KHẢO SÁT HỆ THỐNG
Khảo sát hiện trạng
Dai Nam Hotel, nằm cách Bãi biển Non Nước 1,2 km tại thành phố Đà Nẵng, cung cấp chỗ nghỉ với khu vườn, bãi đậu xe miễn phí, khu vực bãi biển riêng và sân hiên Khách sạn 1 sao này có lễ tân 24 giờ, dịch vụ đưa đón sân bay, bếp chung và WiFi miễn phí, cùng với dịch vụ phòng và đặt vé cho khách.
Các phòng nghỉ tại khách sạn được trang bị đầy đủ tiện nghi như máy điều hòa, truyền hình cáp màn hình phẳng, ấm đun nước và vòi sen Mỗi phòng có bàn làm việc, tủ để quần áo và phòng tắm riêng, đồng thời sử dụng phòng tắm chung và mang đến tầm nhìn đẹp ra quang cảnh thành phố.
Qua quá trình khảo sát thực tế nhóm chúng tôi nhận thấy :
Khách sạn Đại Nam, một cơ sở mới đi vào hoạt động, đang đối mặt với thách thức do số lượng khách thuê phòng tăng cao Mặc dù đội ngũ nhân viên không đông, nhưng việc quản lý thủ công dễ dẫn đến nhầm lẫn và thiếu sót trong quy trình phục vụ khách hàng.
Nhóm chúng tôi đã quyết định thực hiện đề tài phân tích và thiết kế phần mềm quản lý khách sạn để nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo quy trình nghiệp vụ tại khách sạn.
Mô tả bài toán
Trong quản lý khách sạn, các công việc chủ yếu bao gồm quản lý thuê phòng, thông tin khách hàng và dịch vụ Mặc dù một số vấn đề như tài chính và hồ sơ khách hàng đã được tin học hóa, nhưng vẫn chỉ dừng lại ở việc cập nhật danh sách Các thao tác quan trọng như tìm phòng cho khách, đối chiếu hóa đơn và phân công công việc cho nhân viên vẫn chủ yếu thực hiện bằng phương pháp thủ công Điều này không chỉ thiếu chính xác mà còn tốn nhiều thời gian, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc khác.
Hệ thống khách sạn có nhiệm vụ giới thiệu các đặc điểm chung và dịch vụ của khách khi khách hàng liên hệ hoặc đến thuê phòng Đồng thời, hệ thống cũng thu thập yêu cầu của khách hàng và chuẩn bị giao phòng, phục vụ các dịch vụ theo yêu cầu, đồng thời hướng dẫn khách hiểu rõ hơn về hoạt động của khách sạn Việc cập nhật thông tin khách hàng và phân loại khách hàng cũng rất quan trọng, bên cạnh đó, khách sạn cần cung cấp các dịch vụ tối thiểu như ăn uống, thông tin liên lạc và dịch vụ đi lại.
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn không chỉ cung cấp thông tin về phòng, mà còn bao gồm các dịch vụ giải trí và hoạt động kinh doanh của khách sạn Điều này giúp khách thuê phòng dễ dàng tiếp cận thông tin cần thiết và thực hiện các thủ tục một cách nhanh chóng, giảm thiểu tình trạng nhầm lẫn.
Quy trình nghiệp vụ
Hình 1.1 Quy trình nghiệp vụ check-in
Sau khi tiếp nhận khách hàng, nhân viên lễ tân sẽ tiến hành giao tiếp để thu thập thông tin cá nhân, thông tin đặt phòng, nhu cầu về phòng ở và số lượng người Dựa trên những thông tin này, nhân viên sẽ đưa ra gợi ý phù hợp và thực hiện thủ tục nhập phòng cho du khách.
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 7
Hình 1.2 Quy trình nghiệp vụ check-out
Sau khi nhận yêu cầu trả phòng, nhân viên lễ tân sẽ phối hợp với bộ phận buồng phòng để kiểm tra tình trạng phòng và thống kê các dịch vụ đã sử dụng Sau đó, họ sẽ lập hóa đơn và tiến hành nhận thanh toán từ khách hàng.
1.3.3 Quy trình nghiệp vụ Nhập hàng, phân loại
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 8
Hình 1.3 Quy trình nghiệp vụ nhập hàng, phân loại
Sau khi mua hàng từ nhà cung cấp, kế toán sẽ tiến hành kiểm tra, phân loại , sắp xếp vào kho
1.3.4 Quy trình nghiệp vụ Xuất kho
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 9
Hình 1.4 Quy trình nghiệp vụ xuất kho
Kế toán nhận danh sách hàng cần xuất từ bộ phận buồng phòng, sau đó tiến hành kiểm tra và bàn giao hàng hóa cho bộ phận này Cuối cùng, kế toán lấy xác nhận và lưu trữ thông tin về việc xuất kho.
1.3.5 Quy trình nghiệp vụ Thanh lý hàng tồn kho – hết hạn
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 10
Hình 1.5 Quy trình nghiệp vụ Thanh lý hàng
Theo đinh kì, Kế toán sẽ kiểm tra tình trạng hàng hóa trong kho lập danh sách hàng tồn, hết hạn để chuẩn bị đưa đi thanh lý
1.3.6 Quy trình nghiệp vụ thống kê, báo cáo
Hình 1.7 Quy trình nghiệp vụ Thống kê,báo cáo
Quản lý khách sạn thường yêu cầu nhân viên thực hiện thống kê và báo cáo về tình hình hoạt động Nhân viên cần có trách nhiệm trong việc thu thập dữ liệu, lập báo cáo và trình bày kết quả cho quản lý sau khi hoàn thành thống kê.
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 11
Yêu cầu hệ thống
Hệ thống Quản lý dược phẩm được xây dựng nhằm thực hiện các chức năng sau:
Chức năng quản lý hệ thống
Chức năng cập nhật danh mục
Danh mục Khách hàng (Du khách, Nhà cung cấp)
Danh mục Hàng hóa – Dịch vụ
Danh mục người sử dụng
Tìm kiếm thông tin (khác hàng, phòng, nhân viên, thiết bị, dịch vụ )
1.4.2 Yêu cầu phi chức năng
Hạn chế thấp nhất các sai sót có thể xảy ra trong quá trình sử dụng chương trình
Đảm bảo đúng quy trình nghiệp vụ
Chương trình chay ổn định, chính xác, an toàn
Giao diện thân thiện, dễ sử dụng,
Chương trình có chế độ mã hóa dữ liệu, bảo mật thông tin
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 12
MÔ HÌNH HÓA YÊU CẦU
Xác định các tác nhân
Quản trị hệ thống: Là người điều hành cao nhất của hệ thống
Quản lý: Người quản lý và điều tiết hoạt động của khách sạn
Nhân viên lễ tân: Người trực quầy lễ tân tiếp nhận yêu cầu của khách hàng
Nhân viên buồng phòng: Người làm công việc kiểm tra và về sinh phòng ở
Khách hàng (bao gồm Du Khách và Nhà cung cấp): là những đối tác làm ăn với khách sạn.
Ca sử dụng
2.2.1 Liệt kê các Ca sử dụng
Mở hệ thống/Đóng hệ thống
Quản trị người sử dụng
Giao dịch (bao gồm đặt phòng,checkin,checkout)
2.2.2 Đặc tả các Ca sử dụng
Ca sử dụng : Khởi động hệ thống
Tác nhân : Quản trị hệ thống
Mô tả : Người quản trị hệ thống có nhiệm vụ khỏi động hệ thống trước khi sử dụng các chức năng của hệ thống
Ca sử dụng : Đóng hệ thống
Tác nhân : Quản trị hệ thống
Mô tả : Người quản trị hệ thống có nhiệm vụ đóng hệ thống khi kết thúc phiên làm việc
Tham chiếu tới: Tất các các chức năng hệ thống
Ca sử dụng : Đăng nhập
Tác nhân : Admin, NV Lễ tân, NV Buồng phòng, NV Kế toán
Mô tả : Các tác nhân cần phải đăng nhập vào hệ thống trước khi sử dụng các chức năng của hệ thống
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 13
Ca sử dụng : Quản trị người sử dụng (NSD)
Mô tả : Khi có yêu cầu thêm NSD, xóa NSD hay hiệu chỉnh thông tin NSD thì Admin có nhiệm vụ thực hiện các chức năng này
Ca sử dụng : Quản lý nhân viên
Quản lý nhân sự hiệu quả với hệ thống thống kê chi tiết, giúp nắm bắt tình hình nhân viên, quản lý danh sách nhân viên, ca làm việc và nghỉ phép, cùng với báo cáo hàng ngày.
Ca sử dụng : Giao dịch
Tác nhân: Lễ tân, du khách
Giao diện hỗ trợ tìm kiếm phòng theo yêu cầu của khách hàng trong quá trình check-in, đồng thời thu thập và lưu trữ thông tin khách hàng cùng với thông tin đặt phòng Hệ thống tự động tính toán hóa đơn thanh toán cho các dịch vụ như check-in, check-out, đặt phòng và thanh toán.
