ đạo nhất định

Trang 16

- Ơclit ( khoảng 330 – 275 ) là người đứng đầu các nhà Toán học và Alechxăngđri.Soạn sách “toán học sơ đẳng” đó là cơ sở của môn hình học trong đó chứa đựng định

đề Ơclit nổi tiếng

- Acsimet (287 – 212 TCN) Về toán học tính được số Pi = 1 trị số nằm giữa 2 số3/10/71 và 3/10/70 Đó là số pi chính xác sớm nhất trong lịch sử phương Đông Tính

V và Stp của nhiều hình khối Về vật lí học: mặt lực học – nglý đòn bẩy (dùng lựcnhỏ để nâng lên 1 vật nặng gấp mấy lần) Về thủy lực học: mọi vậy thả xuống nướcđều phải chịu 1 lực đẩy từ dưới lên trên = trọng lượng nước phải chuyển đi Ngoài raông còn chế ra máy ném đá, máy phóng gỗ, gương 6 mặt, máy bơm nước……

- Aritác (310 – 230 TCN) Ông nêu ra thuyết hệ thống mặt trời Tính khá chính xác

V của mặt trời, quả đất, mặt trăng và khoảng cách giữa các thiên thể ấy Trái đất tựquay quanh trục của nó và xung quanh mặt trời

- Eratoxten (284-192) Là nhà khoa học giỏi nhiều lĩnh vực: Thiên văn học, toánhọc, vật lí, địa lí, ngôn ngữ, sử học Ông tính được độ dài của vòng kinh tuyến trái đất

là 39.700 km và tính được góc tạo vởi hoàng đạo và xích đạo

- Clốt Ptôlemê: là 1 nhà thiên văn học, toán học, địa lí, ông soạn bộ sách tổng hợp– kết cấu toán học Soạn sách địa lí học gồm 8 chương – vẽ bản đồ TG

- Hipôcrat (469 – 377 TCN) được suy tôn là thủy tổ của y học phương Tây Ônggiải phóng y học khỏi mê tín di đoan cho rằng bệnh là do ngoại cảnh; dùng thuốchoặc mổ xẻ

 Triết học của Hy lạp cổ đại

Triết học duy vật

- Talét: nhà triết học đầu tiên của Hy láp cũng là nhà toán học Quan điểm triếthọc tự phát “Nước” là nguyên tố cơ bản của vũ trụ Nước là nguồn gốc của vũ trụ vàsinh mệnh của con người

- Anaximăngđrơ: Nguồn gốc của vũ trụ là vô cực Vô cực chia làm 2 mặt đối lậpđồng thời cho rằng vũ trụ không ngừng phát triển, hình thành, sinh sản ra vật mới =>nhà triết học có quan điểm biện chứng đầu tiên

- Anaximen: Nguồn gốc của vạn vật là không khí

- Hêraclit: Là nhà triết học cổ đại lớn của Hy lạp Nguồn gốc của vạn vật là lửa.Ông nhận thức “Đấu tranh là nguồn gốc của vạn vật”

- Anaxago: Là nhà toán học và thiên văn học Ông nói rằng ánh sáng mặt trăng lànhận vật của Mặt trời Trên mặt trăng cũng có đất và sinh vật

- Đêmôcrít: Là nhà triết học duy vật lớn nhất của Hy Lạp cổ đại, giỏi nhiều mônkhoa học khác Mác và Angghen coi ông là “bộ óc bách khoa đầu tiên trong số nhữngngười Hy lạp” Ông cho rằng “Nguyên tố đầu tiên tạo thành mọi vật là nguyên tử”

“Nguồn gốc của vạn vật là nguyên tử và chân không”

Ngày đăng: 17/08/2021, 21:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w