1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về bao bì plastic dạng túi

34 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lục MỞ ĐẦU 6 1. Tổng quan về bao bì plastic dạng túi : 7 1.1. Đặc tính của bao bì Plastic dạng túi 7 1.2 . Cấu tạo bao bì Plastic dạng túi 9 1.3. Chọn và sử dụng bao bì plastic trong thực phẩm : 12 1.4. Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng bao bì 13 1.4.1. Kiểu loại 13 1.4.2 Kích thước cơ bản 14 1.4.3 Yêu cầu kỹ thuật 15 1.5 Thông số công nghệ công đoạn đóng gói thực phẩm bằng bao bì plastic dạng túi 18 2 . Các thiết bị trong công nghệ sản xuất bao bì plastic dạng túi và quy trình kỹ thuật đóng gói bao bì 20 2.1. Các thiết bị, dụng cụ trong dây chuyền trong sản xuẩt bao bì plastic 20 2.1.1 Máy kéo sợi PP trong sản xuất bao bì plastic: 20 2.1.2. Máy dệt bao bì PP trong sản xuất bao bì plastic 21 2.1.3. Máy thu sợi trong sản xuất bao bì plastic 21 2.2 Quy trình kỹ thuật đóng gói bao bì plastic dạng túi 22 2.2.1 Tháo cuộn và vận chuyển màng. 22 2.2.2 Kéo căng màng. 23 2.2.3 Công đoạn in 23 2.2.4 Xác định đường đi và vị trí màng 24 2.2.5 Tạo hình vỏ bao 24 2.2.6 Rót sản phẩm và hàn 25 2.2.7 Xả bao sản phẩm 26 3. Sự phù hợp giữa bao bì Plastic dạng túi và thực phẩm. 27 4. Một số bao bì plastic dạng túi và sự tương thích với các loại sản phẩm: 30 4.1 Túi hàn dán 3, 4 biên: 30 4.2 Túi hàn lưng, hàn chân đầu: 30 4.3 Túi hàn lưng xếp hông: 31 4.4 Túi đứng: 32 5. Quy trình sản xuất bao bì plastic 33 5.1 Thiết kế bao bì: 33 5.2 Sản xuất bao bì: 33   Danh mục hình ảnh Hình 1.1 Các kiểu túi theo quy định 9 Hình 2.1 Máy kéo sợi PP trong sản xuất bao bì Plastic 15 Hình 2.2 Máy dệt PP trong sản xuất bao bì plastic 16 Hình 2.3 Máy thu sợi trong sản xuất bao bì Plastic 17 Hình 2.4 Túi hàn dán ba, bốn biên các cuộn màng sẽ được gấp 17 Hình 2.5 túi hàn ba, bốn biên các cuộn màng sẽ chồng lên nhau 17 Hình 2.6 Máy dạng đứng dùng phễu tạo ống 18 Hình 2.7 Máy dạng đứng dùng vành khuyên tạo ống 18 Hình 2.9 sản phẩm được đổ vào bao bì 19 Hình 2.10: Sơ đồ thiết bị làm túi dạng ngang hoạt động liên tục 20 Danh mục bảng Bảng 1.1 Độ dày màng tương ứng với thể tích 10 Bảng 1.2 Các chỉ tiêu cơ bản của màng 11 Bảng 1.1 Tính chất vật lý của vật liệu plastic làm bao bì thực phẩm trên cơ sở độ dày màng 25um 13 Bảng 1.4 Khả năng thấm khí, hơi và nước, khả năng chịu đựng trong các môi trường hoá học của các loại plastic 14 MỞ ĐẦU Khái niệm Plastic: được tạo ra bằng phản ứng trùng hợp ngưng tụ (polycondensation) hoặc trùng hợp cộng (polyaddition) các đơn vị monome. Trong quá trình polycondensation, chuỗi polyme phát triển bởi các phản ứng ngưng tụ giữa các phân tử và kèm theo đó là sự hình thành các sản phẩm phụ có trọng lượng phân tử thấp như nước và metanol. Phản ứng trùng ngưng liên quan đến các monome có ít nhất 2 nhóm chức như ancol amin hoặc nhóm cacboxylic. Trong các chuỗi polyme đa hợp phát triển bằng các phản ứng cộng trong đó 2 hoặc nhiều các phân tử kết hợp để tạo thành một phân tử lớn hơn mà không giải phóng các sản phẩm phụ. Sự đa hợp liên quan đến việc các liên kết đôi hoặc ba của monome không bão hòa bị phá vỡ để liên kết các chuỗi monome. Plastic lỏng và dẻo có thể được tạo thành các hình dạng và cấu trúc dạng tấm, mang lại sự linh hoạt trong thiết kế. Vì chúng là loại nhựa chịu hóa chất nên rẻ và nhẹ với một loạt các đặc tính vật lý và quang học. Trên thực tế, nhiều loại nhựa có thể hàn nhiệt dễ dàng để in và có thể được tích hợp vào các quy trình sản xuất mà bao bì được hình thành và đóng kín trong cùng một dây chuyền sản xuất. Nhược điểm chính của chất dẻo là tính thấm thay đổi của chúng đối với hơi khí nhẹ và các phân tử trọng lượng phân tử thấp. Có 2 loại chính là phích nhựa và chất dẻo nhiệt. Nhựa nhiệt dẻo có thể dễ dàng được tạo hình và đúc thành các sản phẩm khác nhau như bình đựng chai và màng nhựa nên chúng rất lý tưởng để đóng gói thực phẩm. Túi plastic được cấu tạo từ các loại nhựa nhiệt dẻo tùy vào nguyên liệu, túi có những tính chất đặc điểm khác nhau:

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP-HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BÀI TẬP DỰ ÁN MÔN CÔNG NGHỆ BAO BÌ, ĐÓNG GÓI THỰC PHẨM

TÊN ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VỀ BAO BÌ

PLASTIC DẠNG TÚI

Trang 2

Mục lục

MỞ ĐẦU 6

1 Tổng quan về bao bì plastic dạng túi : 7

1.1 Đặc tính của bao bì Plastic dạng túi 7

1.2 Cấu tạo bao bì Plastic dạng túi 9

1.3 Chọn và sử dụng bao bì plastic trong thực phẩm : 12

1.4 Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng bao bì 13

1.4.1 Kiểu loại 13

1.4.2 Kích thước cơ bản 14

1.4.3 Yêu cầu kỹ thuật 15

1.5 Thông số công nghệ công đoạn đóng gói thực phẩm bằng bao bì plastic dạng túi 18

2 Các thiết bị trong công nghệ sản xuất bao bì plastic dạng túi và quy trình kỹ thuật đóng gói bao bì 20

2.1 Các thiết bị, dụng cụ trong dây chuyền trong sản xuẩt bao bì plastic 20

2.1.1 Máy kéo sợi PP trong sản xuất bao bì plastic: 20

2.1.2 Máy dệt bao bì PP trong sản xuất bao bì plastic 21

2.1.3 Máy thu sợi trong sản xuất bao bì plastic 21

2.2 Quy trình kỹ thuật đóng gói bao bì plastic dạng túi 22

2.2.1 Tháo cuộn và vận chuyển màng 22

2.2.2 Kéo căng màng 23

2.2.3 Công đoạn in 23

2.2.4 Xác định đường đi và vị trí màng 24

2.2.5 Tạo hình vỏ bao 24

2.2.6 Rót sản phẩm và hàn 25

2.2.7 Xả bao sản phẩm 26

3 Sự phù hợp giữa bao bì Plastic dạng túi và thực phẩm 27

4 Một số bao bì plastic dạng túi và sự tương thích với các loại sản phẩm: 30

Trang 3

4.1 Túi hàn dán 3, 4 biên: 30

4.2 Túi hàn lưng, hàn chân đầu: 30

4.3 Túi hàn lưng xếp hông: 31

4.4 Túi đứng: 32

5 Quy trình sản xuất bao bì plastic 33

5.1 Thiết kế bao bì: 33

5.2 Sản xuất bao bì: 33

Trang 4

Danh mục hình ảnh

Hình 1.1 Các kiểu túi theo quy định 9

Hình 2.1 Máy kéo sợi PP trong sản xuất bao bì Plastic 15

Hình 2.2 Máy dệt PP trong sản xuất bao bì plastic 16

Hình 2.3 Máy thu sợi trong sản xuất bao bì Plastic 17

Hình 2.4 Túi hàn dán ba, bốn biên các cuộn màng sẽ được gấp 17

Hình 2.5 túi hàn ba, bốn biên các cuộn màng sẽ chồng lên nhau 17

Hình 2.6 Máy dạng đứng dùng phễu tạo ống 18

Hình 2.7 Máy dạng đứng dùng vành khuyên tạo ống 18

Hình 2.9 sản phẩm được đổ vào bao bì 19

Hình 2.10: Sơ đồ thiết bị làm túi dạng ngang hoạt động liên tục 20

Trang 5

Danh mục bảng

Bảng 1.1 Độ dày màng tương ứng với thể tích 10Bảng 1.2 Các chỉ tiêu cơ bản của màng 11Bảng 1.1 Tính chất vật lý của vật liệu plastic làm bao bì thực phẩm trên cơ sở độ dày màng 25um 13Bảng 1.4 Khả năng thấm khí, hơi và nước, khả năng chịu đựng trong các môi

trường hoá học của các loại plastic 14

Trang 6

MỞ ĐẦU

Khái niệm Plastic: được tạo ra bằng phản ứng trùng hợp ngưng tụ

(polycondensation) hoặc trùng hợp cộng (polyaddition) các đơn vị monome Trongquá trình polycondensation, chuỗi polyme phát triển bởi các phản ứng ngưng tụgiữa các phân tử và kèm theo đó là sự hình thành các sản phẩm phụ có trọng lượngphân tử thấp như nước và metanol Phản ứng trùng ngưng liên quan đến cácmonome có ít nhất 2 nhóm chức như ancol amin hoặc nhóm cacboxylic Trong cácchuỗi polyme đa hợp phát triển bằng các phản ứng cộng trong đó 2 hoặc nhiều cácphân tử kết hợp để tạo thành một phân tử lớn hơn mà không giải phóng các sảnphẩm phụ Sự đa hợp liên quan đến việc các liên kết đôi hoặc ba của monomekhông bão hòa bị phá vỡ để liên kết các chuỗi monome

Plastic lỏng và dẻo có thể được tạo thành các hình dạng và cấu trúc dạngtấm, mang lại sự linh hoạt trong thiết kế Vì chúng là loại nhựa chịu hóa chất nên

rẻ và nhẹ với một loạt các đặc tính vật lý và quang học Trên thực tế, nhiều loạinhựa có thể hàn nhiệt dễ dàng để in và có thể được tích hợp vào các quy trình sảnxuất mà bao bì được hình thành và đóng kín trong cùng một dây chuyền sản xuất.Nhược điểm chính của chất dẻo là tính thấm thay đổi của chúng đối với hơi khínhẹ và các phân tử trọng lượng phân tử thấp Có 2 loại chính là phích nhựa và chấtdẻo nhiệt Nhựa nhiệt dẻo có thể dễ dàng được tạo hình và đúc thành các sản phẩmkhác nhau như bình đựng chai và màng nhựa nên chúng rất lý tưởng để đóng góithực phẩm Túi plastic được cấu tạo từ các loại nhựa nhiệt dẻo tùy vào nguyên liệu,túi có những tính chất đặc điểm khác nhau:

Trang 7

1 Tổng quan về bao bì plastic dạng túi :

1.1 Đặc tính của bao bì Plastic dạng túi

- Nguyên liệu sản xuất plastic là nguồn hydrocacbon từ dầu hỏa , được phân táchtrong quá trình lọc dầu Trữ lượng dầu mỏ ở các quặng là rất lớn nên nguồnhydrocacacbon cũng vô cùng phong phú , giá thành thấp Do đó công nghệchế tạo vật liệu plastic cùng với bao bì plastic đã phát triển nhanh , tạo sự đadạng và phong phú về mặt chủng loại bao bì cũng như làm tăng hiệu quả kinh

tế cho các ngành thực phẩm, mỹ phẩm đảm bảo chất lượng sản phẩm trongchứa đựng ,bảo quản và phân phối

- Plastic còn gọi là nhựa dẻo, có tính chảy dẻo thuận nghịch ở nhiệt độ thấp hơnnhiệt độ phá hủy, khi nhiệt độ càng cao thì càng trở nên mềm dẻo (nhiệt độchưa đến điểm phá hủy cấu trúc) Khi nhiệt độ hạ xuống nhiệt độ thường thìvẫn giữ được đặc tính ban đầu

Bao bì plastic dạng túi chứa đựng thực phẩm thường là bao bì 1 lớp nhưng cấu tạobởi sự ghép 2 hay 3 loại vật liệu plastic lại với nhau để bổ sung tính năng tạo nênbao bì hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu thực phẩm chứa đựng Bao bì plastic khôngđược tái sử dụng trong sản xuất thực phẩm; có thể tái sinh tuỳ theo loại plastic

- Plastic là loại polymer chứa 5000 - 10 000 monomer, có các dạng như sau:

o Homopolymer : cấu tạo từ một loại monomer

o Copolymer : cấu tạo từ hai loại monomer

o Terpolymer : cấu tạo từ ba loại monomer

- Bao bì plastic cho các sản phẩm lương thực thực phẩm, mỹ phẩm, dượcphẩm phải được chế tạo bằng vật liệu plastic tinh khiết Phế liệu bao bì plasticđược thu hồi theo dấu hiệu được ghi chú trên bao bì được tái sinh thành plasticthuần khiết Các bao bì plastic phải đảm bảo các tính năng chống thấm khí, hơinước và độ bền cơ lý

- Bao bì bằng vật liệu thuần khiết có thể có đặc tính đáp ứng yêu cầu chiết rót,đóng bao bì, bảo quản sản phẩm trong điều kiện đặc biệt, như sau :

o Bao bì plastic không mùi, không vị

Trang 8

o Đạt độ mềm dẻo, áp sát bề mặt thực phẩm trong bảo quản yếm khí

o Có độ cứng vững cao, khả năng chống va chạm cơ học cao, không bị biếndạng trong điều kiện yếm khí bằng áp suất dư của khí trơ

o Chống thấm khí hơi, đảm bảo áp lực cao của khí trơ bên trong môi trườngchứa thực phẩm

o Bao bì plastic có thể trong suốt, nhìn thấy rõ sản phẩm bên trong

o Có thể mờ đục, che khuất đa phần ánh sáng để bảo vệ các thành phần dinhdưỡng không bị tổn thất

o Chịu được nhiệt độ thanh trùng

o Loại chịu được nhiệt độ lạnh đông đến -40C trong quá trình lạnh đôngnhanh và -18C trong bảo quản sản phẩm lạnh đông

o In ấn nhãn hiệu dễ dàng , đạt được độ chính xác của hình ảnh

- Bao bì plastic nhẹ hơn tất cả các loại vật liệu bao bì khác , thuận tiện trongphân phối , chuyên chở

- Tùy thuộc vào đặc tính của vật liệu plastic mà bao bì được thiết kế phù hợp

để đảm bảo chất lượng thực phẩm :

o Bao bì thực phẩm dạng túi :có thể cấu tạo bằng một hay nhiều loại vật liệu

để bổ sung những tính năng ưu việt , che lấp khuyết điểm , phù hợp bảo quảncác loại thực phẩm có tính chất riêng

- Ở nhiệt độ thường plastic có thể đồng thời tồn tại ở cả hai trạng thái là kếttinh và vô định hình :

o Trạng thái kết tinh : các mạch polymer xếp song song , có sự định hướng rõrệt Giữa các mạch polymer song song hình thành các liên kết ngang tạo nênmạng lưới sắp xếp trật tự làm nên cấu trúc khối bền vững

o Trạng thái vô định hình : các mạch polymer không sắp xếp có trật tự , khôngtheo định hướng Sự tồn tại nhiều vùng trạng thái vô định hình sẽ làm giảmtính chống khí , hơi nước , chất béo

- Khí có khuynh hướng khuyếch tán qua màng từ vùng có áp suất cao đếnvùng có áp suất thấp , nhiệt độ càng cao có thể làm tăng tính thấm khí

Trang 9

- Plastic được sản xuất ở dạng màng có độ dày ≤ 0,025mm hoặc dạng tấm có

độ dày > 0,025mm

- Tính chống thấm khí hơi của plastic được so sánh ở cùng độ dày 0,025mm

1.2 Cấu tạo bao bì Plastic dạng túi

Túi plastic được cấu tạo từ các loại nhựa nhiệt dẻo tùy vào nguyên liệu, túi cónhững tính chất đặc điểm khác nhau:

Polyetylen (PE): PE là loại chất dẻo thu được bằng cách đun nóng khí etylen dưới

áp lực cao và có xúc tác là kim loại Tùy theo nhiệt độ, áp suất và các chất phụ gia

mà người ta thu được các loại PE với mật độ khác nhau: PE mật độ thấp, PE mật

- Chống thấm nước, hơi nước tốt,

- Kém bền cơ học, dễ bị dãn dài dưới tác dụng của tải trọng và đứt vỡ,

- Việc in ấn lên bao bì LDPE kém,

- Ưu việt hơn về độ thẩm thấu nước, hơi, khí

- Đàn hồi và chịu nhiệt tốt (chịu nóng 121oC, chịu lạnh -40oC và nhiệt độ hàn

140 - 180oC)

Trang 10

- Cứng, dày và đắt hơn LDPE.

Polypropylen (PP):

 Đặc tính:

- Là loại nhẹ nhất, cứng hơn và trong suốt hơn PE,

- Cách ẩm và ngăn khí tốt hơn PE,

- Trơ về mặt hóa học, chịu tác động của các chất tẩy rửa và chất hoạt động bề

mặt

- Tính chịu nhiệt:

tmax = 132 - 149oC

tmin = - 18oC

thàn = 140oC (khó hàn kín hơn PE, mối gắn khó chặt và chịu băng giá kém)

Oriented Plypropylen (OPP) :

Polyamide (PA): Thường được gọi là nylon (tên thương hiệu cho một loạt các sản

phẩm do DuPont sản xuất) polyamit ban đầu được sử dụng trong dệt may Đượchình thành bằng phản ứng ngưng tụ giữa polyamit diamine và diacid là các polymetrong đó các đơn vị lặp lại được tổ chức với nhau bằng các liên kết amide Các loạipolyamit khác nhau được đặc trưng bởi một số liên quan đến số lượng nguyên tửcacbon trong đơn phân gốc

Trang 11

phẩm để luộc.

- Nhạy cảm với độ ẩm và giá thành cao

- Có thể sử dụng trong sản xuất bao bì nhiều lớp

Polyvinylclorua (PVC): PVC là chất trùng hợp từ cloruavinyl Để tạo ra nhiều

dạng bao bì, người ta bổ sung các chất phụ gia vào trong quá trình sản xuất nhưchất hóa dẻo, chất làm biến tính, chất màu, chất độn

Khi trùng hợp các monovinylcloride còn thừa lại trên bao bì và đây là tác nhân gâyung thư, sau đó người ta đã cải thiện các monovinylcloride còn 10 ppb nhưng vẫn

ít sử dụng trong thực phẩm

 Đặc tính:

- Bền với hầu hết các axit vô cơ, kiềm, dung dịch muối, không hòa tan trong

nhiều dung môi hữu cơ ngoại trừ hydrocacbua thơm và hydrocacbua clo hóa

- Bền trong khoảng nhiệt độ 60-70 nên sớm nóng chảy

- Trương nở trong nước

Polystyren (PS) : olystyrene, một polyme bổ sung của styrene rõ ràng là cứng và

giòn với nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp Nó có thể được ép đùn đơn cùng vớicác loại nhựa khác được đúc hoặc tạo bọt để tạo ra nhiều loại sản phẩm Tạo bọttạo ra một vật liệu nhẹ cứng, mờ đục với các đặc tính bảo vệ chống va đập và cáchnhiệt

 Đặc tính:

- PS là loại chất dẻo cứng ở nhiệt độ thường, trong suốt và ít có tác dụng ngăn khí(có thể cải thiện bằng cách sử dụng màng PP hoặc PE phủ ngoài)

- Chịu va đập yếu (cải thiện bằng cách pha với cao su tổng hợp)

- Bền với đa số các hợp chất nhưng bị dung môi hữu cơ và chất thơm phá hủy

Polyethylene terephthalate (PET):Đây là một polyester nhiệt dẻo mạch thẳng, nó

có 2 dạng: dạng kết tinh (PETP) và dạng vô định hình (PET-G)

 Đặc tính:

- Trong, chịu cơ tốt, ổn định kích thước, ngăn khí khá tốt

- Độ bền nhiệt trong một dãi rộng (từ -60oC đến 100oC)

- Chịu được tác động của các dung môi, có thể uốn cong

Trang 12

- PET rất nhạy cảm với nước ở 70oC và UV, bị hóa mềm trong hydrocacbua.

Inomer (IO):Là nhóm polymer nhiệt dẻo có chứa các ion kim loại.

 Đặc tính:

- Dai, chịu mài mòn, chịu mỡ, oxy và dung môi

- Độ bền hàn kín tốt, chịu UV yếu, phồng lên khi có sự hiện diện của

hydrocacbua

1.3 Chọn và sử dụng bao bì plastic trong thực phẩm :

Để chọn và sử dụng loại plastic làm bao bì đáp ứng đúng đặc tính của từngloại thực phẩm thì cần biết các đặc tính sau đây của plastic :

Đặc tính cảm quan :

- Độ trong , khả năng nhìn xuyên thấu qua màng hoặc tấm plastic

- Tiếng kêu hay âm thanh phát ra khi vò màng

- Tính mềm dẻo hay cứng vững

Khả năng chống ẩm :

Là sự chống thấm hơi nước từ bên ngoài môi trường vào bên trongbao bì Khả năng chống ẩm được tính bằng tốc độ hơi nước đi qua màng khimàng ngăn cách một môi trường ẩm và môi trường không ẩm Có hai điềukiện để kiểm tra : điều kiện ôn hòa : ha,f ẩm tương đối 75% (RH75% ở25C )và điều kiện nhiệt đới : hàm ẩm tương đối 92% (RH90% ở 38C )

Tốc độ hơi nước thấm qua màng được tính bằng g/m/24 giờ ở ại mộttrong hai điều kiện trên

Khả năng chống thấm chất béo :

Sự ngăn chăn chất béo thấm qua màng hay thành bao bì Tính chốngthấm dầu mỡ : chất béo có thể thẩm thấu qua màng của một vài loại plasticnên những loại này không thể dùng làm túi chứa thịt động vật

Khả năng hàn kín bằng nhiệt :

Trang 13

Màng dẻo chống ẩm cần phải có thể hàn kín bằng nhiệt tốt vì dạng túi cần hàn kín lại để ngăn cản hơi, khí ,nước của bao bì Kỹ thuật hàn kín bằngnhiệt thường được sử dụng Trong đó hai lớp màng đặt chồng lên nhau , được ép dưới tác dụng của nhiệt độ và áp suất Khả nănh hàn kín trong thời gian ngắn là yếu tố quyết định đối với máy đóng gói tốc độ nhanh

Đặc tính chịu nhiệt :

Đặc tính chịu nhiệt của plastic làm bao bì dạng túi thực phẩm được quan tâm như sau :

- Nhiệt nóng chảy : nhiệt độ plastic bắt đầu nóng chảy

- Nhiệt hàn : nhiệt độ của máy hàn áp đặt vào plastic để hai mí của bao bì chảy nhão dính vào nhau tạo sự kín cho bao bì

- Nhiệt nhỏ nhất : nhiệt độ thấp nhất mà plastic chịu được không bị biến đổi đặc tính

Tính bền cơ :

- Độ bền keo tính theo lực kéo đứt ở độ dày 25µm

- Tỉ lệ giãn dài tối đa (%)

- Khả năng chịu áp suất : tính theo áp suất tối đa áp đặt

Trang 14

- Túi mở, gấp hai cạnh, dán trước 1 đầu (Hình 1.1 kiểu 1)

- Túi mở, gấp đáy vuông (Hình 1.1 kiểu 2)

- Túi phẳng dán trước một đầu (Hình 1.1 kiểu 3)

Hình 1.1 Các kiểu túi theo quy định

1.4.2 Kích thước cơ bản

 Kích thước bên trong của túi phải phù hợp với yêu cầu đóng hàng

 Dung sai kích thước bên trong cho phép ± 3mm cho loại túi có dung tíchnhỏ hơn 35 lít và ± 5mm cho loại túi có dung tích lớn hơn 35 lít

 Dung sai độ dày của màng cho phép ± 10%

 Độ dày màng tương ứng với dung tích theo bảng 1.1

600/800/20 0

600/950/200 700/1050/25

0

700/1150/25 0

Trang 15

400/200/90 0

400/200/100 0

400/200/90 0

400/200/100 0

Bảng 1.1 Độ dày màng tương ứng với thể tích

Chú thích: Đối với loại có dung tích nhỏ hơn 35 lít dùng màng LDPE cóchiều dày 0,02 + 0,03 mm và ppPP 0,01 + 0,02 mm

1.4.3 Yêu cầu kỹ thuật

 Các chỉ tiêu cơ bản của màng theo Bảng 1.2 của tiêu chuẩn này

Trang 16

Bảng 1.2 Các chỉ tiêu cơ bản của màng

 Màng dùng để sản xuất túi phải có màu đặc trưng của nguyên liệu, sạch,không có nếp nhăn, không thủng và ố, không có vết dạn, màng phải đồngđều, có cùng một chiều rộng, không có mùi lạ

 Mối dán túi phải đều, liên tục và song song với mép túi, không có vết nhăn

và cháy thủng, đứt đoạn Chiều rộng đường dán từ 1 đến 3 mm Các cạnhcủa túi phải song song và vuông góc Lực kết dính mối dán đạt 60% độ bềnkéo của màng

 Khuyết tật ngoại quan được chia thành ba nhóm như sau:

 Nhóm B:

+ Các khuyết tật ít nghiêm trọng

- Độ dày của màng nhỏ hơn giới hạn tối thiểu cho phép;

Trang 17

- Kích thước vượt quá dung sai cho phép.

Nếu không có qui định gì khác, tỷ lệ cho phép tối đa: 1% số lượng túi

 Nhóm C:

+ Các khuyết tật nhỏ:

- Có vết xước trên bề mặt;

- Có các vết nhăn

Nếu không có qui định gì khác, tỷ lệ cho phép tối đa: 4% số lượng túi

 Độ chịu bục của túi, nếu không có qui định gì khác khi thử theo 4.3.5 củatiêu chuẩn này túi không bị vỡ khi rơi 5 lần với độ cao tối thiểu 0,5 m

 Phía trong túi không được dính vào nhau, túi phải mở ra một cách dễ dàng

 Túi có thể được in hình hoặc chữ trên một hoặc hai mặt Hình in phải rõ ràngkhông được đứt đoạn và có độ bám dính tốt Không cho phép hình in lệch vàbẩn Vị trí hình in không vượt quá ± 10mm theo chiều dài và ± 5mm theochiều rộng của túi

Ngày đăng: 11/08/2021, 15:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w