KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 11 CV 5512; KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 11 CV 5512; KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 11 CV 5512; KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 11 CV 5512; KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 11 CV 5512; KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 11 CV 5512; KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 11 CV 5512; KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 11 CV 5512; KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 11 CV 5512; KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 11 CV 5512; KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 11 CV 5512; KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 11 CV 5512; KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 11 CV 5512;
Trang 11 Hiểu được khái niệm “ nghĩa sự việc”, “nghĩa tình thái” – hai thành phần nghĩa
3 Thu thập thông tin liên quan đến nghĩa của câu Đ3
4 Nhận diện phân tích nghĩa tình sự việc, nghĩa tình thái trong câu Đ4
5 Phân loại được các nghĩa sự việc và các nghĩa tình thái Đ5
6 Biết cảm nhận, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề
thuộc nghĩa của câu
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
8 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành
nhiệm vụ nhóm được GV phân công
GT-HT
9 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn
đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyếtvấn đề
GQVĐ
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM
Trang 210 Có trách nhiệm trong việc sử dụng tiếng Việt; ý thức vận dụng viết câu văn
đoạn văn biểu lộ nghĩa tình thái
TN
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…
Phương án đánh giá
- Nêu và giảiquyết vấn đề
- Đàm thoại, gợi mở
Đánh giá qua câu trả lời của cá nhân cảm nhận chung của bản thân;
Đ1,Đ2,Đ3,Đ4,Đ5,N1GT-I Hai thành phần nghĩa của câu
II Nghĩa sự việc
1 Các biểu hiệncủa nghĩa sự việc
2 Luyện tậpIII Nghĩa tình thái
1 Sự nhìn nhận, đánh giá và thái
độ của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu
2 Tình cảm, thái
độ của người nói, đối với người nghe
3 Luyện tập
Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi); Thuyết trình; Trực quan; kĩ thuật sơ đồ
tư duy
Đánh giá quasản phẩm sơ
đồ tư duy vớicông cụ làrubric; qua hỏiđáp; qua trìnhbày do GV và
HS đánh giá
Đánh giá quaquan sát thái
độ của HS khithảo luận do
đề, thực hành
Đánh giá quahỏi đáp; quatrình bày do
Trang 3Dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi);
Kỹ thuật: động não
GV và HSđánh giá
Đánh giá qua quan sát thái
độ của HS khi thảo luận do
rõ thêm hai thành phần nghĩa của câu
Đàm thoại gợi mở;
Thuyết trình;
Trực quan
Đánh giá qua sản phẩm graphics qua trình bày do
GV và HS đánh giá Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do
sơ đồ tư duy, tóm tắt bài học
Đánh giá qua sản phẩm theo yêu cầu
(1) Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói
đối với sự việc được nói đến trong câu.
(2 Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui,
buồn, mừng, giận ).
(3.) Các thành phần tình thái, cảm thán là những bộ phận không tham
gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là thành phần biệt lập.
Trang 4d Các bước dạy học:
*GV giao nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức đã học về cac
thành phần câu trong chương trình Ngữ văn 9, em hãy
điền vào chỗ trống các câu sau:
* HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: Trong phần Ghi nhớ sách Ngữ văn 9, tâp
hai, NXB Giáo dục Hà Nội, 2005 đã tổng kết tác dụng thành phần tình thái và
thành phần cảm thán trong câu Để thấy rõ hơn 2 thành phần nghĩa này, chúng ta
đi vào tìm hiểu bài NGHĨA CỦA CÂU.
Trang 5+ Cặp câu a1/ a2 đều nói đến một sự việc.
Câu a1 có từ hình như: Chưa chắc chắn
Câu a2 không có từ hình như: thể hiện độ tin cậy cao
+ Cặp câu b1/ b2 đều đề cập đến một sự việc
Câu b1 bộc lộ sự tin cậy
Câu b2 chỉ đề cập đến sự việc
* Kết luận: - Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: Thành phần nghĩa sự việc
và thành phần
d Các bước dạy học
Trước hoạt động : Em biết gì về Hai thành phần nghĩa
của câu ?
Trong hoạt động :Em hãy đọc mục I.1 SGK và trả lời
câu hỏi tìm hiểu.
- Giải thích, cung cấp thêm một số ví dụ
HS suy nghĩ và trả lời (cá nhân)
HS suy nghĩ và trả lời (cá nhân)
HS làm việc nhóm.
+ Nhóm 1 : So sánh cặp câu a1- a2 + Nhóm 2 : So sánh cặp câu b1- b2
- HS thảo luận khoảng 5 phút
- Đại diện mỗi nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình
- Các nhóm khác nhận xét chéo.
HS suy nghĩ và trả lời (cá nhân)
HĐ 2.TÌM HIỂU NGHĨA SỰ VIỆC : b.Nội dung hoạt động:
- Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến
Trang 6- Nghĩa sự việc trong câu rất đa dạng:
- Nghĩa sự việc của câu thường được biểu hiện nhờ những thành phần như chủngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác
c Sản phẩm:
- Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến
- Nghĩa sự việc trong câu rất đa dạng:
+ Câu biểu hiện hành động
+ Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm
+ Câu biểu hiện quá trình
+ Câu biểu hiện tư thế
+Câu biểu hiện sự tồn tại
+ Câu biểu hiện quan hệ
d Tổ chức dạy học:
Trước hoạt động: Em tìm nghĩa sự việc bằng cách
Bài tập trả lời nhanh:
GV treo bảng phụ ghi những câu văn, câu thơ GV yêu
cầu HS trả lời nhanh nghĩa sự việc trong các câu
- Nghĩa sự việc của câu thường được biểu hiện nhờ
những thành phần ngữ pháp nào của câu?
Sau hoạt động: khuyến khích HS xung phong trả lời
câu hỏi.
