Thể loại - Chia làm 2 bộ phận+ VH chức năng: hịch, cáo,chiếu + VH nghệ thuật - Thể trữ tình: Thơ đường luật, lục bát, song thất lụcbát - Văn xuôi: tiểu thuyết chương hồi,, kí, tùy bút -
Trang 1văn chương - Văn chương sáng tạo ra chỉvs 1 mục đích là “văn dĩ tải
đạo, thi dĩ ngôn chí”
- Đạo : đạo lý, đạo đức phong
kiến NG Ca ngợi lòng yêunước, tự hào, ý thức xâydựng, bồi dưỡng phẩm chấtcon người
- Văn : phương diện để tải
đạo
- Vh không chỉ
còn chức năngduy nhất tải đạolàm đầu nữa mà
nó là phươngtiện, tự biểu hiệncủa nhà văn và làphương tiện đểqua đó nhà vănnhận thức, khámphá thế giới
- Đề cao tính cá
thể hóa trongcách thể hiện conngười và thế giới(tính cá nhânriêng biệt)
Đội ngũ tác
Trang 2Thể loại - Chia làm 2 bộ phận
+ VH chức năng: hịch, cáo,chiếu
+ VH nghệ thuật
- Thể trữ tình: Thơ đường
luật, lục bát, song thất lụcbát
- Văn xuôi: tiểu thuyết
chương hồi,, kí, tùy bút
- Nhiều thể loại
mới ra đời bêncạnh những thểloại có trước đó VD: báo chí, phóng
sự, kịch nói, phêbình văn học, lầnđầu tiên xuất hiện ởđầu TK XX
Ngôn ngữ
văn chương
- Câu văn được viết theo 1
khuôn khổ có sẵn chịu sựchi phối của tính quy phạm,ước lệ => Yếu tố sáng tạo
cá nhân không rõ
VD: Lều chõng – Ngô Tất Tố
- Thanh Hiên thi tập
- Nam trung tạp ngâm
- Truyện Kiều
- Câu văn bớt đi
tính ước lệ, cáchđiệu, mà gần hơnvới đời sống, cókhả năng diễn tảnhững trạng tháicảm xúc tinh tế ởtrong đáy sâutâm hồn conngười
VD: Yêu – Xuân Diệu
Câu 2: Sự xuất hiện của Nguyễn Trãi với tư cách là tác giả văn học
có ý nghĩa ntn đối với quá trình vận động VHTĐ VN ? Trong số sáng tác của Nguyễn Trãi, Tâm đắc với tác phẩm nào nhất ? Vì sao? Trả lời:
- Nguyễn Trãi (1380 – 1442) hiệu là Ức Trai
- Nguyễn Trãi sinh trưởng trong một gia tộc danh tiếng có truyền
thống yêu nước và văn hóa dưới triều Trần Cha là Nguyễn PhiKhanh nổi tiếng thông minh giỏi thơ phú làm quan dưới 2 triềuTrần, Hồ
Trang 3- Thời đại và gia đình là 2 môi trường thuận lợi cho sự hình thành,
phát triển nhân cách và tài năng của Nguyễn Trãi
- Nếu trước đây văn học yêu nước Lý Trần thường gắn liền với sự
trưởng thanh về mặt quốc gia và tự giữ gìn chủ quyền quốc gia, thểhiện những quyết tâm đánh giặc và tự hào về chiến công đánh giặc(Hịch Tướng sĩ, Bạch đằng Giang phú….) Thì đến giai đoạn nàyvới sự xuất hiện của Nguyễn Trãi đã hình thành nên những quanniệm văn chương tiến bộ
- Nguyễn Trãi bắt đầu tự ý thức được mình là nhà thơ, Trước đây
mới chỉ có kiểu tác giả tăng lữ, vua quan, tướng lĩnh đến NguyễnTrãi xuất hiện kiểu tác giả mới là nhà Nho, nghệ sĩ
Nguyễn Trãi xuất hiện đã trở thành 1 hiện tượng văn học kếttinh truyền thống (cảm hứng yêu nước và cảm hứng nhân văn),thành tựu của văn học Lý Trần, đồng thời cũng mở ra cả 1 giaiđoạn mới
+ Cảm hứng yêu nước trong thơ Nguyễn Trãi: Bình Ngô ĐạiCáo – xuất hiện yếu tố văn hiến
+ Cảm hứng nhân văn: Ức Trai thi tập, Quốc Âm Thi Tập ,không chỉ có nhân nghĩa của Nho Giaó, đạo lý dân tộc mà còn
có nhân văn của dân tộc
- Về hình thức NT:
+ Thể loại: Văn chính luận “Quân trung từ mệnh tập”,“Bình Ngô Đại Cáo” ; Thơ ca: “Quốc Âm Thi Tập”, “Ức trai thi tập” ; Truyện kí, thư tịch: “Lam sơn thực lục, Băng hồ di sự lục, Dư địa chí”
+ Đặc biệt trong các sáng tác chữ Nôm, ông là người co công đầu đưangôn ngữ Tiếng Việt trở thành ngôn ngữ văn học
Với sự xuất hiện của Nguyễn Trãi, VHTĐ tiến lên bước mới,
để từ đây nở rộ và phát triển
Tác phẩm tâm đắc nhất: “Quốc Âm Thi Tập”
Trang 4- Là tác phẩm giữ vị trí quan trọng lịch sử văn học, từng là tác phẩm
đầu tiên viết bằng ngôn ngữ dân tộc – Chữ Nôm
- Với tác phẩm này Nguyễn Trãi là người đặt nền móng cho xây
dựng thể thơ mới dân tộc dựa trên thể thơi Đường Luật – TQ
- Khẳng định khả năng tiếng việt trong việc phản ánh đời sống XH
và con người
- Qua TP ta thấy được chân dung người anh hùng yêu nước vĩ đại Câu 3: Vì sao nói thơ Hồ Xuân Hương là 1 hiện tượng nổi loạn so với sáng tác văn học đương thời ?
Chém cha cái kiếp lấy chồng chung!
Năm thì mười họa, nên chăng chớ,
Một tháng đôi lần, có cũng không
Cố đấm ăn xôi, xôi lại hỏng,
Cầm bằng làm mướn, mướn không công
Thân này ví biết dường này nhỉ,
Thà trước thôi đành ở vậy xong
“Đánh đu”
Bốn cọc khen ai khéo khéo trồng
Người thì lên đánh kẻ ngồi trông
Trang 5Trai du gối hạc khôm khom cật
Gái uốn lưng ong ngửa ngửa lòng
Bốn mảnh quần hồng bay phấp phới
Hai hàng chân ngọc duỗi song song
Chơi xuân đã biết xuân chăng tá?
Cọc nhổ đi rồi lỗ bỏ không
- Bà là nhà văn tiêu biểu cho nền văn học Việt Nam, được mệnh
danh là bà chúa thơ Nôm Là 1 trong số rất ít nhà thơ nữ Việt Namđược vinh danh tên tuổi
- Khác với những tác giả, tác phẩm trời trước và đương thời: Bà
không tiếp cận với các đề tài yêu nước, chống giặc ngoại xâm màhướng tới thiên nhiên, và cuộc sống thường ngày
- Thơ của HXH có 2 cảm hứng: Tự tình, trữ tình và trào phúng, gây
cười bằng những vần thơ vừa thanh lại vừa tục
- Trước hết ta thấy thơ HXH là tục tễu bởi đối với tiêu chí chuẩn
mực về đạo đức của Ngo Gíao phong kiến lúc bấy giờ Đối với vănhóa phương Đông lúc bấy giờ thơ HXH không nằm trong lễ giáophong kiến
- Bà là 1 trong ít người dám miêu tả về những vấn đề nhảy cảm của
con người Những vần thơ của bà đầy táo bạo, không hề e ngại,khiến người đọc cảm thấy ngượng ngùng, xấu hổ VD: Cái quạt
Một lỗ sâu sâu mấy cũng vừa,
Duyên em dính dáng tự bao giờ
Chành ra ba góc da còn thiếu,
Khép lại đôi bên thịt vẫn thừa,
Mát mặt anh hùng khi tắt gió,
Che đầu quân tử lúc sa mưa
Nâng niu ướm hỏi người trong trướng,
Phì phạch trong lòng đã sướng chưa?
Trang 6- Bà đả kích những kẻ sống dối trá, phi nhân tính, bà đả kích những
kẻ dốt nát mà cố tỏ ra giỏi giang: quân tử, học trò dốt, sư hổ mang,vua chúa…
Mùa hè hây hẩy gió nồm đông,
Thiếu nữ nằm chơi quá giấc nồng
Lược trúc chải cài trên mái tóc,
Yếm đào trễ xuống dưới nương long
Đôi gò Bồng đảo sương còn ngậm,
Một lạch Đào nguyên nước chửa thông
Quân tử dùng dằng đi chẳng dứt,
Đi thì cũng dở, ở không xong
Dùng cái tục để xé tan sự giả dối, để hạ thấp đối tượng đó là vũkhí châm biếm đả kích của văn học dân gian đc HXH tiếp thu
- Bà còn lên án phê phán XH phong kiến không cho con người lựa
chọn hạnh phúc
“Qủa mít” Thân em như quả mít trên cây
Da nó xù xì, múi nó dàyQuân tử có thương thì đóng cọcXin đừng mân mó nhựa ra tay
Sử dụng nghệ thuật nói lấp lửng, cách nói lái, nói kiểu chơi chữtạo tính đa nghĩa
Cái tục, cái thanh của bà làm lên hiện tượng nổi loạn của XHđương thời, nhưng đó là 1 quan niệm, là tiếng nói cá nhân thuộc
về đời sống riêng tư của tác giả
Câu 4: Nhà nghiên cứu Phan Ngọc cho rằng: “ Truyện Kiều là câu chuyện của 1 nghìn tâm trạng ” Có đồng tình hay không ? Vì sao Trả lời:
Vì: Nó là tiểu thueyét phân tích tâm lí hiện đại, vì trong các biện phápông sử dụng đều để giúp ông phân tích tâm lí các nhân vật
Trang 7- Diễn biến tâm lí nhân vật được phân tích sâu sắc, với đầy đủ góc
cạnh của nó
- Những >< trong tâm lí, diễn biến tâm lí của nhân vật phù hợp với
điều kiện, hoàn cảnh, nhận vật
Ngôn ngữ tác giả
- Trong truyện kiều, ngôn ngữ tác giả chỉ đạo tất cả từ cách miêu tả
nhân vật, nhận xét về giọng nói, cử chỉ, phân tích ngữ điệu =>Khen chê nhân vật
- VD: Khi miêu tả Mã Gíam Sinh: từ giới thiệu lai lịch nhân vật, ông
cũng đi ngay vào giới thiệu nội tâm nhân vật và đưa ra cách đánhgiá của mình
“Dạo tìm khắp chợ thì quê,
Giả danh hầu hạ dạy nghề ăn chơi
Rủi may âu cũng tại trời,
Đoạn trường lại chọn mặt người vô duyên
Xót nàng chút phận thuyền quyên
Cành hoa đem bán vào thuyền lái buôn”
- Hay trong khi phân tích tâm lí buổi tối có mặt Hoạn Thư, Thúc
Sinh, Kiều trong đoạn dầu, không ai nói với ai 1 lời nhưng tâmtrạng của họ được khắc họa rất rõ nét Khi Kiều bước ra: Lúngtúng, ngần ngại, thấy Thúc sinh từ xa => k tin vào mắt mình, nàngnhận thức nguy hiểm của mình và mưu mô của Hoạn Thư, tuy vẻngoài im lặng nhưng trong lòng vô cùng căm hờn Còn Hoạn Thưtuy bề ngoài vẫn nói cười nhưng bên trong mưu mô, hiểm ác khônlường Về Thúc Sinh, khi mới nhìn tháy Kiều, hoảng hốt, khi vỡ lẽ
vô cùng phẫn uất nhưng chỉ biết nín lặng ( 80 câu )
- Xen lẫn với những đoạn trích phân tích tâm lí nhân vật là những
đoạn tình huống căng thẳng đến tột đỉnh Khi cái bất công thắngthế => ông xen vào với nhưng triết kí, suy nghĩ của mình
“Đã cao lấy chữ hồng nhan
Làm cho ta hại, cho tàn cho cân”
Ngôn ngữ nhân vật
Trang 8- Trong Truyện Kiều nhân vật nói rất ít, tuy vậy nhưng ta vẫn hiểu
họ 1 cách đầy đủ, vì ngôn ngữ của họ là ngôn ngữ tâm trạng
Phân tích tâm lí nhân vật
- Ông phân tích tâm lí 1 cách tàn nhẫn bất kể đối với nhân vật nào.
- Đối với Thúy Kiều, tâm lí của nàng cũng được phân tích rõ nét.Có
1 đoạn Nguyễn Du phân tích tâm kí Kiều khi khuyên Từ Hải rahàng do Kiều nhẹ dạ cả tin “Nghĩ mình mặt nước cánh bèo, Đãnhiều lưu lạc, lại nhiều gian truân” Hy sinh cái mình đang có đểchạy theo ảo tưởng => tự lừa dối mình “công tư vẹn cả 2 bề” “mởmang mày mặt” “rõ ràng mẹ cha” => rõ ràng nàng đang nghĩ đếnđịa vị, đến giàu sang Cuối cùng cho lí do biện hộ “1 là đắc hiếu, 2
là đắc trung” Sauk hi nghĩ đến cái lợi rồi nàng mới nghĩ trung,hiếu, để che đậy hành động đầu hàng, phản bội
Ngôn ngữ thiên nhiên
- Bị quy định với phân tích nội tâm
VD: Khung cảnh trong tiết thanh minh là tiêu biểu Tâm trạng củaKiều và Từ Hải cùng với bức tranh thiên nhiên đẹp
- Thiên nhiên trong truyện Kiều được sử dụng với chức năng.
+ Nói lên sự thay đổi của tâm trạng, đời sống nội tâm con người.VD: Từ 1 cô gái vô tư đi chơi trong tiết thanh minh: mùa xuân hiệnlên vui tươi, nhộn nhịp => cảnh chiều hưu quạnh bên mô ĐạmTiên => gặp Kim Trọng
+ Nói lên của sự li biệt, nhớ mong, lo lắng, đợi chờ
VD: Khi Kim Trọng, Thúc Sinh từ giã Kiều – Hình ảnh: đường,ngựa, rừng, thu, liễu, trời, mây
+ Nhắc lại quá khứ
“Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”
Câu 5: Kể tên 1 số bài thơ viết về Nguyễn Du và Truyện Kiều từ
1975 trở lại đây? Giới thiệu về 1 bài thơ anh chị tâm đắc ?
Trả lời:
Trang 9Một số bài thơ viết về Truyện Kiều: Tống vịnh nàng Kiều và Kiềubán mình (Nguyễn Khuyến), Tống Vịnh truyện Kiều, bài thơ đầu truyệnKiều (Chu Mạnh Trinh); vịnh Kiều (Tản Đà), Vịnh Thúy Kiều (NguyễnCông Trứ); Đọc Kiều (Chế Lan Viên); Tâm sự nàng Thúy Vân (TrươngNam Hương)….
Một số bài thơ viết về Nguyễn Du: Bên mộ cụ Nguyễn Du (VươngTrọng); Viếng mộ Nguyễn Du (Hải Bằng); Nhớ Tố Như (Phạm ViệtThư); Gặp Nguyễn Du trên sông đêm (Nguyễn Việt Chiến); Thăm mộNguyễn Du (Hoàng trung Thông); Nguyễn Du (Trần Nhuận Minh); Kínhgửi cụ Nguyễn Du – Tố hữu
Bài thơ Tâm Đắc : Thăm mộ Nguyễn Du (Hoàng Trung Thông)Thật kỳ lạ nơi Nguyễn Du nằm đó
Cũng cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia
Cũng nấm mộ sè sè ngọn cỏ
Trong trang Kiều tôi đọc dưới đèn khuya
Không phải tiết sụt sùi tháng bảy
Ánh chiều hè man mác hàng dương
Đỉnh Hồng Lĩnh soi dòng Lam cuộn chảy
Tiếng cuốc đào lách cách giữa đồng nương
Tìm mộ Nguyễn Du như Kim Trọng tìm Kiều
Qua nhịp cầu ai đó ghé trông theo
Trang 10Giữa khoai lúa Người nằm giản dị
Phảng phất hương bay trong gió chiều
Tiếng người hát xưa thấm đầy nước mắt
Thấm vị đời cay đắng khổ đau
Hai thế kỷ đi qua trong nấm đất
Mấy kiếp người, mấy cuộc bể dâu
Đời nay đẹp gấp mấy lần thưở trước
Giở trang Kiều còn rung động ý thơ
Thơ Người mãi sống cùng đất nước
Dù mai sau, dù có bao giờ
Câu 6: Khái niệm hiện đại hóa văn học? Tại sao nói văn học Việt Nam từ đầu TK XX đến 1945 được hiện đại hóa sâu sắc?
Trả lời:
Hiện đại hóa văn học: là nền văn học từng bước thoát khỏi hệthống quan niệm, thi pháp, tính chất của phạm trù trung đại để xácđịnh một hệ thống quan niệm, thi pháp, tính chất mới, phù hợp vớihơi thở thời đại
Công cuộc hiện đại hóa văn học thời kì này diễn ra trên mọimặt của đời sống văn học
- Quan niệm văn chương
Trang 11+ Thời Trung Đại: văn học chưa thực sự tách biệt khỏi các lĩnh vựckhách trong hoạt động ý thức tinh thần như ls, triết, đạo đức, tôngiáo… Quan niệm “Văn dĩ tải đạo/ Thi ngôn chí”
+ Thời Hiện Đại:Văn học trở thành 1 lĩnh vực chuyện biệt, táchkhỏi các lĩnh vực ý thức tinh thần khác.Văn chương trở thànhphương tiện tự biểu hiện của nhà văn và là phương tiện để qua đónhà văn nhận thức, khám phá thế giới
- Thi pháp
+ Thời TĐ: Hệ thống ước lệ dày đặc với các tính chất như: uyên
bác và cách điệu hóa, sùng cổ, phi ngã, thiên nhất nhất thể =>Thiếu cá tính, thiếu sự sáng tạo.Mãi đến TK XVIII cái tôi cá nhânmới đc bắt đầu (Nguyễn Du, HXH, Cao Bá Quát, Nguyễn CôngTrứ)
+ Thời HĐ: Đề cao tính cá thể hóa trong cách nhìn, trong sự thể
hiện con người và thế giới “cùng một lúc xuất hiện 1 hồn thơ rộng
mở như Thế Lữ, mơ màng như Lưu Trọng Lư, hùng tráng như Huy Thông… và thiết tha rạo rực, băn khoăn như Xuân Diệu”.
- Đội ngũ sáng tác giả
+ Thời TĐ: Chủ yếu là trí thức Hán Học, xoay quanh truyền tảiđạo nói chí
+ Thời HĐ: Trí thức Tây học, phạm vi phản ánh của văn chương
đã được mở rộng, sát với các vấn đề của đời sống, của thế giới hiệnthực khách quan Đặc biệt tìm thấy ở văn chương là thuộc tínhhàng hóa Tản Đà là người chính thức coi văn chương là phươngtiện mưu sinh
- Thể loại: Qúa trình hiện đại hóa văn học diễn ra trên mọi thể loại
văn học VN Sự ra đời và phát triển mau lẹ của các thể loại vănxuôi tiếng Việt như tiểu thuyết, truyện ngắn, phóng sự Nhiều thểloại hiện đại như kịch, phóng sự, phê bình văn học…
- Văn tự và ngôn ngữ văn chương: Chữ quốc ngữ dần thay thể chữ
Hán chữ Nôm Bớt tính ước lệ, quy phạm và gần hơn với đời sống,
Trang 12có khả năng diễn rả những trạng thái tâm lí phức tạp, tinh tế trongđáy sâu tâm hồn con người (Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, NguyễnTuân, Thạch Lam…)
Qúa trình hiện đại hóa văn học diễn ra qa 3 chặng
- Chặng đầu tiên: từ đầu TK XX đến khoảng 1920
+ Nhiều điểm gần gũi với VHTĐ, cả quan niệm thẩm mĩ, thi pháp
và hệ thống thể loại
+ Đội ngũ sáng tác: nhà Nho.Nhiều người trong số họ đã tiếp nhận
tư tưởng dân chủ và khoa học tiến bộ của các nhà khai sáng Phápnên chủ trương k dùng chữ Hán trong sáng tác
+ Xuất hiện văn học mang tính hiện đại, mà quan trọng nhất là sựxuất hiện và ngày phổ biến của nền văn xuôi Tiếng Việt viết bằngchữ quốc ngữ
+ Sáng tác chủ yếu của các chí sĩ cách mạng: Phan Bội Châu, PhanChâu Trinh
- Giai đoạn 2: Từ 1920 – 1930 Cuộc cách tân văn học đc đẩy mạnh
và đạt nhiều thành tựu quan trọng
+ Phong trào sáng tác tiểu thuyết quốc ngữ phát triển rầm rộ ởNam Bộ với tác giả Hồ Biểu Chánh, Bửu Đình….Ở Bắc có Phạm
Duy Tốn (Sống chết mặc bay); Nguyễn Bá Học (Câu chuyện một tối của người tân hôn)…Tiêu biểu là Tố Tâm của Hoàng Ngọc
Phách, tp đặt nền móng cho sự phát triển của tiểu thuyết Việt Nam
Trang 13Cả thơ và văn xuôi đã có dấu hiệu phân chia khuynh hướng sángtác theo kiểu lãng mạn và hiện thực.
- Giai đoạn 3: Từ 1930 – 1945 Văn học thực sự hiện đại hóa, phát
triển mạnh mẽ, đạt được nhiều thành tựu to lớn trên mọi thể loại.+ Văn thơ hiện thực: Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố, NguyênHồng, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao… “Số Đỏ”, “Chí Phèo” 2 kiệttác
+ Văn thơ yêu nước “Nhật kí trong tù” – HCM
+ Văn thơ lãng mạn: Thơ mới (1932-1941) – một thời đại trong thi
ca với 1 lớp tác giả như Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Chế Lan Viên,Huy Cận, Xuân Diệu, Nguyễn Bính, Hàn Mặc Tử…
+ Tiểu thuyết lãng mạn: Khái Hưng với Nửa chừng Xuân, Nhất Linh với đoạn tuyệt, Thạch Lam với Gió đầu mùa, Nguyễn Tuân với Vang bóng 1 thời.
+ Ngoài ra còn k thể bỏ qua thành tựu kịch hiện đại và phê bình
văn học => Đóng góp tích cực vào quá trình hiện đại học văn họcnói chung
Câu 7: Quan niệm tình yêu trong thơ Xuân Diệu?
Trả lời:
Xuân Diệu(1916-1985) họ Ngô quê ngoại ở Bình Định quê nội ở
Hà Tĩnh Cha là thầy đồ, mẹ bán nước mắm XD học chữ Nho, quốcngữ, tiếng Pháp
Theo tính cách có thể ví Xuân Diệu như một con rồng của làng thơVN
- Cảm hứng về tình yêu là cảm hứng nổi bật trong thơ XD Với ông
tình yêu thành lẽ sống “Làm sao sống được mà không yêu”
Mặc dù XD vẫn cảm nhận được “Yêu là chết trong lòng 1 ít/Vìmấy khi yêu mà chắc được yêu”
Trang 14Từ đó nó đẫn đến tâm trạng vội vàng giục giã, ông sợ thời gian
“Mau với chứ, vội vàng lên với chứ
Em ơi em, tình non sắp già rồi
Gấp đi em, a rất sợ ngày mai
Đời trôi chảy, lòng ta không vĩnh viễn” (Giục giã)
- Tình yêu được XD đề ra với nhiều cung bậc, từ khi gặp gỡ, yêu =>
xa cách => biệt li êm ái với tâm trạng hành động khác
- Thể hiện tình yêu đích thực, không e ấp, ngượng ngùng khi bày tỏ
ty Muốn tạo nên 1 không gian thấm đẫm ty để gửi gắm niềm khátkhao về thế giới vô biên tuyệt đích
“Yêu tha thiết thế vẫn còn chưa đủ
Phải nói yêu đến thăm bận nghìn lần
Phải mặn nồng cho mãi mãi đem xuân
Đem chim bướm thả trong vườn tình ái” (Phải nói)
- Dẫu tình yêu có nồng cháy, mãnh liệt nhưng nó vẫn không được
cuộc đời đón nhận khiến “cái tôi” phải cầu xin:
“Mở miệng vàng… Và hãy nói yêu tôi
Dẫu chỉ trong 1 phút mà thôi” (Mời yêu)
Hay “Biển đắng không nguôi nỗi khát thèm
Nên lúc môi ta kề miệng thắmTrời ơi, ta muốn uống hồn em”
- Tình yêu trong thơ XD gắn với nỗi cô đơn và hoài nghi Ngay cả
khi được yêu nhưng “cái tôi” vẫn lo sợ vì cảm nhận sự li biệt, tan
vỡ đang dần đến “ Trăng sáng, trăng xa, trăng rộng quá/ Hai ngườinhưng chẳng bớt bơ vơ”
Hay “Ty đến, ty đi ai biết
Trong gặp gỡ đã có mầm li biệtNhững vườn xưa nay đoạn tuyệt dấu hài” (Gịuc Gĩa)
Câu 8: Phân tích yếu tố mới mẻ, tiến bộ trong trào lưu văn học hiện thực phê phán chặng đường 1940 – 1945 ?
Trả lời:
Trang 15- Hướng vào đề tài có tính chất phong tục: Đi vào những chuyện đời
tư vặt vãnh hàng này, ít đề cập đến vấn đề XH rộng lớn, không tậptrung xây dựng những nv điển hình phản diện như ở chặng đườngtrước
- Nhân vật trung tâm của giai đoạn này: Người nông dân; Trí thức
tiểu tư sản nghèo => Những nhân vật yếu đuối, bất lực không cósức mạnh gân guốc như giai đoạn trước Nghị Hách trong “Giôngtố”, Chị Dậu trong “Tắt đèn”
- Gía trị tinh thần của Vh hiện thực phê phán chặng đường cuối cùng
này đạt tới 1 chiều sâu mới: Từ những chuyện vụn vặt đời thường
đã khái quát thành vấn đề có tính chất nhân bản sâu sắc (về cuộcsống và thân phận con người) VD: Lão hạc
- Thiên về hướng nội, giàu tính chất tự nguyện và mang ý vị trữ tình
sâu sắc Tuy nảy sinh trong hoàn cảnh lịch sử XH hết sức ngộtngạt, bế tắc những không rơi vào tình trạng sa đọa như văn chươnglãng mạn
- Kết thúc các tác phẩm đã tóe lên những tia hi vọng chứ không bế
tăc như thời kì trước VD “Hơi thở tàn” – Nguyên Hồng
- Những yếu tố có tính chất lạc quan cm hay chính là đặc điểm có
tính chất lịch sử độc đáo của dòng văn học hiện thực phê phán giaiđoạn này
- Đóng góp nổi bật là truyện ngắn và tiểu thuyết với ngôn ngữ văn
chương NT đã đặt tới trình độ cao
+ Tiểu thuyết: Quê người – Tô Hoài; “Làm lẽ, Sống nhờ” – MạnhPhú Tư “Ngõ hẻm” , “Ngoại ô” – Nguyễn Đình Lạp (Miêu tả cớcực, lam lũ mà vẫn đói nghèo xác xơ của ngươi dân vùng ngoại ôHN)
+ Truyện ngắn: Chí phèo, Lão Hạc, Đời thừa, Một đám cưới –Nam Cao
Câu 9: Tại sao nói Nam Cao là lá cờ đầu của chủ nghĩa nhân đạo trong trào lưu văn học hiện thực phê phán 1930 – 1945 ?
Trang 16Trả lời:
Nam Cao (1917 – 1951) tên thật là Trần Hữu Tri, 1 gia đình nôngdân nghèo ở Hà Nam, Là người có tấm lòng nhân đạo sâu sắc, khôngkhoan nhượng với cái xấu của bản thân, luôn dũng cảm vạch trần nhữngthói xấu đó để hướng tới một nhân cách hoàn thiện hơn.Và ông luôn ấp
ủ những hoài bão lớn lao trong nghề văn
Chủ nghĩa hiện thực phê phán mà cảm hứng chủ đạo của nó là sựmiêu ra có tính chất phê phán đời sống được hình thành ở Châu Âu vàonhững năm 30 TK XIX
Chủ nghĩa hiện thực phê phán Vn vận động qua 3 chặng
Chặng 1936 – 1939: Đặc điểm nổi bật chặng này là giàu tính thời
sự và có tính chiến đấu cao.Không khí, những sự kêịn văn hóa,
chính trị xh có tính thời sự nóng hổi như tp “Giông tố, Vỡ đê, Tắt đèn”
Chặng 1940 – 1945: Nam cao là đại biểu ưu tú nhất chặng này
+ Thực trạng thê thảm của xh và con người trước cm: Ông dựnglên bức tranh chân thực về nông thôn VN với người nông dân trêncon đường bần cùng hóa, phá sản, không lối thoát Người nông dân
bị đẩy vào tình trạng tha hóa, lưu manh hóa, bị hủy hoại từ nhânhình đến nhân tính.Viết về người trí thức tiểu tư sản nghèo đầyhoài bão và khát vọng, giàu tài năng nhưng vị câu chuyện cơm áo
đè nặng
+ Vượt lên phản ánh tình trạng thê thảm của xh và con người trước
cm, NC còn trực tiếp phân tích, giải thích, cắt nghĩa, truy tìmngười dẫn đến tình trạng đó
- Chủ nghĩa nhân đạo của NC thể hiện
+ Mỗi tác phẩm của NC là hành vi hướng tới các thiện nhằm kêugọi tình thương, thức tỉnh nhân tính, kêu gọi hãy cứu lấy nhân tính
Trang 17của con người, thể hiện niềm khát khao cháy bỏng vươn tới 1 cuộcsống có ý nghĩa để mỗi người có thể phát huy những khả năng tiềm
ẩn chứa đựng trong họ
+ NC đã dứt khoát từ bỏ và phê phán nghiêm khắc xu hướng thoát
li tiêu cực, quay lung lại vs đời sống, thờ ơ trước nỗi đau khổ củanông dân trong văn chương lãng mạn đương thời
VD: “Trăng sáng” : Nhà văn quan niệm văn chương nghệ thuật phải “vị
nhân sinh”, nhà văn phải viết cho hay, cho chân thực những gì có thậtgiữa cuộc đời, giữa xã hội mà mình đang sống Ông viết “Chao ôi! Nghệthuật không là ánh trăng lừa dối, không nên là ánh trăng lừa dối! Nghệthuật có thể chỉ là tiếng đau khổ kia, thoát ra từ những kiếp người lầmthan”
“Đời thừa”: 1 tác phẩm có giá trị pải chứa đựng 1 cái gì lớn laomạng mẽ vừa đau đớn lại vừa phấn khởi => NT không phải chỉ phản ánhhiện thực lầm than mà NT còn có những vụ làm cho người gần ngườihơn, thể hiện niềm vui và tạo được niềm tin yêu trong cuộc sống
“Lão Hạc” : Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu takhông cố tìm mà hiểu họ,thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện,xấu xa, bỉ ổi toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy
họ là những người đáng thương: không bao giờ ta thương
- Trái tim nhân đạo của Nam Cao nhìn thấy ngay cả trong những kẻ
đã thành quỹ dữ như Chí Phèo, đằng sau những cái xấu xa, thôkệch như thị nở… Những đốm sáng nhân tính con người còn sótlại, sự rung độg trong sáng của ty, nỗi khát khao đầy tính người
Nam cao quan niệm 1 tác phẩm có giá trị phải có tính nhân đạo sâusắc, Đó là tp vượt lên trên tất cả bờ cõi và giới hạn, pải là 1 tácphẩm chung cho cả loài người Nó phải chứa đựng 1 cái gì lớn laomạnh mẽ, vừa đau đớn lại vừa phấn khởi, Nó ca ngợi lòng thương,tình bác ái
Trang 18Ngòi bút của ông luôn hướng tới việc khơi gợi lòng thương, sựcảm thông người vs người, thức tỉnh nhân tinh, đòi hỏi tạo điềukiện thuận lợi để con người được phát huy đến tận độ tài năng củamình “”
Câu 10: Từ việc phân tích một số tác phẩm tiêu biểu, hãy làm rõ đặc điểm , văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975 chủ yếu được sáng tác theo khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn?
Trả lời:
Giai đoạn 1945 – 1975: Vh đã tìm được 1 hướng mới, đó là cuộchồi sinh kì diệu sau CMT8 1945
- Thơ : + Những tác giải vốn có những thành tựu trước 1945 đã
nhanh chóng hòa nhập với hiện thực “Huế T8” – Tố Hữu; “Ngọn quốc kì” – Xuân Diệu; “Tình sông núi” – Trần Mai Ninh
+ Bên cạnh đó còn 1 số nhà thơ mới xuất hiện Quang Dũng
“Bến kia sông Đuống” – Hoàng Cầm; “Đất nước” – Nguyễn
Đình Thi
- Văn xuôi
+ Trong những năm đầu kháng chiến có 1 số bút kí, kí sự kc như
“Đôi mắt” – Nam Cao, “Truyện biên giới” – kí sự , “Vợ nhặt” – Kim Lân; “Một lần tới thủ đô” Trần Đăng
+ Từ những cuộc kháng chiến chống Pháp (1950 trở đi) văn xuôibám sát kháng chiến; phản ánh hiện thực VD: “Con trâu” Nguyễn VănBổng; “Vùng mỏ” “Xung kích” => 3 mảng đề tài chính công – nông –binh
Vh thời kì này có sự phát triển, sáng tạo hình tượng con ngườiquần chúng với vẻ đẹp hồn nhiên trong sáng, giản dị, thể hiệnphong phú, đậm nét nhưng biểu hiện của tình yêu quê hương, đấtnước, đồng bào, đồng chí
Trang 19 Giai đoạn 1955 – 1964
- Văn học giai đoạn này bám sát nhiệm vụ của đất nước, minh họa
được những chủ trương, ánh sáng của Đảng và nhà nước Tuynhiên chua có nhiều tác phẩm phản ánh đời sống tư tưởng và mqhmới của con người
+ Tái hiện cuộc kc chống Pháp “Đất nước đứng lên” – Nguyên Ngọc; “Sống mãi với thủ đô” – Nguyễn Huy Tưởng; “Đất rừng phương Nam” – Đoàn giỏi
+ Mô tả cuộc đấu tranh Cm trước 1945 VD: “Mười năm” – Tôhoài; “Vỡ bờ” – Nguyễn Đình Thi
+ Khắc họa cuộc sống mới và CM XHCN ở miền Bắc và cuộ đấutranh thống nhất đn VD: “Mùa lạc” – Nguyễn Khải; “Trời mỗingày một sáng” – Huy Cận
Giai đoạn 1965 – 1975
- Cuộc kháng chiến đi vào khốc liệt nhất
- Vh có nhiệm vụ trở thành vũ khí tinh thần quan trọng phục vụ mụa
tiêu cao cả, sống còn của dân tộc VD: “Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng” – Chế Lan Viên; “Ra trận, Máu và hoa” - Tố Hữu;
“Hòn đất” – Anh Đức; “Chiếc lược ngà, Quán rượu người câm” – Nguyễn Quang Sáng; “Thưa mẹ, Trái Tim” – Trần Quang Long
Đặc điểm: Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
Khuynh hướng sử thi: là nền VH miêu tả hiện thực lịch sử, chủ đềgắn liền với vận mệnh của cộng đồng, bao trùm lên toàn bộ nềnVH
- Hiện thực mang tính sử thi là hiện thực lịch sử tự hào của dân tộc.
- Nhân vật: Là người anh hùng, đại diện cho sức mạnh và phẩm chất
của dân tộc và cộng đồng
VD: Chủ đề
Trang 20- Chống Pháp” “Đất nước đứng lên” – Nguyên Ngọc; “Vượt Côn
Đảo” – Phùng Quán; “Đất rừng phương Nam” – Đoàn Giỏi.
- Chống Mỹ: “Rừng xà nu” – Nguyễn Trung Thành; “Hòn đất” –
Anh Đức
Nhân vật: Anh hùng Núp, Tnú, Cây xà nu
Cảm hứng lãng mạn: Ở giai đoạn này là tính tinh thần lạc quan,vượt lên thời gian khổ thông qua phát huy trí tưởng tượng Hiệnthực chiến tranh khốc liệt, đất nước chìm trong đau thương => cótinh thần lạc quan để vượt lên khó khăn VD: “Bài ca xuân” 1961
“Đất rừng phương Nam” – Đoàn giỏi
Cậu bé An sống cùng với cha mẹ tại thành phố những ngày sau ngày độclập 2-9-1945 Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam, đổ quânvào Nam Bộ Pháp mở những trận đánh khiến cho những người dânsống tại các thành thị phải di tản An và ba mẹ cũng phải bỏ nhà bỏ cửa
để chạy giặc Cậu nhớ đến một anh bạn đi tàu đã tặng cậu chiếc la bàn làkhông kịp mang theo
Theo cha mẹ chạy hết từ vùng này tới vùng khác của miền Tây Nam Bộ
An kết bạn cùng với những đứa trẻ cùng trang lứa và có một cuộc sốngtuổi thơ vùng nông thôn đầy êm đềm Nhưng cứ vừa ổn định được mấybữa thì giặc đánh tới nơi và lại phải chạy Trong một lần mải chơi, giặcđánh đến và An đã lạc mất gia đình Cậu trở thành đứa trẻ lang thang
Ở nơi chợ búa này cậu gặp những người đầu tiên cứu mạng mình Dì Tưbéo bảo cậu về làm giúp cho quán ăn của dì Thế là từ đó cậu có nơinương tựa, không còn phải chịu cảnh đói khổ qua ngày Tại quán ăn dì
Tư béo, An có cơ hội tiếp xúc với nhiều người: anh Sáu tuyên truyền,những anh bộ đội, những kẻ Việt gian bán nước như vợ chồng Tư Mắm,những người nông dân chân chất như lão Ba Ngù
Trang 21Vợ chồng Tư Mắm làm nghề bán mắm dọc các con kênh rạch Vợ Tưmắm là một người đàn bà rất xinh đẹp, bà ta muốn mua chuộc An làmtay sai Một buổi tối An vô tình đọc được những dòng chữ tiếng Phápviết trong cuốn sổ của vợ chồng Tư Mắm An biết rằng hai bọn họ làViệt gian Khi họ hỏi thì An đối đáp rất thông minh rằng mình thấy nóđẹp mà chả hiểu gì Nhưng dì Tư sau đó lại bảo rằng An biết tiếng Pháp.
Vì thế An chạy trốn, hai vợ chồng Tư Mắm đốt cháy quán dì Tư rồi bỏđi
Câu 11: Kể tên một số tác phẩm của Tô Hoài giai đoạn 1945 – 1975
đã đọc ? Trình bày cảm nhận cá nhân về một tác phẩm yêu thích Trả lời: