Trong mỗi khóa lạichia thành nhiều lớp Tin1, Tin2, Tin3, Tin4,… Như vậy sẽ chia lớp thànhcác nhóm thực tập mỗi nhóm từ 2 đến 7 sinh viên… do 1 giảng viênhướng dẫn thực tập.- Khoa quản lý
Trang 1Họ và tên : Nguyễn Anh Dũng
Lớp : CĐPT_k9
Đề Tài : Quản lý sinh viên thực tập Muc luc Muc luc 1
Lời cảm ơn 3
I Tổng quan về đề tài : 4
1.1 tóm tắt bài toán : 4
1.1.1 Tóm tắt hoạt động của hệ thống : 4
1.1.2 Tổng quan về hệ thống : 5
1.2 Các đối tác : 7
1.3 Nhận định về cơ cấu quản lý của hệ thống 7
1.4 Đặc tả cơ cấu quản lý của hệ thống 8
1.4.1 Chức năng quản lý chính: 8
1.4.2 Quản lý danh mục 10
1.4.3 Cập nhật 11
II Phân tích hệ thống về mặt xử lý : 13
III Phân tích thiết kế hệ thống về mặt dữ liệu 18
3.1 Các thực thể có trong hệ thống 18
3.2 Thuộc tính cụ thể của các thực thể và chuẩn hóa chúng 18
3.3 Thiết kế chi tiết cơ sở dữ liệu : 19
3.4 Thiết kế mô hình thực thể liên kết 22
3.5 Một số dao diện người dùng của chương trình 22
3.5.1 Thông tin giảng viên 23
3.5.2 Thông tin sinh viên 23
3.5.3 Thông tin đề tài 24
3.5.4 Thông tin nhóm thực tập 25
3.5.5 Thông tin điểm 26
3.5.6 Cập nhật giảng viên 26
3.5.7 Cập nhật sinh viên 27
3.5.8 Cập nhật đề tài 28
3.5.9 Cập nhật nhóm thực tập 28
3.5.10 Cập nhật điểm 29
3.5.11 Trang đăng ký 29
IV GIỚI THIỆU VỀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC DOTNETNUKE 30
4.1 Giới thiệu 30
Trang 24.2 Module 31
4.3 Skin 32
V Hướng dẫn Cài đặt và cấu hình DOTNETNUKE 32
VI Tổng Kết : 49
6.1 Những ưu điểm của chương trình 49
6.2 Nhược điểm: 49
Lời cảm ơn
Xin gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo khoa công nghệ thông tin đã trang bị cho em trong suốt quá trình học tập.Đặc biệt xin gửi lời cảm
ơn trân trọng nhất tới thầy Hồ Sĩ Bàng, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này
Trang 3Kỹ thuật máy tính, Truyền thông và mạng máy tính) Trong mỗi khóa lạichia thành nhiều lớp Tin1, Tin2, Tin3, Tin4,… Như vậy sẽ chia lớp thànhcác nhóm thực tập (mỗi nhóm từ 2 đến 7 sinh viên…) do 1 giảng viênhướng dẫn thực tập.
- Khoa quản lý các thông tin về công tác thực tập của sinh viên theokhóa, theo bộ môn, theo giảng viên hướng dẫn thực tập, theo lớp, theonhóm,theo đề tài, theo mã số sinh viên Mà mã số sinh viên là thông tinduy nhất để phân biệt thông tin giữa các sinh viên với nhau Ngoài ra hệthống quản lý thực tập còn thêm các thông tin khác về sinh viên, về lớp, bộmôn, khóa, giảng viên hướng dẫn, nhóm…
- Việc quản lý thông tin thực tập của sinh viên như sau: Hệ thống sẽlấy bộ môn làm khóa chính để quản lý các thông tin liên quan đến công tácthực tập của sinh viên
Trang 4 Yêu cầu xây dựng hệ thống với hai chức năng chính:
có quyền sửa đổi thông tin trong hệ thống
- Giảng viên hướng dẫn cũng sẽ có quyền xem các thông tin tương
tự như sinh viên
1.1.2 Tổng quan về hệ thống :
- Thực tập là một học phần trong chương trình đào tạo sinh viên Hàngnăm khoa sẽ có kế hoạch cho sinh viên các khóa tiến hành thực tập.Khoa
sẽ tổ chức 3 đợt thực tập chính (thực tập cơ sở, thực tập chuyên ngành,thực tập tốt nghiêp) với thời gian hợp lý Công tác thực tập hàng năm sẽ dokhoa chịu trách nhiệm lập kế hoạch và thực hiện Kế hoạch này cũng có
Trang 5thể thay đổi hàng năm tùy theo tình hình thực tế, chẳng hạn như : thời gian,thời điểm cho sinh viên thực tập năm này sẽ khác với năm trước, khóa nàykhác với khóa trước, giảng viên hướng dẫn thực tập đợt này sẽ khác vớiđợt trước…
- Mỗi sinh viên khi vào trường nhập học sẽ được gán cho một mã số gọi là
Mã sinh viên Mã sinh viên này sẽ không thay đổi trong quá trình học tậptại trường Người ta cũng cần quản lý thêm họ tên, giới tính, ngày sinh, quêquán, địa chỉ nơi ở hiện tại, số điện thoại…của sinh viên
- Trước khi triển khai cho sinh viên thực tâp, khoa cũng cần phải liên hệtrước với các bộ môn và các giảng viên trong từng bộ môn đó để tiến hànhmột cuộc họp Từ đó đưa bảng thông tin phân chia các lớp vào từng bộmôn, phân chia nhóm thực tập trong từng nhóm, phân công giảng viênhướng dẫn thực tập cho từng nhóm và thời gian thực tập… thông báo chosinh viên khoa mình
- Sau khi nhận thông báo từ khoa do các lớp trưởng đem về, đúng ngàyhẹn, sinh viên các lớp sẽ đến bộ môn trong khoa để họp nhóm, gặp giảngviên hướng dấn thực tập để nhận đề tài, lịch thực tập hàng tuần…Có thể làmột nhóm một đề tài hoặc cũng có thể nhiều đề tài 1 nhóm tùy theo giảngviên hướng dẫn yêu cầu
- Sinh viên sẽ triển khai quá trình thực tập hàng tuần: nộp báo cáo hàngtuần cho giảng viên hướng dẫn thực tập (gửi qua thư điện tử hoặc là nộptrực tiếp cho giảng viên hướng dẫn mình), tiếp thu đóng góp ý kiến củaGVHD để về làm tiếp Hết thời gian quy định thực tập do khoa quy định,sinh viên sẽ bảo vệ đề tài của mình với giảng viên hướng dẫn thực tậpmình Nộp báo cáo kèm theo đĩa mềm lưu trữ project của mình cho giảngviên hướng dẫn thực tập
Trang 6- Giảng viên sẽ chấm điểm và nộp lên khoa để cán bộ sinh đưa thông tinvào hệ thống Sau khi hoàn tất mỗi đợt thực tập, khoa sẽ thông báo chosinh viên về điểm thực tập theo danh sách từng lớp
- Mặt khác, những sinh viên dưới 5 điểm sẽ phải thực tập lại Lớp trưởng
sẽ lên danh sách và gửi cho khoa danh sách thực tập tín chỉ của lớp mình
Từ đó khoa sẽ tổ chức thực tập lần 2, lần 3,… cho sinh viên khoa mình
1.2 Các đối tác :
- Sinh viên thực tập: là người được phép sử dụng hệ thống để xem và
tìm kiếm tất cả các thông tin mà hệ thống cập nhật lên: thông tin về giảngviên hướng dẫn thực tập, về bộ môn, lớp, nhóm thực tập, thậm chí là cácthông tin về các sinh viên học cùng khóa với mình
- Giảng viên hướng dẫn thực tập: là người có tất cả các quyền giống nhưsinh viên thực tập Ngoài ra giảng viên còn có quyền của một người quảntrị nhưng ở một mức độ nhất định: Giảng viên chỉ có thể thao tác chỉnhsửa, xóa các thông tin về nhóm thực tập và điểm thực tập
- Cán bộ quản sinh: là người có tất cả các đặc quyền mà sinh viên vàgiảng viên có và không có Cán bộ quản sinh có quyền được thay đổi,chỉnh sửa và xóa bỏ các thông tin liên quan đến các dữ liệu trong hệ thống
“Quản lý sinh viên thực tập” Và cán bộ quản lý chính là người duy trì hoạtđộng của hệ thống
1.3 Nhận định về cơ cấu quản lý của hệ thống
Với hệ thống quản lý sinh viên thực tập, ta sẽ đặc tả từng giai đoạn của cơcấu quản lý này Cơ cấu quản lý của hệ thống sẽ bao gồm:
Trang 7-Chức năng quản lý chính: Quản lý sinh viên thực tập (Thêm, sửa, xóa tìmkiếm thông tin về sinh viên thực tập) và quản lý giảng viên hướng dẫn thựctập (Thêm, sửa, xóa và tìm kiếm thông tin về giảng viên hướng dẫn thực)
- Quản lý danh mục: quản lý hồ sơ sinh viên, quản lý hồ sơ giảng viên, bộmôn, lớp (sửa, lưu và tìm kiếm thông tin về lớp)
-Cập nhật: thêm, sửa, xóa, lưu thông tin về bảng điểm thực tập, nhóm thựctập
1.4 Đặc tả cơ cấu quản lý của hệ thống
- Hệ thống quản lý sinh viên thực tập này đã được phân quyền cho người
sử dụng hệ thống này Hơn nữa sự phân quyền này còn dựa trên các chứcnăng cho phép ngưởi dùng sử dụng hệ thống một cách hiệu quả nhất Bêncạnh đó, hệ thống là tích hợp các chức năng liên quan đến quản lý sinhviên thực tập, có khả năng thao tác với các chức năng: thêm, sửa, xóa, saolưu các dữ liệu khi thay đổi thông tin, bảo toàn trọn vẹn các thông tin mộtcách tối ưu nhất
1.4.1.1 Quản lý sinh viên thực tập
- Mục đích: Giúp sinh viên, giảng viên hướng dẫn có thể xem được cácthông tin của sinh viên một cách dễ dàng hơn
- Tóm lược: Cán bộ quản sinh đăng nhập hệ thống QLSVTT và nhập mậtkhẩu của mình Hệ thống kiểm tra thấy mật khẩu đó là đúng đắn và nhắc
Trang 8cán bộ quản sinh chọn ra một khóa bất kỳ, sau đó có thể thêm, bỏ, xem,tìm kiếm, in kết quả thực tập cho khóa đó theo từng lớp.
- Đối tác: Cán bộ quản sinh (chính)
- Đầu vào: Mã sinh viên
Tên sinh viên Ngày sinh Nơi sinh Địa chỉ Điện thoạiGiới tínhĐịa chỉ Email
Mã lớp
Mã nhóm
Mã hệ
- Đầu ra: Danh sách lớp
Thông tin chi tiết về sinh viên
- Module xử lý: In ra danh sách lớp, danh sách sinh viên để gửi cho sinhviên các lớp trong khoa CNTT
1.4.1.2 Quản lý giảng viên hướng dẫn thực tập
- Mục đích: giúp cho sinh viên có thể có thể nắm bắt các thông tin về giảngviên hướng dẫn thực tập mình
- Tóm lược: cán bộ quản sinh và giảng viên hướng dẫn thực tập có thểđăng nhập vào hệ thống và nhập mật khẩu của mình Hệ thống kiểm trathấy mật khẩu đó là đúng đắn thì cả 2 đối tượng đó có thể sử dụng hệthống để xem, thêm, bỏ, tìm kiếm thông tin về các giảng viên Nói chungtrong ca này Chức năng và quyền của cả cán bộ quản sinh và giảng viên là
Trang 9như nhau, có thể: thêm, sửa, xóa, tìm kiếm các thông tin về giảng viên.Sinh viên chỉ có quyền xem
- Đối tác: Cán bộ quản sinh, giảng viên hướng dẫn sử dụng
- Đầu vào:
Mã giảng viên hướng dẫn thực tậpTên giảng viên
Giới tínhNgày sinh
Số điện thoại của giảng viênĐịa chỉ email của giảng viênTên bộ môn
- Đầu ra: Thông tin về giảng viên hướng dẫn thực tập
- Module xử lý: In danh sách các giảng viên
1.4.2 Quản lý danh mục
Phân hệ danh mục được chia ra làm nhiều chức năng con: hồ sơ sinh viên,
hồ sơ giảng viên, bộ môn, lớp…tổng hợp của toàn bộ các hạng mục thiếtyếu trong hệ thống quản lý sinh viên thực tập Hệ thống này cho phép cậpnhật toàn bộ các thông tin liên quan đến các đối tượng có liên quan vàtham gia vào quá trình thực tập của sinh viên
1.4.2.1 Hồ sơ sinh viên
- Công việc quản lý hồ sơ sinh viên ở đây khá đơn giản Đó chỉ là mộthình thức đưa ra danh danh sách sinh viên với đầy đủ các thông cần thiết
có liên quan đến sinh viên đó
- Đầu ra: in danh sách chung về sinh viên
1.4.2.2 Hồ sơ giảng viên
Trang 10- Đây là mục giúp cho người sử dụng hệ thống có cái nhìn tống thể vềthông tin liên quan đến giảng viên Từ đó năm bắt một cách tống quát vềcác thông tin giúp cho việc quản lý quá trình thực tập tốt hơn.
- Đầu ra: in danh sách Giảng viên hướng dẫn thực tập
1.4.2.3 Quản lý bộ môn
- Bộ môn thì không thể thay đổi hay sửa xóa được vì đó là do nhà trường
và khoa công nghê đã quy định và phân chia Vì vậy ở đây hệ thống sẽ chophép người sử dụng xem thông tin về bộ môn một cách tổng thể nhất vàchung nhất
- Đầu ra: in danh sách các bộ môn
1.4.2.4 Quản lý lớp
- Mục đích: Quản lý lớp cũng khá là quan trọng do trong một khoacông nghệ thông tin có rất nhiều khóa học có nhiều sinh viên Vì vậy côngviệc quản lý sẽ trở lên khó khăn nếu như ta không quản lý theo lớp
- Tóm lược: Một lớp có nhiều sinh viên, từ đo phân chia thành nhiềunhóm thực tập Nhưng đối với lớp chỉ có thể chỉnh sửa thông tin , lưu vàtìm kiếm Chúng ta không thể thêm hay xóa lớp đó ra khỏi danh sách cáclớp của khóa đó hay khoa đó được Hệ thống sẽ cho phép sửa, lưu và tìmkiếm các thông tin liên quan đến lớp
- Đầu vào:
Mã lớpTên lớp
Sĩ số
Mã khoa
- Đầu ra: Danh sách các lớp
- Module xử lý: in danh sách lớp
Trang 111.4.3 Cập nhật
1.4.3.1 Cập nhật thông tin về bảng điểm
- Mục đích: Hệ thống được xây dựng với mục đích quản lý sinh viênthực tập Vậy nên việc quản lý bảng điểm thực tập là khá quan trọng trong
Loại hình thực tậpLần thực tậpThời gianGhi chú
- Đầu ra : thông tin điểm của sinh viên
- Module xử lý: in bảng điểm của sinh viên
1.4.3.2 Cập nhật thông tin về nhóm thực tập
- Mục đích: Việc quản lý nhóm thực tập sẽ giúp cho quá trình thao dõiquá trình thực tập của sinh viên hiệu quả hơn
- Tóm lược: Sau khi đăng nhập thành công, hệ thống sẽ cho phép người
sử dụng hệ thống được thao tác các chức năng: sửa, xóa, lưu và tìm kiếmthông tin về nhóm thực tập
- Đầu vào:
Mã nhóm
Đề tài thực tập
Trang 122.1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Trong phần I đã phân tích rất rõ ràng và cụ thể về cơ cấu quản lý của hệ
thống quản lý sinh viên thực tập Từ đó có thể thấy, hệ thống quản lýnày chỉ bao gồm 5 chức năng chính, đó là: thêm, sửa xóa, tìm kiếm và
in báo cáo Vì vậy trong biểu đồ phân cấp chức năng dưới đây sẽ mô tảmột cách khái quát và chi tiết về chức năng quản lý mà hệ thống xâydựng dưới dạng cấu trức cây Biểu đồ sẽ tiến hành phân mức từ trênxuống (mức đỉnh và dưới đỉnh):
- Chức năng 1: thêm thông tin về giảng viên, sinh viên và điểm thựctập
- Chức năng 2: sửa thông tin về sinh viên, giảng viên, điểm thực tập,lớp và nhóm thực tập
- Chức năng 3: xóa thông tin về sinh viên, giảng viên, điểm thực tập vànhóm thực tập
- Chức năng 4: tìm kiếm sinh viên, giảng viên, điểm thực tập, lớp vànhóm thực tập
- Chức năng 5: in danh sách, báo cáo: in danh sách sinh viên, giảngviên, bộ môn, bảng điểm thực tập
Trang 13- Chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu chi tiết về việc phân cấp quản lý ở biểu
đồ phân cấp chức năng ở trên ở biểu đồ mức khung cảnh và biểu đồmức đỉnh và dưới đỉnh ở phẩn tiếp theo
2.2 Biểu đồ mức bối cảnh
- Biểu đồ phân cấp chức năng trên chỉ là mô tả khải quát về các chức
năng chính của hệ thống giúp cho người sử dụng có thể hình dung một
cách tổng quát, dễ dàng về hệ thống Vì vậy để biểu diễn quá trình
hoạt động của hệ thống quản lý sinh viên, ta phải biểu diễn từng mức
của biểu đồ đó Trước hết là mức 0: chức năng tổng quát của hệ thống
quản lý sinh viên thực tập Các đối tác phải xuất hiện trong toàn bộ
BLD bối cảnh và không được phát sinh mới ở các mức dưới tuy
nhiên có thể vẽ lại một đối tác ở mức dưới nếu thấy cần thiết
- Như đã phân tích ở trên hệ thống gồm có 3 đối tác chính đó là: sinh
viên thực tập, giảng viên hướng dẫn thực tập và cán bộ quản sinh
Giữa các đối tác này sẽ có sự trao đổi các luồng dữ liệu với nhau:
+ Sinh viên thực tập: cung cấp tất cả các thông tin về mình để nhập vào
hệ thống quản lý này Nhưng đồng thời sinh viên có quyền yêu cầu hệ
thống cho xem các thông tin về bộ môn, về giảng viên hướng dẫn thực
tập, về lớp và bảng điểm tsau quá tình thực tập
+ Giảng viên hướng dẫn thực tập: cung cấp tất cả các thông tin để nhập
và lưu lại trong hệ thống Còn hệ thống yêu cầu giảng viên cung cấp
thông tin về nhóm thực tập và đăng nhập trước khi sử dụng hệ thống
+ Cán bộ quản sinh: yêu cầu hệ thống lập báo cáo và in bảng điểm thực
tập Còn hệ thống sẽ yêu cầu cán bộ quản sinh báo cáo thông tin thực
tập và săng nhập trước khi sử dụng hệ thống
Quản lý sinh viên
thực tập
Tìm kiếm
Sửa thông tin
Sửa thông tin sinh viên
Sửa thông tin giảng viên
Sửa thông tin bảng điểm TT
Xóa thông tin
Xóa thông tin sinh viên
Xóa thông tin giảng viên
Tìm kiếm sinh viên
Sửa thông tin
về lớp
In danh sách, báo cáo
Tìm kiếm giảng viên
Tìm kiếm bảng điểm Thêm
thông tin
bảng điểm
TT
Sửa thông tin về nhóm TT
Xóa thông tin bảng điểm TT
Xóa thông tin về nhóm TT
Tìm kiếm lớp
Tìm kiếm nhóm TT
In danh sách sinh viên
In danh sách giảng viên
In danh dách bộ môn
In bảng điểm TT
Hình 1: Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống quản lý sinh viên thực tập
Trang 142.3 Biểu đồ mức đỉnh :
Quản lý Sinh viên Thực tập
Hình 2: Biểu đồ mức bối cảnh quản lý sinh viên thực tập
Bảng điểm kết quả thực tập
Thông tin về GVHDTT
Giảng viên hướng dẫn TT
Thông tin về bộ môn
Thông tin về GVHDTT Yêu cầu đăng nhập
Yêu cầu in bảng điểm thực tập Báo cáo thông tin thực tập Thông tin về nhóm
Thực tập
Trang 15
Sửa thông tin
Thêm thông tin
Tìm kiếm
In danh sách,bá
o cáo
Xóa thông tin
Sinh viên
Giảng viên hướng dẫn TT
Cán bộ quản sinh
Thông tin sinh
viên
Bảng điểm kết quả thực tập
Thông tin về lớp học
Thông tin về GVHDTT
Thông tin về GVHDTT
Thông tin về nhóm Thực tập
Yêu cầu lập báo cáo
Yêu cầu in bảng điểm thực tập
Báo cáo thông tin thực
tập
Cán bộ quản sinh
Cán bộ quản sinh
Hình 3: Biểu đồ mức đỉnh quản lý sinh viên thực tập
Trang 16III Phân tích thiết kế hệ thống về mặt dữ liệu
3.1 Các thực thể có trong hệ thống
- Sinh viên thực tập (SinhVien)
- Giảng viên hướng dẫn thực tập (GiangVienHDTT)
- Bảng điểm thực tập (BangDiemTT)
- Nhóm thực tập (NhomTT)
- Đề Tài(DeTai)
- Thông Tin Nhóm(TTNhom)
- Thông Tin Đề Tài (TTDeTai)
- Bảng điểm thực tập (Mã sinh viên,Mã đề tài,điểm thực tập, ghi chú)
- Đề Tài (Mã đề tài,Tên đề tài)
- Thông Tin Đề Tài (Mã đề tài,Mã Sinh Viên,Mã giảng viên,Thời gianthực tập,loại hình thực tập)
- Thông Tin nhóm (Mã nhóm,mã giảng viên,lần thực tập)
Trang 17- Nhóm thực tập (Mã nhóm, mã giảng viên,mã sinh viên)
- Lớp (Mã lớp, tên lớp, sĩ số, mã khóa)
- Khóa học (Mã khóa học, tên khóa học)
- Bộ môn (Mã bộ môn, tên bộ môn)
- Hệ (Mã hệ,tên hệ)
- Đăng nhập hệ thống (UserName, Password)
(Các thuộc tính được chọn làm khóa chính là các thuộc tính được gạchchân ở từng thực thể trên)
3.3 Thiết kế chi tiết cơ sở dữ liệu :
Sinh viên
Giảng viên hướng dẫn thực tập
Trang 20
3.5 Một số dao diện người dùng của chương trình
Hình 4: Sơ đồ liên kết dữ liệu quản lý sinh viên thực tập
Trang 213.5.1 Thông tin giảng viên
3.5.2 Thông tin sinh viên
Trang 223.5.3 Thông tin đề tài
Trang 233.5.4 Thông tin nhóm thực tập
Trang 243.5.5 Thông tin điểm
3.5.6 Cập nhật giảng viên