- Giải thích, cung cấp thêm một số ví dụ
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ -sgk
- HS suy nghĩ và trả lời (cá nhân)
HS suy nghĩ và trả lời (cá nhân)
HS suy nghĩ và trả lời nhanh (cá nhân)
HS suy nghĩ và trả lời nhanh (cá nhân)
Trang 7- câu 1: Sự việc – trạng thái
- câu 2: Sự vịêc - đặc điểm
- câu 3: Sự việc - quá trình
- câu 4: Sự việc - quá trình
- câu 5: Trạng thái - đặc điểm
- câu 6: Đặc điểm - tình thái
- câu 7: Tư thế
- câu 8: Sự việc - hành động
c2 Bài tập 2:
* - Nghĩa sự việc: Xuân là người danh giá nhưng cũng đáng sợ
- Nghĩa tình thái: thái độ dè dặt khi đánh giá về Xuân qua từ : kể, thực, đáng
*Nghĩa sự việc: hai người đều chọn nhầm nghề
Nghĩa tình thái: sự phỏng đoán về sự việc chưa chắc chăn qua từ “ có lẽ”
* Nghĩa sự việc: mình và mọi người đề phân vân về đức hạnh của con gái mình Nghĩa tình thái: khẳng định sự phân vân về đức hạnh sự phân vân về đức
hạnh của cô gái mình: “dễ, chính ngay mình”
c3 Bài tập 3.
- Phương án 3
d Tổ chức dạy học.
-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm.
- GV nhận xét và cho điểm.
- GV phân công nhiệm vụ:
- Nhóm 1: Bài tập 1 - 4 câu đầu
-Các nhóm thảo luận và cử đại diện trình bày.
- Nhóm 1: Bài tập 1 - 4 câu đầu
Trang 8- Nhóm 2: Bài tập 1- 4 câu cuối
2.Hai trường hợp biểu hiện của nghĩa tình thái
a Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu.
- Khẳng định tính chân thực của sự việc
VD : Thật hồn !Thật phách ! Thật thân thể.
- Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc thấp
VD : Trời lại phê cho : « Văn thật tuyệt »
Văn trần được thế chắc có ít.
- Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sự việc
- Đánh giá sự việc có thực hay không có thực đã xảy ra hay chưa xảy ra
VD : Những áng văn con in cả rồi.
- Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sự việc
VD : Bẩm quả có tên Nguyễn Khắc Hiếu.
Trang 9b Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe.
- Tình cảm thân mật, gần gũi
- Thái độ bực tức, hách dịch
- Thái độ kính cẩn
1 Khái niệm:
2 Các trường hợp biểu hiện của nghĩa tình thái.
a Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cậpđến trong câu
b Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe
d Các bước dạy học.
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HỌC SINH
- Trước hoạt động : Khi nói hoặc viết, em có thường
bộc lộ thái độ của mình về vấn đề mình nói không ?
- Trong hoạt động : Em hãy đọc mục III.SGK và trả
lời câu hỏi.
- Nghĩa tình thái là gì ?
- Các trường hợp biểu hiện của nghĩa tình thái?
GV hướng dẫn HS các ví dụ SGK và lấy thêm các ví
dụ trong « Hầu trời » - Tản Đà.
- Sau hoạt động : GV lấy thêm vài ví dụ để HS tìm
nghĩa tình thái.
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- HS suy nghĩ và trả lời (cá nhân).
- HS suy nghĩ và trả lời (cá nhân).
- HS suy nghĩ và trả lời (cá nhân).
- HS suy nghĩ và tìm nghĩa tình thái trong ví dụ.
Trang 10Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái
a Hiện tượng nắng mưa ở hai
miền khác nhau
Chắc: Phỏng đoán độ tin cậy cao
b ảnh của mợ Du và thằng Dũng Rõ ràng là: Khẳng định sự việc
c cái gông Thật là: Thái độ mỉa mai
d Giật cướp, mạnh vì liều Chỉ: nhấn mạnh; đã đành: Miễn cưỡng.
Bài tập 2
- Nói của đáng tội: Rào đón đưa đẩy.
- Có thể: Phóng đoán khả năng
- Những: Đánh giá mức độ cao( tỏ ý chê đắt).
- Kia mà: Trách móc( trách yêu, nũng nịu )
Bài tập 3.- câu a: Hình như
- câu b: Dễ
- câu c: Tận
Bài tập 4:
Đặt câu:
- Bây giờ chỉ 8h là cùng.
à phỏng đoán mức độ tối đa
- Chả lẽ nó làm việc đó.
à chưa tin vào sự việc
d Các bước dạy học :
GV PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Trang 11Xác định nghĩa sự việc và nghĩa tình thái
trong câu sau:“Tiếng trống thu không
trên cái chòi canh của phố huyện Từng
tiếng một vang xa gọi buổi chiều”
b Nội dung hoạt động: viết đoạn văn
c.Sản phẩm: hoàn thiện 1 đoạn văn 200 chữ cảm nhận về chi tiết bát cháo hành (trong đó sử dụng dụng đa dạng các nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong
quá trình lập luận)
d Các bước dạy học:
GV ra bài tập :
Viết đoạn văn ngắn khoảng 200 chữ
cảm nhận chi tiết bát cháo hành trong
truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) Chú ý
các câu văn có sử dụng đa dạng các nghĩa
- HS suy nghĩ làm bài.
- Trình bày sản phẩm.
Trang 12sự việc và nghĩa tình thái trong quá trình
- Sơ đồ tư duy bài học
- Một số câu thơ, bài thơ, đoạn trích văn xuôi
c Các bước dạy học:
GV ra bài tập :
+ Vẽ sơ đồ tư duy bài học
+ Sưu tầm thêm một số câu thơ, bài thơ, đoạn
trích văn xuôi Chỉ ra nghĩa sự việc và nghĩa
tình thái trong ngữ liệu đã sưu tầm
-GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
- HS suy nghĩ làm bài.
- Trình bày sản phẩm vào tiết học sau.
III TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Ngữ pháp tiếng Việt
- Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức - kĩ năng
- Thiết kế bài giảng
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn
Ngày dạy:
Trang 13Tiết 71: TT tiết dạy theo KHDH
Ôn tập nâng cao: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
Ôn tập, củng cố kiến thức về văn nghị luận xã hội
2 Kĩ năng
- Kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội
- Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục ba phần, có liên kết về hìnhthức và nội dung
* NL chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực tự quản
bản thân, năng lực sáng tạo, năng lực công nghệ thông tin truyền thông…
* NL đặc thù:
- Năng lực đọc hiểu văn bản ngoài sgk
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận xã hội
- Năng lực đánh giá bản thân
II HÌNH THỨC ÔN TẬP
GV CHO HS LÀM ĐỀ VÀ CHỮA
Trang 14ĐỀ: Biết tự hào về bản thân là cần thiết nhưng biết xấu hổ còn quan trọng hơn.
Hãy viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ về ý kiến trên.
GV GỢI Ý
a Đảm bảo hình thức bài văn ngắn
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Vai trò, ý nghĩa của việc biết tự hào về bản
thân và biết xấu hổ về bản thân
c Triển khai vấn đề nghị luận
d HS lựa chọn thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theonhiều cách nhưng cần làm rõ vai trò, ý nghĩa của việc biết tự hào về bản thân vàbiết xấu hổ về bản thân
* Giải thích ý kiến:
– Biết tự hào về bản thân là thái độ hãnh diện về cái tốt đẹp mà mình có, về những đóng góp của mình cho cuộc sống; biết xấu hổ là cảm thấy hổ thẹn về sự kém cỏi
và những lỗi lầm của mình trước người khác
– Nội dung ý kiến: Đề cao việc nhận thức đầy đủ, sâu sắc về bản thân, hướng đến
sự hoàn thiện mình
* Luận bàn về ý kiến:
– Khẳng định sự cần thiết của việc biết tự hào: biết tự khẳng định mình, giúp bản thân tự tin hơn trong cuộc sống và trong công việc, có thêm động lực để vươn tới những ước mơ lớn hơn
– Phê phán thái độ tự cao, tự đại (tự đánh giá mình quá cao, quá lớn vì thế mà trở nên hợm hĩnh)
– Khẳng định sự cần thiết của việc biết xấu hổ: giúp con người có ý thức điều chỉnh hành vi của mình phù hợp với những chuẩn mực đạo đức; biết xấu hổ còn quan trọng hơn biết tự hào bởi nó là biểu hiện của ý thức hoàn toàn tự giác, xuất phát từ lương tâm, giúp con người nâng cao năng lực và hoàn thiện nhân cách.– Phê phán thái độ tự ti, mặc cảm (tự đánh giá thấp bản thân nên thiếu tự tin)
* Bài học nhận thức và hành động:
- Nhận thức sâu sắc về những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân
Trang 15- Nghiêm khắc đối với chính mình; không ngừng rèn luyện, bồi dưỡng đạo đức
1 + Năng lực thu thập thông tin liên quan đến thơ Tản Đà Đ1
2 + Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự
kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tác phẩm
Đ2
3 + Nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện
nội dung văn bản
Trang 16biểu của thơ thất ngôn trường thiên.
6 Biết cảm nhân, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề thuộc giá trị nội
dung và nghệ thuật của tác phẩm Hầu Trời và các tác phẩm khác của Tản
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
8 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành
nhiệm vụ nhóm được GV phân công
Hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và nghệthuật của bài thơ
GT-HT
9 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn
đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyếtvấn đề
GQVĐ
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM
10 - Nhìn nhận đúng những dấu hiệu đổi mới thơ ca theo hướng hiện đại.
- Trân trọng ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ của nhà thơ Tản Đà. TN
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…
2 Học liệu: SGK, hình ảnh, clip về tác giả và tác phẩm; Phiếu học tập,…
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Phương án đánh giá
HĐ 1:
Khởi động
(7phút)
Kết nối -Đ1 Huy động, kích hoạt kiến
thức trải nghiệm nền của
HS có liên quan đến tác
giả, tác phẩm Hầu Trời.
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Đàm thoại, gợi mở
Đánh giá qua câu trả lời của cá nhân cảm nhận chung của bản thân;
I.Tìm hiểu chung
1 Tác giả
2 Tác phẩm
Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác
Đánh giá quasản phẩm sơ đồ
Trang 17(20 phút) II Đọc hiểu văn
3 Thi nhân tròchuyện với trời
4 Bức tranh cuộcsống văn nhân dưới
hạ giới
III.Tổng kết: Rút ranhững thành côngđặc sắc về nội dung
và nghệ thuật củatác phẩm
(Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi);
Thuyết trình;
Trực quan; kĩthuật sơ đồ tưduy
tư duy với công
cụ là rubric; quahỏi đáp; quatrình bày do GV
và HS đánh giá
Đánh giá quaquan sát thái độcủa HS khi thảoluận do GVđánh giá
Vấn đáp, dạy học nêuvấn đề, thực hành
Kỹ thuật:
động não
Đánh giá quahỏi đáp; quatrình bày do GV
và HS đánh giá
Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảoluận do GV đánh giá
Đàm thoại gợi mở;
Thuyết trình;
Trực quan
Đánh giá qua sản phẩm graphics qua trình bày do GV và
HS đánh giá.
Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
Trang 18Đánh giá qua sản phẩm theo yêu cầu
đã giao
GV và HS đánh giá
B TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a.Mục tiêu: Đ1, GQVĐ
- HS hứng khởi, có động lực, nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới về tác phẩm Hầu
- Bài thơ chính là tâm sự của một con người bất hòa sâu sắc với thực tại tầm
thường, muốn thoát li bằng mộng tưởng lên cung trăng bầu bạn với chị Hằng để
thoát khỏi những thứ tầm thường ấy Qua đó, cho ta thấy được một Tản Đà phóng
túng, hóm hỉnh pha lẫn chút ngông.
d Các bước dạy học:
Chiếu 2 bức tranh - Quan sát, trả lời nhanh
Trang 19Đặt 2 câu hỏi:Trả lời đúng những hình
ảnh khiến em nhớ tới tác phẩm nào đã
học của tác giả Tản Đà ? Qua bài thơ đó,
em hiểu mong muốn gì của tác giả ?