Ca sử dụng : Quản lý chứng từ
Tác nhân : Kế toán, NV Buồng phòng,Du khách,Nhà cung cấp
Mô tả : o Nhập hàng o Xuất hàng o Xuất Hóa đơn
Ca sử dụng : Quản lý phòng
Mô tả : Thống kê lượng khách, thông tin chi tiết khách hàng và tinh trạng tất cả các phòng hiện tại của khách sạn
Ca sử dụng : Phục vụ phòng
Tác nhân : Nhân viên buồng phòng,Lễ tân,du khách
Nhân viên buồng phòng thu thập thông tin về tình trạng phòng, bao gồm vật dụng tiêu hao, lịch dọn phòng và tình trạng thiết bị Thông qua hệ thống, lễ tân có thể nắm bắt được tình hình phòng và tiếp nhận yêu cầu phục vụ từ khách hàng Nhờ đó, nhân viên buồng phòng nhận biết yêu cầu và thực hiện kịp thời, đảm bảo sự hài lòng của khách.
Ca sử dụng : Báo cáo
Tác nhân : NV Lễ tân, NV Buồng phòng, NV Kế toán, Quản lý
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 14
Nhân viên thực hiện các yêu cầu báo cáo từ quản lý dựa trên tình hình hiện tại, bao gồm cả báo cáo định kỳ và không định kỳ.
2.2.3 Biểu đồ Ca sử dụng (Use case)
Hình 2.1 Biểu đồ Ca sử dụng Hệ thống quản lý khách sạn
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 15
Hình 2.2 Biểu đồ Ca sử dụng Quản trị ngưởi sử dụng
Hình 2.3 Biểu đồ Ca sử dụng Quản lý nhân viên
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 16
Hình 2.4 Biểu đồ Ca sử dụng Tìm kiếm
Hình 2.5 Biểu đồ Ca sử dụng gói Cập nhật thuốc
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 17
MÔ HÌNH HÓA CẤU TRÚC
Xác định các lớp đối tượng
Dựa vào việc áp dụng các phương pháp khác nhau, chúng tối đã xác định được các lớp đối tượng của hệ thống quản lí dược phẩm như sau :
Lớp NhanVien chứa thông tin chi tiết về nhân viên, bao gồm họ tên, số điện thoại, tài khoản đăng nhập, mật khẩu và vị trí làm việc Để quản lý hiệu quả trong khách sạn với nhiều bộ phận, thông tin về vị trí làm việc sẽ được tách riêng vào lớp BoPhan.
BoPhan: chứa tên các bộ phận trong khách sạn
Lớp Phong chứa thông tin chi tiết về các phòng ở, bao gồm mã phòng, loại phòng và trạng thái phòng Để quản lý giá cả, thuộc tính giá được tách riêng thành một lớp khác, gọi là Gia, vì giá có thể thay đổi theo thời gian Tương tự, thuộc tính loại phòng cũng được xử lý riêng biệt.
GiaPhong: Lớp Gia chứa các thuộc tính : mã phòng, giá, ngày bắt đầu áp dụng, ngày kết thúc áp dụng, ghi chú
LoaiPhong: chứa danh sách loại phòng
ThietBiPhong là hệ thống lưu trữ thông tin về các thiết bị trong phòng ở, bao gồm cả thiết bị đang sử dụng và không sử dụng Hệ thống này ghi nhận các thuộc tính như tên thiết bị, mã phòng, tình trạng và loại thiết bị Đặc biệt, thuộc tính loại thiết bị được tách ra thành một lớp riêng biệt, gọi là LoaiTB.
LoaiTB: Chứa thông tin loại thiết bị
ChungTu chứa các thông tin quan trọng như mã hóa đơn, ngày chứng từ, loại chứng từ, nội dung, mã khách hàng, mã nhân viên và các dòng chứng từ chi tiết về hạng mục thu chi trong hóa đơn Do một hóa đơn có thể có nhiều dòng chứng từ, nên chúng được tách thành một lớp riêng biệt gọi là DongChungTu Ngoài ra, lớp loại chứng từ được sử dụng để lưu trữ thông tin về loại giao dịch (thu, chi) Mã nhân viên được kết nối với bảng nhân viên để xác định người lập hóa đơn, trong khi mã khách hàng giúp nhận diện thông tin khách hàng thông qua lớp khách hàng.
Lớp DongChungTu lưu trữ thông tin chi tiết về từng hạng mục trong chứng từ, bao gồm các thuộc tính như số chứng từ, dịch vụ, số lượng, đơn giá và ghi chú Thông tin liên quan đến dịch vụ được mô tả trong lớp DichVu.
Dịch vụ lưu trữ thông tin bao gồm các thuộc tính quan trọng như mã dịch vụ, tên dịch vụ, loại dịch vụ và giá dịch vụ Để phù hợp với sự thay đổi của giá theo thời gian, chúng tôi đã quyết định tách riêng thông tin giá dịch vụ.
1 lớp lưu thông tin giá, tương tự với loại dịch vụ
LoaiDV: gồm tên các loại dịch vụ
GiaDV: gồm dịch vụ, giá dịch vụ đó, ngày áp dụng, ngày hết áp dụng, ghi chú, đơn vị tính
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 18
KhachHang: mô tả thông tin khách hàng bao gồm: họ tên, số CMND/hộ chiếu, đơn vị, giới tính, loại khách hàng
LoaiKH: bao gồm tên các loại khách hàng
Lớp ThongTinDangKi mô tả thông tin đăng ký của khách hàng với các thuộc tính như id khách hàng, id nhân viên, ngày đăng ký, ngày vào ở, ngày trả phòng dự kiến, số người đăng ký, số phòng đặt, số tiền cọc và ghi chú Id khách hàng được liên kết với lớp khách hàng để xác định danh tính khách hàng, trong khi id nhân viên liên kết với lớp nhân viên để nhận diện nhân viên tiếp nhận đăng ký của khách hàng.
Biểu đồ lớp mức phân tích
Hình 3.3 Biểu đồ lớp mức phân tích
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 19
MÔ HÌNH HÓA HÀNH VI
Biểu đồ trình tự
4.1.1 Biều đồ trình tự Khởi động hệ thống
Hình 4.1.1 Biểu đồ trình tự Khởi động hệ thống
4.1.2 Biểu đồ trình tự Đăng nhập
Hình 4.1.2 Biểu đồ trình tự Đăng nhập
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 20
4.1.3 Biểu đồ trình tự Đóng hệ thống
Hình 4.1.3 Biểu đồ trình tự Đóng hệ thống
4.1.4 Biểu đồ trình tự Checkin
Hình 4.1.4 Biểu đồ trình tự Check in
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 21
4.1.5 Biểu đồ trình tự Check out
Hình 4.1.5 Biểu đồ trình tự Check out
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 22
Biểu đồ trạng thái
4.2.1 Biểu đồ trạng thái phòng
Hình 4.2.1 Biểu đồ trạng thái Phòng
4.2.2 Biểu đồ trạng thái thiết bị phòng
Hình 4.2.2 Biểu đồ cộng tác Đăng nhập hệ thống
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 23
4.2.3 Biểu đồ trạng thái Nhân viên
Hình 4.2.3 Biểu đồ trạng thái Nhân viên
4.2.4 Biểu đồ trạng thái Khách Hàng
Hình 4.2.4 Biểu đồ trạng thái Khách hàng
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 24
4.2.5 Biểu đồ trạng thái Dịch Vụ
Hình 4.2.5 Biểu đồ trạng thái Dịch Vụ
Biểu đồ hoạt động
4.3.1 Biểu đồ hoạt động đăng nhập
Hình 4.3.1 Biểu đồ hoạt động đăng nhập
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 25
4.3.2 Biểu đồ hoạt động Check in
Hình 4.3.1 Biểu đồ hoạt động check in
4.3.3 Biểu đồ hoạt động Check out
Hình 4.3.1 Biểu đồ hoạt động check out
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 26
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CHI TIẾT BIỂU ĐỒ LỚP
Sau khi xác định các biểu đồ trình tự và biểu đồ cộng tác, chúng tôi đã tìm ra các phương thức tương ứng được gán cho lớp Kết hợp với các biểu đồ khái niệm, biểu đồ cộng tác và biểu đồ hoạt động, chúng tôi đã thiết kế chi tiết biểu đồ lớp.
Hình 5.1 Biểu đồ lớp thiết kế Hệ thống quản lý khách sạn
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 27
CHƯƠNG 6 : THIẾT KẾ KIẾN TRÚC VẬT LÝ
Hình 6.2 Biểu đồ thành phần
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 28
Hình 6.2 Biểu đồ triển khai
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 29
Một số mẫu biểu mẫu:
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 30
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 31
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 32
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 33
Hệ thống phần mềm quản lý khách sạn Trang 34
Hệ thống quản lý khách sạn là một chủ đề nhỏ nhưng mang nhiều đặc điểm chung của các hệ thống quản lý thông tin Nó có nhiều ưu điểm trong thực tiễn, tuy nhiên, để đạt hiệu quả cao, cần phải khảo sát và đánh giá một cách tỉ mỉ, cùng với việc nắm vững nghiệp vụ khách sạn một cách sâu sắc Do những hạn chế cá nhân và điều kiện khách quan, tôi không thể thiết kế một chương trình hoàn thiện và toàn diện.
Những việc đã đạt được đối với đề tài :
+Khảo sát được sự hoạt động của hệ thống thực
+Phân tích thiết kế các chức năng ,tiến trình cần có ở hệ thống mới
+Xây dựng được các bảng thực thể và mối quan hệ giữa các bảng
+Xây dựng một phần hệ thống chương trình
Hướng phát triển của đề tài là xây dựng ứng dụng trên mạng diện rộng, nhằm đáp ứng nhu cầu của đa số khách hàng trong thời đại hiện nay.