Yêu cầu xây dựng một hệ thống quản lý việc mua bán thực phẩm sạch của cửa hàng. Người quản lý nắm được tình hình mua bán, doanh thu của cửa hàng, việc thống kê được thực hiện hàng tháng, hàng quí cũng có khi đột xuất theo yêu cầu. Thủ kho quản lý số lượng hàng trong kho theo mã số hàng hoá, kiểm kê hàng hoá trong kho. Nhân viên bán hàng sẽ tính tiền những mặt hàng mà khách mua và lập hoá đơn cho khách. Khách hàng là người mua hàng từ cửa hàng. Có 2 dạng khách hàng: khách hàng bình thường và khách hàng thân thiện. Nếu khách hàng là khách hàng thân thiện thì mã số khách hàng sẽ được lưu trong hệ thống và được hưởng quyền lợi từ chương trình này.
Trang 1MỤC LỤC
1
Nguyễn Hữu Long-1721050378
Trang 2DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 3MỞ ĐẦU
1.Tổng quan về ngôn ngữ UML
Ngôn ngữ UML là gì? UML (Unified Modeling Language) là ngôn ngữ mô hìnhhóa và là ngôn ngữ chuẩn để viết kế hoạch chi tiết phần mềm
UML được sử dụng để hiển thị, đặc tả, xây dựng và làm tài liệu các vật phẩm(artifacts) của phân tích quá trình xây dựng hệ thống phần mềm theo hướng đối tượng
2 Giới thiệu đề tài
Sau khi học môn “Ngôn ngữ mô hình hóa UML”, em áp dụng các kiến thức đã học
để xây dựng đề tài “Ứng dụng ngôn ngữ UML trong phân tích và thiết kế website đểquản lý và bán thực phẩm sạch”
Với đề tài này em muốn thử sức để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm và làm quen vớithực tế trong việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý
Em xin chân thành cám ơn thầy Đặng Hữu Nghị là người đã cung cấp cho emnhững kiến thức cơ bản và hướng dẫn em từng bước thực hiện đề tài này Mặc dù đã có
sự tham khảo tài liệu và cố gắng hết sức nhưng cũng không tránh khỏi sai sót.Em rấtmong nhận được sự thông cảm và góp ý của cô để em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!!!
3
Nguyễn Hữu Long-1721050378
Trang 4CHƯƠNG 1: MÔ TẢ CHI TIẾT BÀI TOÁN
1.1 Giới thiệu
Yêu cầu xây dựng một hệ thống quản lý việc mua bán thực phẩm sạch của cửahàng
- Người quản lý nắm được tình hình mua bán, doanh thu của cửa hàng, việc thống
kê được thực hiện hàng tháng, hàng quí cũng có khi đột xuất theo yêu cầu
- Thủ kho quản lý số lượng hàng trong kho theo mã số hàng hoá, kiểm kê hàng hoátrong kho
- Nhân viên bán hàng sẽ tính tiền những mặt hàng mà khách mua và lập hoá đơncho khách
- Khách hàng là người mua hàng từ cửa hàng Có 2 dạng khách hàng: khách hàngbình thường và khách hàng thân thiện Nếu khách hàng là khách hàng thân thiện thì mã
số khách hàng sẽ được lưu trong hệ thống và được hưởng quyền lợi từ chương trình này
- Việc quản lý mua bán hàng ở cửa hàng được thực hiện như sau:
Người quản lý trực tiếp liên hệ với nhà sản xuất để nhập hàng vào cửa hàng,cũng như quan hệ với đối tác để bán hàng ra ngoài Người quản lý sẽ quản lý thôngtin khách hàng thân thiện, thống kê doanh thu của cửa hàng hàng tháng, hàng quí
Khi hàng hoá được nhập vào thì Thủ Kho sẽ Tạo Phiếu Nhập Hàng ghi đầy
đủ thông tin về việc nhập hàng đó Khi hàng được bán trực tiếp cho đối tác lớn hayhàng hoá được đưa lên quầy thì Thủ Kho sẽ Tạo Phiếu Xuất Hàng
Thủ Kho kiểm kê hàng hoá trên kho, khi có mặt hàng nào hết hạn sử dụngthì Tạo Phiếu Trả Hàng cho nhà sản xuất
Nhân viên bán hàng làm việc theo ca, khi đến ca làm việc của mình, nhânviên phải đăng nhập vào hệ thống Khi khách hàng lựa chọn hàng hoá mua và yêucầu tính tiền, nhân viên sẽ tính tiền và lập hoá đơn cho khách
Trang 5nắm được tình hình mua bán, doanh thu của cửa hàng, việc thống kê được thực hiện hàngtháng, hàng quí cũng có khi đột xuất theo yêu cầu; giúp thủ kho quản lý số lượng hàngtrong kho theo mã số hàng hóa, kiểm kê hàng hóa trong kho; giúp nhân viên bán hàng sẽtính tiền những mặt hàng mà khách hàng mua và lập hóa đơn cho khách Tại cửa hàng cócác thiết bị phần cứng như: máy tính, máy đọc mã vạch, máy in hóa đơn và phần mềm hệthống để chạy hệ thống sẽ được xây dựng.
Quản lý bán hàng: Khi khách hàng đến mua hàng, họ xem hàng và tìm hiểu nhữngthông tin về mặt hàng cần mua Thông tin hàng bao gồm: mã hàng, tên hàng, nhà sảnxuất, hạn sử dụng, đơn vị tính, đơn giá Nếu mặt hàng nào chưa biết thông tin thì nhânviên bán hàng sẽ tư vấn hướng dẫn cho khách hàng Sau khi khách hàng lựa chọn cácmặt hàng xong, họ đem ra quầy thu ngân để thanh toán Nhân viên thu ngân ghi nhậnmặt hàng và thực hiện thanh toán cho khách hàng Hệ thống tính, hiển thị tổng tiền bánhàng, số tiền dư phải trả lại và in ra hóa đơn thanh toán cho khách hàng Trong hóa đơn
có ghi rõ: mã hóa đơn, mã nhân viên, ngày lập,mã hàng, số lượng, đơn giá và tổng tiền.Kết thúc phiên bán hàng, khách hàng được mang hàng đã mua và hóa đơn ra khỏi cửahàng
Quản lý xuất nhập hàng: Do bộ phận quản lý kho chịu trách nhiệm
Bộ phận nhập hàng: Khi hàng trong kho hết hoặc không đủ đáp ứng cho khách, thủkho sẽ báo cáo lên bộ phận quản lý để liên hệ với nhà cung cấp Sau đó bộ phận quản lý
sẽ gửi đơn đặt hàng và cập nhật thông tin của nhà cung cấp Các thông tin về nhà cungcấp bao gồm: mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, điện thoại Khi có hàng về thìnhân nhân viên của bộ phận quản lý kho sẽ kiểm tra chất lượng và số lượng của hàngtheo phiếu giao hàng của từng mặt hàng trước khi nhập kho Nếu chất lượng và số lượngđảm bảo, bộ phận nhập hàng sẽ lập một phiếu nhập hàng trên phiếu có ghi rõ tên nhàcung cấp, địa chỉ, số điện thoại, các thông tin hàng được nhập Sau đó sẽ tiến hành thanhtoán cho nhà cung cấp
Bộ phận xuất hàng: Khi nhận được nhu cầu mua hàng của khách hoặc khi cần xuấthàng để trưng bày, người quản lý sẽ đưa ra yêu cầu xuất hàng đến nhân viên thủ kho.Nhân viên thủ kho sẽ kiểm tra số lượng mặt hàng trong kho Nếu mặt hàng đó đủ đápứng yêu cầu thì bộ phận này sẽ lập một phiếu xuất mặt hàng được yêu cầu cho bộ phậnyêu cầu trong phiếu xuất có ghi rõ thông tin về người xuất, thông tin người nhận, ngàyxuất, thông tin hàng xuất Ngoài ra trong phiếu xuất còn có thêm mã phiếu xuất Một bản
5
Nguyễn Hữu Long-1721050378
Trang 6sao của phiếu xuất được hệ thống lưu lại Nếu số lượng sản phẩm yêu cầu không đủ thìtiến hành từ chối xuất.
Để đảm bảo hàng được đưa tới tay khách hàng là tốt nhất Theo định kỳ vào cuốituần nhân viên kiểm kê sẽ đi kiểm tra tình trạng chất lượng hàng hóa trên quầy và lậpphiếu kiểm kê Các thông tin trên phiếu kiểm kê có ghi rõ: mã phiếu, mã nhân viên, ngàylập, tên hàng, số lượng, tình trạng
Quản lý nhân viên: Để theo dõi quản lý nhân viên công ty có một danh sách cácnhân viên Việc quản lý này được thực hiện bằng cách thêm mới vào danh sách khi cónhân viên mới được tuyển, sửa đổi thông tin khi có những biến đổi mới xảy ra và xóa bỏnhân viên khi hết hợp đồng hoặc bị sa thải Sau khi đã cập nhật thông tin về nhân viên thì
hệ thống cấp thẻ cho nhân viên Các thông tin về nhân viên bao gồm: Mã nhân viên, họtên, giới tính, địa chỉ, số điện thoại, mã chức vụ Và các thông tin trên thẻ nhân viên baogồm: mã thẻ nhân viên, tên nhân viên, ngày sinh, chức vụ
Thống kê, báo cáo: để tiện cho việc theo dõi kinh doanh cũng như tình trạng cácmặt hàng trong cửa hàng, bộ phận này sẽ báo cáo thống kê theo các tiêu chí mà nhà quản
lý yêu cầu Báo cáo số lượng hàng bán, hàng tồn kho, tình trạng hàng hóa hiện thời.Thống kê doanh thu, hóa đơn, phiếu nhập, phiếu xuất….theo tháng sau đó làm báo cáogửi cho nhà quản lý để có chiến lược kinh doanh cho tháng sau và có những biện phápđiều chỉnh hợp lý
1.3 Yêu cầu
Yêu cầu của hệ thống bán hàng:
Đối với một hệ thống quản lý trong lĩnh vực bán sản phẩm thì việc bảo mật dữ liệu
là cực kỳ quan trọng, dữ liệu về doanh số bán hàng và doanh thu bán hàng không thể đểlọt được ra ngoài gây hậu quả nghiêm trọng Ngay cả đối với nhân viên trong hệ thốngquản lý cũng có mặt hạn chế về những thông tin liên quan tới lĩnh vực như: tài chính,tình hình kinh doanh và một số thông tin quan trọng khác của hệ thống quản lý Chính vìvậy, hệ thống có sự phân quyền cho từng đối tượng sử dụng với một số chức năng hạnchế nào đó Trong hệ thống quản lý sẽ có các đối tượng sử dụng sau: người quản trị vàngười quản lý được toàn quyền sử dụng các chức năng của hệ thống nhân viên bán hàng
có nhiệm vụ lập hóa đơn, thông tin hàng nhân viên kế toán có thể truy xuất tới các chứcnăng tra cứu, báo cáo
Trang 7Yêu cầu về chương trình:
Đảm bảo tính bảo mật của cơ sở dữ liệu
Hỗ trợ người dùng cập nhật, sửa đổi, tìm kiếm thông tin, thông qua cácform và tự động tính toán các thông số
Quản lý các hóa đơn và các phiếu nhập xuất
Hỗ trợ làm báo cáo thông kê tình hình doanh thu theo tháng, theo quý, theonăm của cửa hàng
Lưu trữ thông tin
Ngoài ra chương trình phải được thiết kế giao diện đẹp, khoa học, dễ sử dụng, cóđầy đủ các chức năng cần thiết như tìm kiếm, lọc danh sách, tính toán…
1.4 Cơ cấu tổ chức
Ban giám đốc: Gồm một giám đốc và 2 phó giám đốc có nhiệm vụ điều phối toàn
bộ hoạt động của cửa hàng, đưa ra các quyết định cuối cùng…
Bộ phận quản lý kho hàng: làm nghiệp vụ quản lý xuất - nhập thực phẩm sạch vàotrong kho
Bộ phận quản lý hàng hoá thực phẩm sạch:
Đứng đầu là trưởng bộ phận hàng hóa: Họ làm công tác quản lý thông tincủa các nhà cung cấp, và làm việc trực tiếp với nhà cung cấp, quản lývấn đề liên quan đến hàng hóa Đồng thời họ cũng quản lý điều hành cácnhân viên trong bộ phận của mình
Dưới “ trưởng bộ phận hàng hóa” là nhân viên quầy hàng : làm nhiệm vụkiểm kê hàng hoá; sắp xếp, trưng bày hàng hoá trên cửa hàng; hướng dẫn,giúp đỡ khách hàng khi được khách hàng yêu cầu
Bộ phận thu ngân: làm nhiệm vụ tính tiền cho khách (bán hàng), lập hoá đơnmua hàng cho khách và cập nhật vào csdl khi khách yêu cầu được thanhtoán
Bộ phận thống kê, báo cáo: : phải nắm được tình hình mua bán, doanh thucủa cửa hàng để báo cáo cho ban giám đốc, việc báo cáo được thực hiệnhàng tháng, hàng quý hoặc cũng có khi báo cáo đột xuất theo yêu cầu Trong
bộ phận này có tổ tin học làm nhiệm vụ nhập liệu, xuất các báo cáo cần thiếtphục vụ cho việc báo cáo thông kê Đồng thời, bộ phần này cũng làm nhiệm
vụ quản lý thu chi của cửa hàng
Bộ phận quản lý nhân sự: làm nghiệp vụ quản lý nhân sự
7
Nguyễn Hữu Long-1721050378
Trang 8 Bộ phận bảo vệ: Kiểm tra, bảo vệ an ninh của Cửa hàng.
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ USE CASE
2.1 Xác định các tác nhân(ACTOR)
Khách hàng :Là người trực tiếp mua hàng, được hệ thống quản lý số điểmtích luỹ (nếu là khách hàng thân thiện), được thanh toán tiền, nhận hoá đơnmình đã mua hàng Khách hàng có trách nhiệm phản hồi về bộ phận quản lýnếu có sai sót gì ảnh hưởng đến quyền lợi khách hàng
Nhân viên bán hàng: Là nhân viên làm việc trong cửa hàng Nhân viên bánhàng, đứng ở quầy thu tiền và tính tiền cho khách hàng Thông qua các mãvạch quản lý trên từng mặt hàng được nhân viên bán hàng nhập vào hệ thốngqua một đầu đọc mã vạch
Thủ kho: là người chịu trách nhiệm tạo phiếu nhập hàng khi hàng hóađược nhập về, tạo phiếu xuất hàng khi hàng lên quầy, kiểm kê hàng hóatrong kho
Người quản trị hệ thống: bổ sung, thay đổi, cấp quyền cho người sử dụng
Trang 9 Người quản lý: Là người nắm được tình hình mua bán, doanh thu của cửahàng, quản lý nhân viên và các hoạt động khác trong cửa hàng Đây cũng làngười có thể khởi động và đóng hệ thống
Nhân viên kế toán: là nhân viên làm nhiệm vụ báo cáo thống kê để nộp chongười quản lý
2.2 Xác định các use case
Quản lý bán hàng:
Tác nhân: Nhân viên
Điểu kiện: Phải đăng nhập được vào hệ thống
Mô tả: Ca sử dụng bắt đầu khi nhân viên đăng nhập vào hệ thống Dựa vàoyêu cầu của khách hàng, nhân viên sẽ lập hóa đơn bán hàng với các thông tincủa khách hàng: tên khách hàng, địa chỉ, điện thoại, và kiểm tra hàng trongkho xem có còn hay đáp ứng được không (tìm hàng), nếu đáp ứng được thì sẽ9
Nguyễn Hữu Long-1721050378
Trang 10giao hàng cho khách và cập nhật thông tin bán hàng, khách hàng vào hệ thống.Nếu hàng trong kho không đáp ứng được thì thông báo cho khách hàng.
Quản lý nhập hàng
Tác nhân: Thủ kho, người quản lý
Điều kiện: Đăng nhập được vào hệ thống
Mô tả: Sau một thời gian định kỳ, cửa hàng sẽ nhập thêm hàng mới Hoặchàng trong kho đã hết, thủ kho sẽ yêu cầu người quản lý cho nhập hàng Khingười quản lý đồng ý, nhân viên lập hóa đơn yêu cầu nhập hàng gồmthông tin về hàng muốn nhập gồm: tên hàng nhập, số lượng nhập, tên nhàcung cấp Bên nhà cung cấp sẽ cung cấp hàng theo yêu cầu cho cửa hàng.Nhưng trước khi nhận hàng, nhân viên sẽ kiểm tra hàng xem có đáp ứng cả
về chất lượng và số lượng không Nếu không đảm bảo một trong các yêu cầuthì nhânviên sẽ từ chối nhập Sau đó nhân viên sẽ lập hóa đơn nhập hànggồm: tên hàng nhập, số lượng nhập, đơn giá nhập
Quản lý người dùng
Tác nhân: người quản trị hệ thống
Điều kiện: đăng nhập được vào hệ thống
Mô tả: người quản trị hệ thống có thể cấp, thay đổi hoặc xóa bỏ tên ngườidùng trong hệ thống
Quản lý nhân viên
Tác nhân: Người quản trị hệ thống, người quản lý
Điều kiện: Đăng nhập được vào hệ thống
Mô tả: Khi người quản lý tuyển thêm nhân viên hoặc cho nghỉ việc nhânviên nào đó thì người quản trị hệ thống cũng sẽ tạo thêm một tên người dùngmới hoặc xóa tên người dùng đó ra khỏi hệ thống, đồng thời bổ sung thôngtin về nhân viên đó trong hệ thống hoặc xóa bỏ thông tin nhân viên đó đi.Thông tin của nhân viên cũng có thể được thay đổi bởi người quản trị hệthống và người quản lý
Làm việc với hệ thống
Tác nhân: Người quản lý
Điều kiện: Đăng nhập được vào hệ thống
Mô tả: người quản lý có thể đóng hệ thống nếu thấy nguy cơ bảo mật khôngtốt, hoặc khởi động lại hệ thống nếu thấy an toàn
Trang 11Quản lý xuất hàng
Tác nhân: Thủ kho
Điều kiện: Đăng nhập được vào hệ thống
Mô tả: khi nhận được yêu cầu phải xuất hàng lên quầy của nhân viên bánhàng, thì thủ kho sẽ kiểm tra hàng trong kho, nếu hàng hết thì từ chối xuất,nếu hàng còn thì tiến hành lập phiếu xuất hàng, rồi đưa hàng lên quầy
Báo cáo thống kê
Tác nhân: Người quản lý
Điều kiện: Đăng nhập được vào hệ thống
Mô tả: Hàng tháng người quản lý sẽ dựa vào hệ thống để thực hiện thống kêhàng nhập, thống kê hàng bán, thống kê doanh thu dựa vào hóa đơn bánhàng và nhập hàng hàng tháng
Đăng nhập
Tác nhân: người dùng, bao gồm nhân viên, người quản lý và người quản trị
hệ thống
Điều kiện: Đăng nhập được vào hệ thống
Mô tả: mỗi người dùng sẽ có 1 use name và password để đăng nhập vào hệthống người quản trị sẽ cấp phát , thay đổi, xóa quyềnvà tên người dùng.Nếu người dùng có tên và mật khẩu đúng thì thao tác đăng nhập sẽ thànhcông
11
Nguyễn Hữu Long-1721050378
Trang 122.3 Biểu đồ ca sử dụng tổng thể của toàn hệ thống
2.4 Biểu đồ Use Case phân rã
2.4.1 Biểu đồ ca sử dụng của chức năng đăng nhập
Tên ca sử dụng Đăng nhập
Tác nhân Người sử dụng (người quản lý, nhân viên bán hàng, thủ kho)
Người quản trị hệ thốngHình 1: Biểu đồ Use Case tổng thể
Trang 13Mục đích Người sử dụng dùng tài khoản được cấp đăng nhập vào hệ thống
để sử dụng các chức trong hệ thống
Mô tả Khi được nhận vào làm việc tại cửa hàng, mỗi nhân viên sẽ
được cấp cho 1 tài khoản để đăng nhập vào hệ thống để làm việctheo đặc thù, tính chất công việc Khi người dùng muốn sử dụng
hệ thống để làm việc của mình thì phải đăng nhập vào hệ thốngthông qua form đăng nhập chưa các ô nhập tài khoản và mậtkhẩu Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin nhập có chính xác haychưa, nếu chính xác hệ thống sẽ tự động lấy thông tin của tàikhoản có trong cơ sở dữ liệu để thực hiện việc cấp quyền sửdụng với từng quyền và mục đích sử dụng khác nhau Ngược lại,nếu thông tin nhập sai thì sẽ thông báo cho người dùng nhập lại.Nếu nhập sai quá số lần quy định lập tức đóng hệ thống để đảmbảo thông tin
Input Là nhân viên của cửa hàng, và được cung cấp tài khoản và mật
khẩu để đăng nhập
Output Đăng nhập thành công vào hệ thống
Bảng 1: Đặc tả chức năng đăng nhập
13
Nguyễn Hữu Long-1721050378
Hình 2: Biểu đồ ca sử dụng chức năng đăng nhập
Trang 142.4.2 Biểu đồ ca sử dụng của chức năng quản lý bán hàng
Tên ca sử dụng Quản lý bán hàng
Tác nhân Nhân viên bán hàng
Mục đích Nhân viên quản lý việc bán hàng và thanh toán cho khách hàng
Mô tả Ca sử dụng được bắt đầu khi nhân viên(người sử dụng) đăng
nhập vào hệ thống, chọn chức năng bán hàng Hệ thống sẽ yêucầu nhân viên quét mã vạch từ thiết bị scan, hoặc có thể nhậptrực tiếp từ bàn phím thông qua các form điền thông tin gồm:
mã hàng, số lượng, Hệ thống sẽ lưu thông tin mà nhân viênnhập vào cơ sở dữ liệu khi tất cả các thao tác của nhân viên hợp
lệ Ngược lại sẽ thông báo lỗi và hiện thị cho nhân viên có thể
xử lý Trong trường hợp các thông tin hợp lệ, hệ thống sẽ hiệnthị số tiền cần thanh toán cho nhân viên Sau đó nhân viên thựchiện thanh toán trực tiếp với khách, nhận tiền và nhập vào ôthanh toán Hệ thống sẽ tự động so sánh với số tiền ở trên đểtính tiền dư cho khách Cuối cùng nhân viên thực hiện in hóađơn và gửi cùng hàng hóa cho khách Hóa đơn gồm các thôngtin: tên hàng, số lượng, giá bán, thành tiền, tên nhân viên bán,ngày lập
Input Đăng nhập được vào hệ thống khi sử dụng tài khoản được cấpOutput Cập nhập thông tin hàng hóa, hóa đơn thanh toán
Bảng 2: Đặc tả chức năng quản lý bán hàng
Trang 152.4.3 Biểu đồ ca sử dung chức năng quản lý nhập hàng
15
Nguyễn Hữu Long-1721050378
Hình 3: Biểu đồ ca sử dụng chức năng quản lý bán hàng
Trang 162.4.4
Biểu đồ ca sử dụng chức năng xuất hàng
Tên ca sử dụng Quản lý xuất hàng
Tác nhân Thủ kho, người quản lý
Mục đích Cập nhật, lưu trữ các thông tin về hàng xuất và phiếu xuất
Bảng 3: Đặc tả chức năng quản lý nhập hàng
Hình 4: Biểu đồ ca sử dụng chức năng nhập hàng
Tên ca sử dụng Quản lý nhập hàng
Tác nhân Thủ kho, người quản lý
Mục đích Cập nhật, lưu trữ các thông tin về hàng nhập và phiếu nhập
Mô tả Thủ kho kiểm tra hàng hóa trong kho, khi có nhu cầu nhập
hàng sẽ báo cho người quản lý, người quản lý sẽ yêu cầu nhậpthêm hàng Ca sử dụng được bắt đầu khi thủ kho, người quảnlý(người sử dụng) đăng nhập vào hệ thống, chọn chức năngnhập hàng Nhân viên nhập các thông tin từ bàn phím thôngqua các form chứa các thông tin về hàng nhập như: mã hàngnhập, tên hàng, số lượng, đơn giá, tên nhà cung cấp, ngàynhập, Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin và lưu vào cơ sở dữ liệu,đồng thời tin các tem mã vạch bằng máy tin cho nhân viên chothể dán lên hàng hóa Nếu các thông tin không hợp lệ, hệthống sẽ báo lỗi và hiện thị lỗi cho nhân viên xử lý và nhập lại
Input Đăng nhập được vào hệ thống khi sử dụng tài khoản được cấp
Output Cập nhật thông tin về hàng hóa mới được nhập
Trang 17Mô tả Khi trên quầy hết hàng, người quản lý sẽ đưa ra yêu cầu xuất
hàng đến thủ kho Nhân viên thủ kho sau khi kiểm tra hàngtrong kho sẽ đăng nhập vào hệ thống Nếu hàng trong kho đãhết sẽ đưa ra thông báo là từ chối xuất, còn ngược lại nhânviên sẽ chọn vào chức năng xuất hàng, tiến hành lập hóa đơnxuất hàng, gồm thông tin: mã phiếu xuất, mã hàng, tên hàng,
số lượng, nhân viên, ngày lập Hệ thống sẽ cập nhật và lưuthông tin vào cơ sở dữ liệu
Input Đăng nhập được vào hệ thống khi sử dụng tài khoản được cấp
Output Cập nhật thông tin về hàng hóa khi tiến hành xuất hàng
Bảng 4: Đặc tả chức năng quản lý xuất hàng
17
Nguyễn Hữu Long-1721050378
Hình 5: Biểu đồ ca sử dụng chức năng quản lý xuất hàng
Trang 182.4.5 Biểu đồ ca sử dụng chức năng quản lý nhân viên
Tên ca sử dụng Quản lý nhân viên
Tác nhân Người quản lý, quản trị hệ thống
Mục đích Cập nhật, lưu trữ các thông tin về nhân viên
Mô tả Khi người quản lý tuyển thêm nhân viên hoặc cho nghỉ việc
nhân viên nào đó thì người quản trị hệ thống cũng sẽ tạo thêmmột tên người dùng mới hoặc xóa tên người dùng đó ra khỏi
hệ thống, đồng thời bổ sung thông tin về nhân viên đó trong hệthống hoặc xóa bỏ thông tin nhân viên đó đi Thông tin củanhân viên cũng có thể được thay đổi bởi người quản trị hệthống và người quản lý
Input Đăng nhập được vào hệ thống khi sử dụng tài khoản được cấp
Output Cập nhật thông tin về nhân viên vào cơ sở dữ liệu
Bảng 5: Đặc tả chức năng quản lý nhân viên
18