Mong muốn đó thể hiện con người tác
giả là người như thế nào ?
- Nhận xét, cho điểm
GV dẫn vào bài : Ở lớp dưới , các em đã được làm quen với thi sĩ Tản Đà với
ước muốn được làm thằng Cuội để hằng năm mỗi rằm tháng tám lại tựa vai trông xuống thế gian cười Hôm nay các em một lần nữa sẽ bắt gặp cái chất
ngông của nhà thơ của sông Đà núi Tản đó khi nghe ông kể lại câu chuyện hầu
trời vừa lạ, vừa dí dỏm qua bài thơ Hầu trời
- Tản Đà (1889 – 1939), tên khai sinh là Nguyễn Khắc Hiếu
- Quê: Khê Thượng – Bất Bạt – Hà Tây
(Bút danh Tản Đà là do nhà thơ ghép tên của các địa danh của quê hương ông: núiTản, sông Đà)
- Tản Đà là “người của hai thế kỷ” – “người dạo bản đàn cho một cuộc hòa nhạc
tân kì đang sắp sửa” (Hoài Thanh):
+ Sinh ra trong buổi giao thời, khi Hán học suy tàn, Tây học mới bắt đầu
+ Xuất thân trong gia đình quan lại phong kiến nhưng lại sống theo phương thứccủa tư sản thành thị
+ Học chữ Hán nhưng lại viết văn bằng chữ Quốc ngữ và ham học để tiến kịp thờiđại
Trang 20+ Là nhà nho nhưng ít chịu khép mình trong khuôn phép nho gia.
+ Vừa sang tác theo các thể loại cũ (tứ tuyệt, bát cú, lục bát,…) ; vừa cho ra đờinhững bài thơ tự do theo hướng hiện đại hóa
- Phong cách thơ Tản Đà:
+ Lãng mạn, bay bổng, vừa phóng khoáng, ngông nghênh, vừa cảm thương, ưu ái.+ Có t hể xem thơ văn Tản Đà như gạch nối giữa hai thời đại văn học viết dântộc: trung đại và hiện đại
+ Tác phẩm tiêu biểu : ( sgk)
2 Tác phẩm “Hầu trờ i”
- Xuất xứ : In trong tập « Còn chơi » (1921).
- Thể thơ : Thất ngôn cổ phong trường thiên
Thể thơ này gồm 4 câu/7 tiếng/khổ ; kéo dài không hạn định số câu, số khổ ; vầnnhịp tương đối tự do, phóng khoáng Có khổ vần bằng, có khổ vần trắc Thơ tự sựtrữ tình, có cốt truyện mở đầu, phát triển, kết thúc, có các nhân vật và tình tiết…nhưng được kể bằng thơ và thấm đẫm cảm xúc trữ tình
- Bố cục :
Phần 1: Từ đầu à “Truyền cho văn sĩ ngồi chơi đấy” :Giới thiệu câu chuyện
Phần 2 Tiếp à “…ta chưa biết”: Thi nhân đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe.Phần 3: Còn lại: Thi nhân trò chuyện với Trời
d Các bước dạy học
Trước hoạt động: Anh chị ấn tượng
với đặc điểm nào về tác giả Tản Đà khi
học bài Muốn làm thằng Cuội?
Trong hoạt động:*HS trả lời cá nhân
dựa trên bài soạn ở nhà :
- HS theo dõi phần tiểu dẫn SGK
và cho biết những nét chính về tác giả
- HS nhớ lại kiến thức và trả lời.
- HS làm việc cá nhân khoảng 2 phút
Trang 21Tản Đà và bài thơ Hầu trời.
- Tại sao nói Tản Đà là “người của
hai thế kỷ” – “người dạo bản đàn
cho một cuộc hòa nhạc tân kì đang
ắp sửa” (Hoài Thanh)?
- GV nhận xét và kết luận
- Hướng dẫn HS tìm hiểu tác phẩm
Em hãy nêu hoàn cảnh xuất xứ, thể thơ,
bố cục của bài thơ?
- HS suy nghĩ và trả lời
HS sử dụng sgk
2 HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
Nội dung 1: Giới thiệu câu chuyện
a Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ4, GQVĐ
b Nội dung hoạt động: HS thảo luận để làm nổi bật 2 nội dung:
+ Câu chuyện được kể
+ Nghệ thuật giới thiệu câu chuyện
c Sản phẩm:
- Khổ thơ mở đầu 4 câu có tác dụng gây nghi vấn, gợi sự tò mò: Chuyện kể vềmột giấc mơ nhưng tác giả lại khẳng định nó là sự thật tác giả đã trải qua khiếncho câu chuyện mang không khí vừa thực vừa ảo
- Điệp từ “thật” (Thật hồn! Thật phách!Thật thân thể! Thật được lên Tiên…): 4
Trang 22HOẠT ĐỘNG CỦA GV HĐ CỦA HS Trước hoạt động: Nêu cảm nhận ban đầu về cách
vào đề của Tản Đà?
Trong hoạt động: - GV yêu cầu HS thảo luận theo
cặp trong bàn:
+ Tác giả kể lại câu chuyện nằm mơ xảy ra vào
lúc nào và nói về việc gì?Nhân vật trong câu
chuyện là ai? Tâm trạng của nhân vật?
+ Nhận xét về nghệ thuật giới thiệu câu chuyện
của tác giả trong phần 1 của bài thơ? (Điệp từ
“thật” cùng với cách ngắt nhịp trong câu 3 -4 có
Nội dung 2: Cảnh đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe:
a Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ4, N1, GT-HT, GQVĐ
b Nội dung hoạt động : Trả lời câu hỏi tập trung vào 2 nội dung :
+ Thái độ của thi nhân khi đọc thơ.
+ Thái độ của trời và chư tiên khi nghe thơ
c Sản phẩm:
a.Thái độ của thi nhân khi đọc thơ:
- Thi nhân đọc thơ một cách cao hứng và có phần tự đắc.(đọc hết văn vần à văn
Trang 23 Tản Đà là một người rất “ngông” khi dám lên tận trời để khẳng định tài năng
của mình
Bởi lẽ,Tản Đà là một nhà thơ biết ý thức về tài năng và thơ văn clên Trời để khẳngđịnh tài năng thơ văn của mình.ủa mình, dám đường hoàng bộc lộ cái “TÔI” cáthể của mình
b Thái độ của trời và chư tiên khi nghe thơ:
- Thái độ của Chư Tiên:
Tâm như nở dạ, Cơ lè lưỡi
Hằng Nga, Chức Nữ chau đôi mày
Song Thành, Tiểu Ngọc lắng tai đứng
Đọc xong mỗi bài cùng vỗ tay.
à Chư Tiên (Tâm, Cơ, Hằng Nga, Chức Nữ, Song Thành, Tiểu Ngọc )nghe thơcủa thi nhân một cách xúc động, tán thưởng và hâm mộ
- Thái độ của Trời: - Đánh giá cao;
- Không tiếc lời tán dương:
Văn thật tuyệt, Văn trần được thế chắc có ít / Nhời văn chuốt đẹp như sao băng ! / Khí văn hùng mạnh như mây chuyển! / Êm như gió thoảng, tinh như sương! / đẫm như mưa sa, lạnh như tuyết!”
Tóm lại cả Trời và các Chư tiên đều rất thich thú, ngưỡng mộ trước tài năng của
thi nhân
Câu chuyện hư cấu, tưởng tượng được kể một cách chân thực y như chuyện có
thật, thể hiện tư tưởng thoát li của tác giả trước thời cuộc.
d Các bước dạy học
Trước hoạt động: Đọc kĩ văn bản sgk, gạch chân
vào những từ ngữ và hình ảnh đặc sắc
Trong hoạt động: GV chia lớp hoạt động
- HS đọc kĩ văn bản,gạch chân những từ ngữ,hình ảnh đặc sắc theo yêu
Trang 24Nhóm 1, 2: Tìm hiểu thái độ của thi nhân khi đọc
thơ:
+ Thái độ và giọng đọc của thi nhân
khi đọc thơ cho Trời và Chư Tiên nghe như thế
nào?
+ Từ thái độ và giọng đọc thơ của thi nhân, em có
cảm nhận gì về tâm hồn và tính cách của nhà thơ?
Nhóm 3, 4: Tìm hiểu thái độ của trời và chư tiên
khi nghe thơ:
+ Thái độ của trời và chư tiên khi nghe thơ như
thế nào?
*Gv đặt câu hỏi chung cho các nhóm?
- Nguồn cảm hứng chủ đạo của bài thơ là lãng
mạn hay hiện thực?
- So với thơ ca trung đại, gần nhất là các bài thơ
của những chí sĩ yêu nước hồi đầu thế kỷ vừa mới
được học, bài thơ này có gì mới lạ không?
- GV nhận xét, chốt kiến thức
cầu
HS làm việc cá nhân
HS sử dụng sgk
- HS làm việc cá nhân
- HS làm việc nhóm khoảng 5p
- Đại diện báo cáo sản phẩm.
- Nhận xét sản phẩm cho nhóm bạn.
(Nhóm dùng giấy A0, PP )
Nội dung 3 : Thi nhân trò chuyện với Trời
a Mục tiêu: Đ3, Đ4, GQVĐ
b Nội dung hoạt động : thảo luận theo bàn 2 nội dung
+ Cách xưng danh của Tản Đà trong cuộc trò chuyện
+ Trách nhiệm và khát vọng của thi nhân
c Sản phẩm :
a Xưng danh:
Trang 25- Thi nhân công khai lí lịch rất rành mạch, hiện đại: tên, họ, quê, châu lục, hành
tinh:
“Con tên Khắc Hiếu, họ là Nguyễn
Quê ở A Châu về Địa cầu
Sông Đà núi Tản nước Nam Việt”
Cách xưng danh đầy trang trọng, đĩnh đạc chứng tỏ một giá trị không thể phủnhận trong hoàn cảnh đất nước mất chủ quyền
Cách tự xưng danh trong thơ văn cũng khẳng định hơn về cai tôi ca nhân củatác giả
b.Trách nhiệm và khát vọng của thi nhân:
“…Trời định sai con một việc này
Là việc “thiên lương”của nhân loại
Cho con xuống thuật cùng đời hay”.
à Nhiệm vụ Trời giao cho thi nhân : Truyền bá “thiên lương” cho hạ giới - mộttrách nhiệm nặng nề nhưng rất vinh dự vì có ý nghĩa với cuộc đời
Với TĐ, công việc dưới trần gian của ông không chỉ là viết văn, chơi văn mà ông
còn tự chất lên vai mình gánh nặng “văn chương tải đạo thiên lương” Ông đã ý
thức được trách nhiệm của mình với đời, đây cũng là một cách để tự khẳng địnhmình
=> Từ trách nhiệm này, chứng tỏ nhà thơ dù lãng mạn nhưng vẫn không thoát ly hiện thực cuộc sống.Tác giả vẫn ý thức về trách nhiệm và nghĩa vụ của mình với cuộc đời , mong giúp đời tốt đẹp hơn.
d Các bước dạy học
Trước hoạt động: Đọc kĩ phần 3 của văn bản
trong sgk; gạch chân những từ ngữ, hình ảnh
đặc sắc.
Trong hoạt động: GV đặt câu hỏi và yêu cầu hs
- HS đọc kĩ phẩn 3 củavăn bản; gạch chân những
từ ngữ, hình ảnh đặc sắc
HS làm việc cá nhân
Trang 26thảo luận các câu hỏi theo cặp trong bàn:
+ Em có nhận xét gì về cách xưng danh của tác
giả? Cách xưng danh ấy có ý nghĩa gì?
+ Theo Tản Đà, ông được Trời giao cho nhiệm
vụ? Nhiệm vụ đó có ý nghĩa
- GV nhận xét, chốt kiến thức
HS sử dụng sgk
- HS làm việc theo cặp khoảng 3p
- Đại diện báo cáo sản phẩm.
- Nhận xét sản phẩm cho nhóm bạn.
(Nhóm dùng giấy A0, PP )
Nội dung 4: Bức tranh đời sống của văn nhân dưới hạ giới
Biết làm có được mà dám theo”
+ Cảm hứng hiện thực bao trùm cả đoạn thơ vẽ ra bức tranh cuộc sống nghèo khó,cùng quẫn của tác giả và nhiều cây bút khác(Tản Đà còn nhiều bài thơ khác nói
về tình cảnh của mình: Cảnh vui của nhà nghèo, )
+ Thực tế phũ phàng: Văn chương hạ giới rẻ như bèo, thân phận nhà văn bị rẻ
rúng, ông không tìm được tri âm nên phải lên tận trời để thỏa nguyện nỗi lòng
Trang 27=> Đây cũng chính là thực tế đời sống của lớp văn nghệ sĩ nói chung thời bấy giờ
với bi kịch “áo cơm ghì sát đất”: Tản Đà, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng , Xuân Diệu (Nỗi đời cơ cực )
d Các bước dạy học
Trước hoạt động: Đọc kĩ phần 4 của văn bản;
gạch chân những từ ngữ, hình ảnh về cuộc sống của
văn nhân dưới hạ giới
Trong hoạt động: GV đặt câu hỏi:
+ Tác giả để trần tình cảnh ngộ của bản thân cũng
là của chung nhiều nhà văn khác dưới hạ giới như
b Nội dung hoạt động: trả lời câu hỏi để tìm ra 2 nội dung:
+ giá trị nội dung
* Về nghệ thuật:
Bài thơ có nhiều yếu tố nghệ thuật mới mẻ:
- Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, không bị trói buộc bởi khuôn mẫu;
- Ngôn ngữ thơ: ít tính cách điệu, ước lệ mà gần với tiếng nói đời thường;
- Giọng thơ: tự sự hóm hỉnh, có duyên, lôi cuốn
Trang 28- Biểu hiện cảm xúc: phóng túng, tự do, không bị gò ép
- Tác giả hiện diện trong bài thơ với tư cách người kể chuyện, đồng thời là nhânvật chính
*GV nâng cao: Tác giả tưởng tượng, hư cấu nên cả một câu chuyện như muốn đưathơ trữ tình thoát dần sứ mệnh “thi dĩ ngôn chí” của thơ xưa
ð Những dấu hiệu đổi mới của thơ ca VN theo hướng HĐH Đó là lý do khiến
TĐà được đánh giá là “dấu gạch nối giữa hai thời đại thi ca” (Hoài Thanh).
d Các bước dạy học
Trước hoạt động: GV yêu cầu HS đọc lại toàn bộ
bài vừa học
Trong hoạt động: GV đặt câu hỏi:
? Nêu những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ
thuật của bài thơ?
- HS đọc lại bài vừa học
HS sử dụng sgk
- HS làm việc cá nhân (Có thể sử dụng sơ đồ tư duy để tổng kết)
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH – LUYỆN TẬP a.Mục tiêu: Đ4, Đ5, V1
b Nội dung hoạt động:
HS sử dụng Sách giáo khoa, đọc ghi nhớ, tư duy để so sánh cái ngông của Tản Đà
với cái ngông trong văn chương trung đại qua các tác phẩm đã học
c Sản phẩm:
*Trong Bài ca ngất ngưởng - Nguyễn Công Trứ: đạc ngựa bò vàng đeo ngất
ngưởng, gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì, Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng khen chê phơi phới ngọn đông phong
* Trong Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân): Huấn Cao ngông trong tù, khoảnh, ít
chịu cho chữ ai, coi thường quản ngục, coi thường cái chết, nhận ra người tốt sẵnsàng cho chữ Quản ngục cũng ngông theo cách của ông ta khi dám liều xin chữHuấn Cao
Trang 29* Trong Hầu Trời: Đọc thơ cho Trời và tiên nghe, tự hào về tài thơ văn của mình,
về nguồn gốc quê hương đất nước của mình, về sứ mạng vẻ vang đi khơi dậy chocái thiên lương của mọi người bằng thơ văn.)
d Các bước dạy học:
- GV giao nhiệm vụ:
Cái ngông trong văn chương
trung đại, qua các văn bản đã học
được thể hiên như thế nào?
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a.Mục tiêu: Đ5, V1
b Nội dung hoạt động: HS sử dụng sách giáo khoa, tài liệu
- Đọc ghi nhớ, tư duy, trình bày vấn đề để trả lời vấn đề mà GV đưa ra.
c Sản phẩm:
.1/ Văn bản có ý chính: Thi sĩ Tản Đà trả lời Trời để bộc lộ quan điểm vềnghề văn và cuộc sống nhà văn nơi hạ giới
2/ Biện pháp tu từ (về từ): so sánh Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ so sánh: Tản Đà đã vẽ ra một bứctranh hiện thực trần trụi, nghiệt ngã về nghề văn bằng ngôn ngữ đời thường, thểhiện thân phận bọt bèo, rẻ mạt của nhà văn trong xã hội giao thời Câu thơ đã giántiếp lên án xã hội bất công đã đẩy người có tài, có tâm vào hoàn cảnh bi đát nhất
3/ Cảm hứng chính trong văn bản trên là cảm hứng hiện thực
Hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng cảm hứng hiện thực trong vănbản :Tản Đà không trực tiếp phát biểu quan niệm của mình về văn chương và nghềvăn, tuy vậy người đọc vẫn có thể hình dung ra phần nào về nội dung của hoạtđộng tinh thần đặc biệt này Trong mắt Tản Đà, văn chương lúc này là một nghềkiếm sống mới, có người bán, kẻ mua, có thị trường tiêu thụ và bản thân thị trườngcũng hết sức phức tạp Đồng thời, nhà thơ cũng ý thức được sự cần thiết phảichuyên tâm với nghề văn Sau cùng, ông cũng nhận thấy rằng: sự đa dạng về loại,
Trang 30thể là một đòi hỏi thiết yếu của hoạt động sáng tác và với những sáng tác mới, tiêuchí đánh giá cũng phải khác xưa.
d Các bước dạy học:
GV giao nhiệm vụ:
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
“Bẩm Trời, cảnh con thực nghèo khó
trong câu thơ Văn chương hạ giới rẻ như
bèo ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện
b Nội dung hoạt động: 2 nội dung: vẽ sơ đồ tư duy; viết đoạn văn
c Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy bài học
- Một số câu văn, đoạn văn.
Trang 31-GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày
tỏ suy nghĩ về nghề văn trong cuộc sống
hôm nay.
+ Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu về nội dung và hình thức.
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức - kĩ năng 11
- Thiết kế bài giảng 11
- Giáo trình Văn học Việt Nam hiện đại (tập 1)
- Văn bản văn học 11,…
VI RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 73: TT tiết dạy theo KHDH
VỘI VÀNG
- XUÂN DIỆU Thời lượng : 1 tiết
-I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
HÓA NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
1 Cảm nhận được niềm khát khao sống mãnh liệt, sống hết
mình và quan niệm về thời gian, tuổi trẻ, hạnh phúc của XuânDiệu được thể hiện qua tác phẩm
Đ1
Trang 322 Thấy được sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa mạch cảm xúc,
mạch luận lí chặt chẽ cùng những sáng tạo nghệ thuật
Đ2
3 + Nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện
nội dung văn bản
Đ3
4 + Phân tích và đánh giá được chủ đề tư tưởng, thông điệp mà
văn bản gửi gắm
Đ4
5 Nhận biết và phân tích được một số yếu tố nghệ thuật tiêu
biểu của thơ hiện đại
Đ5
6 Biết cảm nhân, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề thuộc giá trị nội
dung và nghệ thuật của tác phẩm Vội vàng và các phẩm khác của Xuân
Diệu
N1
7 Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận văn học V1
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
8 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành
nhiệm vụ nhóm được GV phân công
GT-HT
9 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn
đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyếtvấn đề
GQVĐ
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM
phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp
TN
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…
2 Học liệu: SGK, hình ảnh, clip về tác giả và tác phẩm; Phiếu học tập,…
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Phương án đánh giá
HĐ 1: Khởi
động
(7phút)
Kết nối -Đ1, GQVĐ
Huy động, kích hoạt kiến thức trải
nghiệm nền của HS
có liên quan đến tác
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Đàm thoại, gợi mở
Đánh giá qua câu trả lời của cá nhân cảm nhận chung của bản thân;
Trang 33giả Xuân Diệu, văn bản Vội vàng.
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
2 Tác phẩmII.Đọc hiểu văn bản
1 Tình yêu cuộcsống trần thế thathiết
2 Nỗi băn khoăn về
sự ngắn ngủi củakiếp người
3 Lời giục giã sốngcuống quýt để tậnhưởng tuổi xuân
III.Tổng kết: Rút ranhững thành côngđặc sắc về nội dung
và nghệ thuật của tácphẩm
Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi);
Thuyết trình;
Trực quan; kĩthuật sơ đồ tưduy
Đánh giá qua sảnphẩm sơ đồ tưduy với công cụ
là rubric; qua hỏiđáp; qua trìnhbày do GV và
HS đánh giá
Đánh giá quaquan sát thái độcủa HS khi thảoluận do GV đánhgiá
HĐ 3:
Luyện tập
(10 phút)
Đ3, Đ4, Đ5, GQVĐ
Thực hành bài tậpluyện kiến thức, kĩnăng
Vấn đáp, dạyhọc nêu vấn
đề, thực hành
Kỹ thuật:
động não
Đánh giá qua hỏiđáp; qua trìnhbày do GV và
HS đánh giá
Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánhgiá
Đàm thoại gợi mở;
Thuyết trình;
Trực quan
Đánh giá qua sản phẩm graphics qua trình bày do GV và HS đánh giá.
Đánh giá qua quan
Trang 34sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
Thuyết trình; Đánh giá qua sản
phẩm theo yêu cầu
Có 7 hàng ngang, tương ứng 7 câu hỏi HS tìm ra ô chữ hàng dọc;
Câu 1: Bài thơ “Ông đồ” của nhà thơ nào?
Trang 35Nhớ cảnh sơn lâm bóng cả cây già
… tiếng gió gào ngàn…giọng cười hét núi
GV dẫn vào bài:
Ai ai cũng yêu quý mùa xuân Và có một thi sĩ vì thiết tha với mùa xuân quá nênluôn giục giã mọi người hãy sống vội vàng, hãy cuống quýt để tận hưởng tất cả
vẻ đẹp của mùa xuân và cuộc đời Thi sĩ đó chính là Xuân Diệu
“Đó là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới… Thơ XD là nguồn sống dạt dào chưa từng thấy ở chốn non nước lặng lẽ này XD say đắm tình yêu, say đắm cảnh trời, sống vội vàng, cuống quýt, muôn tận hưởng cuộc đời ngắn ngủi của mình Khi vui, khi buồn , người đều nồng nàn, tha thiết”.
Nhận định ấy của Hoài Thanh sẽ được chứng minh đầy thuyết phục ở bài thơ
Trang 36- Xuân Diệu (1916 – 1985), có bút danh là Trảo Nha.
- Ông là nghệ sĩ lớn, nhà văn hóa lớn có sức sáng tạo mãnh liệt, bền bỉ và sựnghiệp văn học phong phú
2 Tác phẩm:
* Xuất xứ: Rút từ tập “Thơ thơ” (1938), tập thơ đầu tay cũng là tập thơ khẳng
định vị trí của Xuân Diệu – thi sĩ “mới nhất trong các nhà thơ mới”
* Bố cục: gồm ba phần
- Đoạn một (13 câu đầu): bộc lộ tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết
- Đoạn hai (câu 14 đến câu 29): nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người,trước sự trôi qua nhanh chóng của thời gian
- Đoạn ba (còn lại): lời giục giã cuống quýt, vội vàng để tận hưởng những giâyphút tuổi xuân của mình giữa mùa xuân của cuộc đời, của vũ trụ
d Các bước dạy học
Trước hoạt động: Em đã đọc
những tác phẩm nào của Xuân
Diệu? Ấn tượng của em khi đọc
những tác phẩm này?
Trong hoạt động:*HS trả lời
cá nhân dựa trên bài soạn ở
- HS nhớ lại kiến thức và trả lời.
- HS làm việc cá nhân khoảng 2 phút
Trang 37+ Theo em, bài thơ có thể chia
làm mấy đoạn? Hãy nêu nội
dung chính của từng đoạn ?
GV cho HS đọc bài thơ,
hướng dẫn cách đọc
- HS suy nghĩ và trả lời
HS sử dụng sgk.
HS đọc bài thơ.
2 NỘI DUNG 2 : ĐỌC HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
Nội dung 1 : Tình yêu cuộc sống « trần thế » tha thiết (Câu 1->13)
Câu 1-13: Tình yêu cuộc sống trần thế “tha thiết”.
a Câu 1-4: Khát vọng của nhà thơ.
- Niềm ước muốn kì lạ, táo bạo, liều lĩnh:
+ tắt nắng
+ buộc gió
- Mục đích : Giữ lại sắc màu, mùi hương
- Thực chất: Sợ thời gian trôi chảy, muốn níu kéo thời gian, muốn tận hưởng mãihương vị của cuộc sống Bất tử hóa cái đẹp
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ ngũ ngôn ngắn gọn, rõ ràng như lời khẳng định, cố nén cảm xúc và ýtưởng
+ Điệp ngữ: Tôi muốn / tôi muốn gợi một cái tôi cá nhân khao khát giao cảm và
yêu đời đến tha thiết
Trang 38b Câu 5-13: Cảm nhận thiên đường trên mặt đất.
- Được cảm nhận ở thời điểm ban đầu:
+ Buổi sáng – khởi đầu một ngày mới
+ Tuần tháng mật – khởi đầu cuộc sống lứa đôi
+ Tháng giêng – khởi đầu cho một năm mới
Thời khắc đẹp đẽ, tinh khôi, tươi mới
- Hình ảnh, màu sắc, âm thanh đẹp đẽ, tươi non, trẻ trung:
+ Ong bướm tuần tháng mật
+ Hoa của đồng nội xanh rì
+ Lá của cành tơ phơ phất
+ Khúc tình si của yến anh
+ Ánh sáng chớp hàng mi
Cảnh vật quen thuộc, gần gũi, mang nét đặc trưng của mùa xuân
Hấp dẫn, gợi cảm như một người thiếu nữ trẻ trung, đầy sức sống
- So sánh cuộc sống thiên nhiên như người đang yêu, như tình yêu đôi lứa đắm say,tràn trề hạnh phúc
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần
+So sánh mới mẻ, độc đáo và táo bạo: lấy con người làm chuẩn mực cho mọi vẻ
đẹp trên thế gian – điều mà trong thơ cổ điển chưa có được
+Thể hiện sự chuyển đổi cảm giác tài tình từ thị giác sang vị giác để ca ngơi vẻđẹp tình yêu đôi lứa, hạnh phúc tuổi trẻ
- Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng thống nhất: Sung sướng >< vội vàng: Câu thơ
như tách ra làm 2:
+ Trên: hình ảnh tươi nguyên của cuộc sống vui, háo hức
+ Dưới: nỗi buồn, bâng khuâng, quấn quít
Trang 39=> Cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian Muốn sống gấp, sống nhanh, sốngvội để chạy đua với thời gian.
- Các câu thơ kéo dài thành 8 chữ để dễ dàng vẽ bức tranh cuộc sống thiên đườngchính ngay trên mặt đất, ngay trong tầm tay của mỗi chúng ta
- Điệp từ: Này đây
Tất cả như được bày sẵn, mời gọi mọi người thưởng thức một bữa tiệc trần gian
- Nhịp thơ nhanh, gấp biểu hiện hơi thở sống, nhịp điệu sống, nhịp thở phập phồng.-TIỂU KẾT: Thông qua những điệp từ, điệp ngữ, những phép láy vần, điệp thanh, những biện pháp so sánh, ẩn dụ, hoán dụ đặc biệt là ẩn dụ chuyển đổi cảm giác đặc sắc, Xuân Diệu đã làm hiện lên một bức tranh, một hình ảnh cuộc đời tràn đầy
âm thanh, màu sắc
d Các bước dạy học
Trước hoạt động: Nêu cảm nhận ban đầu về bức
tranh đời sống mà Xuân Diệu đề cập đến trong bài
thơ?
Trong hoạt động: - GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm:
(Nhóm 1) Hình ảnh thiên nhiên, sự sống quen
thuộc được tác giả cảm nhận và diễn tả ở những
thời điểm nào trong đoạn thơ? Những hình ảnh,
màu sắc, âm thanh trong đoạn thơ đều có đặc
điểm gì?
(Nhóm 2) Câu thơ nào theo em là mới mẻ và
hiện đại nhất? Vì sao?
(Nhóm 3) 2 câu cuối đoạn thể hiện tâm trạng
như thế nào?Vì sao tác giả bộc lộ tâm trạng đó?
Hai câu thơ cuối đoạn có tác dụng gì?
(Nhóm dùng giấy A0, PP )
Trang 40GV yêu cầu HS sử dụng sgk
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Nội dung 2: Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người
a Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ4, Đ5, N1,GQVĐ
b Nội dung hoạt động: thảo luận cho 2 nội dung
+ Quan niệm về thời gian
+ Tâm trạng của thi nhân
c Sản phẩm
2 Mười bảy câu thơ tiếp theo: Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người
- Triết lí về thời gian:
+ Xuân tới - xuân qua
+ Xuân non - xuân già
- Thiên nhiên: