Bởi vậy trong bối cảnhchung như đã nêu trên mỗi nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục muốn duy trì và pháttriển chất lượng giáo dục nhất thiết cần có những biện pháp bồi dưỡng, pháttriển đội
Trang 1ĐỀ BÀI THU HOẠCH
Sau khóa bồi dưỡng, thầy cô đã ứng dụng được vấn đề nào trong thực
tiễn giảng dạy của mình?
BÀI LÀM PHẦN MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, thực hiện các quy định của Nhà nước trong việctuyển dụng và sử dụng viên chức giáo dục thực hiện theo vị trí việc làm vànguyên tắc vị trí việc làm nào thì bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tươngứng với vị trí việc làm đó Đồng thời, người được bổ nhiệm chức danh nghềnghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó Vì vậy, viênchức giáo dục phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện của mình nhằm đáp ứng yêucầu của cơ quan tuyển dụng cũng như hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Xuấtphát từ thực tế đó, việc bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáoviên có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo chuẩn nghề nghiệp giáo viêncũng như bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ giáoviên nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục trong tình hình mới
Giáo dục luôn giữ một vai trò rất trọng yếu trong sự phát triển của mỗiquốc gia, là biện pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo lợi thế sosánh về nguồn lao động tri thức Hầu hết các nước trên thế giới đều coi đầu tưcho giáo dục là đầu tư cho phát triển và thậm chí còn nhìn nhận giáo dục là mộtngành sản xuất đặc biệt Đối với các nước kém và đang phát triển thì giáo dụcđược coi là biện pháp ưu tiên hàng đầu để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách
về công nghệ Do vậy, các nước này đều phải nỗ lực tìm ra những chính sáchphù hợp và hiệu quả nhằm xây dựng nềngiáo dục của mình đáp ứng yêu cầu củathời đại, bắt kịp với sự tiến bộ của các quốc gia trên thế giới Tronggiáo dục, độingũ cán bộ quản lí, giáo viên có vai trò quan trọng nhất, quyết định trực tiếp đếnchất lượng giáo dục và đào tạo Họ là những người hưởng ứng các thay đổitrong nhà trường; là người xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nhà
Trang 2trường; người xây dựng, vun trồng và phát triển văn hóa nhà trường; người thamgia huy động và sử dụng các nguồn lực của nhà trường Bởi vậy trong bối cảnhchung như đã nêu trên mỗi nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục muốn duy trì và pháttriển chất lượng giáo dục nhất thiết cần có những biện pháp bồi dưỡng, pháttriển đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên của nhà trường.
Đảng ta xác định “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những độnglực quan trọng nhất, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điềukiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xãhội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”, thông qua việc đổi mới toàn diệngiáo dục và đạo tạo, đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung phương pháp dạy học theohướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”, phát huy tính sáng tạo, khả năngvận dụng, thực hành của người học, “Phát triển nguồn năng lực, trấn hưng giáodục Việt Nam, trong đó đội ngũ viên chức đóng vai trò then chốt quyết định chấtlượng đào tạo” Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 của ban chấp hành Trung ươngĐảng khóa VIII đã khẳng định “ Viên chức là nhân tố quyết định chất lượnggiáo dục và được Xã hội tôn vinh” Muốn phát triển sự nghiệp giáo dục thì việcđầu tiên cần làm là xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trường Tiểu học
đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đảm bảo về yêu cầu chất lượng Chiến lượcphát triển giáo dục Việt Nam 2009 – 2020 đã nhấn mạnh 2 giải pháp mang tínhchất đột phá là “ Đổi mới quản lý giáo dục” và “Phát triển đội ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục” Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban bí thư
đã đề ra mục tiêu “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đãchuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chútrọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề củanhà giáo thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và hiệu quả sựnghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng nhữngđòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.Tại khoản 3, điều 27 luật giáo dục có ghi “ Giáo dục Tiểu học nhằm giúp họcsinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về
Trang 3đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục họcTrung học cơ sở”.
Phát triển đội ngũ quản lý, giáo viên tại các trường Tiểu học có ý nghĩaquan trọng đối với việc nâng cao chất lượng Giáo dục Tiểu học, công tác nàyđược thực hiện với nhiều biện pháp, trong đó, bồi dưỡng nâng hạng giáo dụctheo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo dục Tiểu học hạng II là một trongnhững biện pháp căn bản, đảm bảo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trường Tiểu học
Là một giáo viên dạy Tiểu học, bản thân tôi luôn cố gắng học tập để nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu về trình độ giáo viên, vềnăng lực quản lý, đồng thời để đủ điều kiện theo chức danh nghề nghiệp giáoviên Tiểu học hạng II
Qua quá trình được học tập và nghiên cứu cũng như sự hướng dẫn, truyềnđạt của các thầy, cô giáo trường Đại học Huế phụ trách giảng dạy Chương trìnhbồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học ở hạng II,qua 8 chuyên đề đã học, tôi đã nắm bắt được xu hướng phát triển của giáo dục,tinh thần đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, các mô hình trường học mới.Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụng những kiến thức về giáo dụchọc và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh tiểu học của bản thân
và đồng nghiệp Đạt được những kiến thức cơ bản nhất về xu hướng đổi mớiquản lý giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường của một số quốc gia, pháttriển nhà trường Tiểu học trước yêu cầu hiện đại hóa đất nước và chủ động hộinhập quốc tế Củng cố và nâng cao các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, kỹ năngthảo luận; kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá Nângcao ý thức, trách nhiệm đối với việc đổi mới quản lý về giáo dục phổ thông,quản trị và phát triển nhà trường tiểu học trong bối cảnh hiện nay của nước ta
Có ý thức vận dụng những kiến thức, kĩ năng và thu nhận được qua các chuyên
đề này và thực tiễn đối với quản lý giáo dục phổ thông, quản trị và phát triển nhàtrường ở nước ta hiện nay
Trang 4Trình bày được khái niệm văn hoá nhà trường và các thành tố cấu trúc của vănhoá nhà trường.Trình bày được vai trò của văn hoá nhà trường với việc xâydựng thương hiệu trường tiểu học Phân tích được mối quan hệ giữa xây dựngvăn hoá nhà trường với vấn đề phát triển đạo đức nghề nghiệp.Phân tích đượcnhững ảnh hưởng của bối cảnh hội nhập quốc tế với vấn đề xây dựng văn hoánhà trường Đánh giá được thực trạng văn hoá học đường ở một nhà trường cụthể Xây dựng được kế hoạch phát triển văn hoá nhàtrường Thiết lập được
các bước xây dựng văn hoá nhà trường
Ý thức được tầm quan trọng của văn hoá nhà trường trong quá trình tạo lậpthương hiệu của nhà trường Tích cực tuyên truyền, vận động các thành viên trongnhà trường để hướng tới xây dựng một nhà trường thành công, có bản sắc văn hoá,đáp ứng được những yêu cầu của xã hội trong bối cảnh hội nhập quốc tế
NỘI DUNG PHẦN I BỐI CẢNH XÃ HỘI HIỆN NAY VÀ NHỮNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CĂN BẢN TOÀN DIỆN GIÁO DỤC
1 Bối cảnh xã hội hiện nay
Trong thời đại ngày nay, nhân loại đang sống trong xã hội hiện đại với sự pháttriển mạnh mẽ về khoa học, kĩ thuật, công nghệ; sự phát triển mạnh mẽ của xuthế toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức Sự phát triển của thời đại đã mang đếnnhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của xã hội nói chung và phát triểngiáo dục, đội ngũ giáo viên nói riêng Song bên cạnh đó, nó cũng đưa đến nhữngyêu cầu mới - yêu cầu ngày càng cao đối với giáo dục, đối với giáo viên các bậchọc trong đó có giáo dục Tiểu học và giáo viên Tiểu học
2.Những yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục
2.1 Cơ sở pháp lý
Dựa vào văn kiện chính trị của Đảng, Quốc hội và chính phủ; cụ thể là:nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013về đổi mới căn bản và toàndiện giáo dục, Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014, Nghịquyết số 44/NQ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2014 của chính phủ ban hành chương
Trang 5trình hành động của chính phủ thực hiện nghị quyết số 29-NQ/TW và quyết định
số 404/QĐ-TT ngày 27 tháng 3 năm 2015 phê duyệt đổi mới chương trình sáchgiáo khoa giáo dục phổ thông
2.2 Cơ sở thực tiễn
Thế giới thay đổi rất nhanh, có nhiều thành tựu mới của khoa học giáo dục cần
bổ sung kịp thời vào chương trình giáo dục
Chương trình giáo dục phổ thônghiện hành có nhữnghạn chế, bất cập chínhsau đây:
+ Chương trình nặng về truyền đạt kiến thức, chưa đáp ứng tốt yêu cầu về hìnhthành và phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh vẫn nặng về dạy chữ,nhẹ về dạy người, chưa coi trọng hướng nghiệp
+ Giáo dục tích hợp và phân hóa chưa thực hiện đúng và đủ Các môn học đượcthiết kế chủ yếu theo kiến thức các lĩnh vực khoa học, chưa thật sự coi trọng vềyêu cầu sư phạm Một số nội dung của một số môn học chưa đảm bảo tính hiệnđại, cơ bản, còn nhiều kiến thức hàn lâm chưa thực sự thiết thực, chưa coi trọng
kĩ năng thực hành, kĩ năng vận dụng kiến thức, chưa đáp được mục tiêu giáo dụcđạo đức, lối sống
+ Hình thức dạy học chủ yếu là dạy trên lớp, chưa coi trọng các hoạt động xãhội, hoạt động trải nghiệm Phương pháp giáo dục và đánh giá chất lượng giáodục nhìn chung còn lạc hậu chưa chú trọng dạy các học và phát huy tính chủđộng, khả năng sáng tạo của học sinh
+ Trong thiết kế chương trình chưa đảm bảo tính liên thông trong từng mônhọcvà giữa các môn học Còn hạn chế trong việc phát huy vai trò tự chủ của nhàtrường và tích cực, sáng tạo của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụgiáo dục Chưa đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục của các vùng khó khăn, chỉ đạo xâydựng và hoàn thiện chương trình còn thiếu tính hệ thống
3 Những yếu tố cơ bản trong đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục
3.1 Đổi mới mục tiêu giáo dục
Trang 6Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông mới nhấn mạnh viêc giúp họcsinh vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời Mục tiêu giáodục tiểu học không chỉ chú ý “ hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặtnền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và nănglực”.
3.2 Đổi mới chương trình giáo dục, từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực
- Chương trình hiện hành về cơ bản vẫn là chương trình tiếp cận nội dung.
Theo tiếp cận nội dung tức là chỉ tập trung xácđịnh và trả lời câu hỏi:Chúng
ta muốn học sinh biết cái gì?Nên chạy theo khối lượng kiến thức, ít chú ý dạy cách học, nhu cầu, hứng thú của người học
- Chương trình mới chuyển sang cách tiếp cận năng lực Đó là cách tiếp cận nêu
rõ học sinh sẽ làm được gì và làm như thế nào vào cuối mỗi giai đoạn học tậptrong nhà trường
3.3Đổi mới hoạt động giáo dục theo tiếp cận trải nghiệm sáng tạo là một đổi mới căn bản quan trọng
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục dưới sự hướng dẫn và tổchức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh tham gia trực tiếp vào các hoạtđộng thực tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trường cũng như ngoài xãhội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức các
kĩ năng tích lũy kinh nghiệm riêng và phát huy tiềm năng sáng tạo của mỗi cánhân
3.4 Đổi mới đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên hiện nay cơ bản đáp ứng đủ số lượng Gần 100% đạtchuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo, có tinh thần trách nhiệm và phẩm chất tốt.Tuy nhiên cần tập huấn để đáp ứng yêu cầu của đổi mới: tập huấn về mục tiêu, nộidung, phương pháp và tổ chức dạy học, kiểm tra - đánh giá quy định trong chươngtrình giáo dục phổ thông tổng thể, trong chương trình từng môn học
Nâng cao năng lực về vận dụng các phương pháp dạy học, giáo dục, kiểmtra đánh giá theo định hướng tích hợp phân hóa, phát triển năng lực học sinh
Trang 7Hướng dẫn học sinh hoạt động trải nghiệm sáng tạo, kĩ năng tham vấn họcđường tư vấn hướng nghiệp cho học sinh.
4 Thực trạng giáo dục trong nhà trường và hoạt động của bản thân
4.1 Công tác giáo dục trong nhà trường
* Cán bộ quản lí của nhà trường:
Trường Tiểu học Liêm Chính có 1 hiệu trưởng và 1 hiệu phó (Phụ tráchchuyên môn) Hiệu phó đạt chuẩn về trình độ đào tạo và đã có các chứng chỉnghiệp vụ quản lí giáo dục đảm bảo chất lượng
* Giáo viên của nhà trường:
- Tổng số giáo viên của trường là 23
- 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo
* Số lớp trong nhà trường: 17
* Số học sinh trong nhà trường: 560 em
* Chất lượng dạy học và giáo dục học sinh:
- Đánh giá về hoạt động giáo dục: Hoàn thành tốt: Đạt tỉ lệ từ 30% - 54%
Số học sinh còn lại đạt mức hoàn thành
- Đánh giá về năng lực và phẩm chất: Tốt: Đạt tỉ lệ 30%- 45%
Số học sinh còn lại đạt mức hoàn thành
4.2 Đánh giá về những ưu điểm và tồn tại của bản thân trong hoạt động nghề nghiệp của bản thân
* Ưu điểm của bản thân trong hoạt động nghề nghiệp:
- Phẩm chất tốt, đáp ứng đầy đủ yêu cầu theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
- Năng lực chuyên môn tốt,vững vàng tay nghề
* Một số tồn tại trong hoạt động nghề nghiệp của bản thân:
- Kĩ năng sử dụng ngoại ngữ chưa thành thạo
- Khả năng phối hợp các phương pháp dạy học và giáo dục tích cực
PHẦN II HIỆN TRẠNG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
1 Điểm mạnh:
Trang 8Phần lớn các nhà trường có đủ số lượng cán bộ quản lý và số lượng giáoviên đứng lớp đạt chuẩn và trên chuẩn Đa số giáo viên có tinh thần trách nhiệm,yêu nghề, có đạo đức nghề nghiệp và mong muốn được phát triển GV thườngxuyên được tập huấn về những nội dung đổi mới và tự học nâng cao trình độ Cơ
sở vật chất và trang thiết bị dạy học đảm bảo Thực hiện tốt xã hội hóa giáo dục
và đảm bảo chất lượng tối thiểu
2 Điểm yếu:
Phần lớn giáo viên hiện nay còn chưa ápdụng hiệu quả các phương pháp dạy học
và giáo dục tích cực.Các phương pháp dạy học còn mang tính áp đặt, một chiều
GV còn lệ thuộc vào SGK, không dám vượt ra khỏi khuôn khổ Ý thức tựhọc, tự nâng cao trình độ của GV còn chưa cao GV chưa thực hiện tốt đánh giáquá trình, hay đánh giá năng lực của HS, chủ yếu đánh giá kết quả học tập dựatrên kiến thức môn học mà không lưu ý về đánh giá năng lực, phẩm chất GVCNchưa thường xuyên phối hợp giáo dục HS với GV bộ môn và phụ huynh
PHẦN III KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HẠNG II
Chuyên đề 3: Xu hướng đổi mới quản lí giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường tiểu học.
Chuyên đề cung cấp cho người học những kiến thức về các xu hướng đổi mới trong quản lý giáo dục của một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới; từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm áp dụng vào thực tiễn giáo dục nước ta Đồng thời cung cấp một số mô hình nhà trường tiểu học mới tiên tiến trên thế giới và chỉ ra các ưu và nhược điểm của các mô hình trường tiểu học mới đang được áp dụng tại Việt Nam Phát triển nhà trường trước yêu cầu hiện đại hóa đất nước và chủ động hội nhập quốc tế Chuyên đề 4: Động lực và tạo động lực cho giáo viên tiểu học.
Trang 9Chuyên đề giới thiệu các vấn đề liên quan đến tạo động lực cho giáo viên tiểu học, bao gồm các khái niệm về động lực, tạo động lực, phương pháp và công cụ tạo động lực Chuyên đề cũng đề cập đến các đặc điểm lao động nghề nghiệp của giáo viên tiểu học và gợi ý một số hướng tạo động lực cho giáo viên tiểu học.
Chuyên đề 5: Quản lí hoạt động dạy học và phát triển chương trình giáo dục nhà trường tiểu học.
Chuyên đề giới thiệu một số mô hình nhà trường, đặc trưng của các mô hình đó.Thông qua mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) đang áp dụng ở tiểu học hiệnnay, giáo viên được hiểu rõ hơn các yêu cầu cơ bản của dạy học và quản lí dạy họctrong nhà trường tiểu học hiện nay; điểm khác biệt của mô hình trường tiểu học mới;các nội dung cơ bản và cách tiến hành các hoạt động quản lí dạy học trong mô hìnhtrường học Việc cung cấp thông tin, các ưu điểm, nhược điểm trong mô hình trườnghọc mới giúp giáo viên có được kinh nghiệm trong ứng dụng mô hình quản lí nhàtrường và quản lí hoạt động dạy học trong nhà trường tiểu học
Chuyên đề 6: Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II.
Chuyên đề cung cấp cho người học thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học theo yêu cầu của chuẩn năng lực nghề nghiệp; phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đủ về số lượng, nâng cao chất lượng, ổn định cơ cấu theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
Chuyên đề 7: Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu trongtrường tiểu học.
Chuyên đề cung cấp cho người học quan niệm về người giáo viên hiệu quả; mẫu giáo viên theo yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; phát hiện học sinh có năng khiếu và bồi dưỡng học sinh giỏi trong dạy học ở trường tiểu học.
Chuyên đề 8: Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học.
Trang 10Chuyên đề cung cấp cho người học những tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường tiểu học; các thông tin cốt lõi về chất lượng giáo dục, đánh giá, kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục; triển khai, kiểm soát hoạt động tự đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học.
Chuyên đề 9: Quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường tiểu học.
Chuyên đề cung cấp cho người học kiến thức về vai trò và vị trí của hoạtđộng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường tiểu học; tạo lập môitrường và phương pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứngdụng trong trường tiểu học
Chuyên đề 10: Xây dựng môi trường văn hoá, phát triển thương hiệu nhà trường và liên kết, hợp tác quốc tế.
Chuyên đề cung cấp cho người học nội dung cơ bản về xây dựng văn hóanhà trường và phát triển thương hiệu nhà trường; văn hóa nhà trường và đạo đứcnghề nghiệp; xây dựng văn hóa nhà trường trong bối cảnh hội nhập quốc tế
PHẦN IV: KẾT QUẢ THU HOẠCH KHI THAM GIA KHÓA BỒI DƯỠNG
Qua khoá học bồi dưỡng theo chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng
II, Bản thân tôi đã đã thu nhận được những kiến thức từ 8 chuyên đề bồi dưỡngnhư sau:
Chuyên đề 3: Xu hướng đổi mới quản lý giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường tiểu học.
* Về kiến thức:
- Hiểu được một số xu hướng chủ yếu trong đổi mới quản lý giáo dục phổ thông
và quản trị nhà trường của một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới; Phântích được các bài học kinh nghiệm về đổi mới quản lý giáo dục đã được vậndụng một cách có hiệu quả vào thực tiễn quản lý giáo dục của các nhà trường ởnước ta; Phân tích được một số mô hình nhà trường tiên tiến trên thế giới, những
ưu nhược điểm của một số mô hình nhà trường tiểu học mới đang được áp dụng
Trang 11tại Việt Nam; phát triển nhà trường trung học cơ sở trước yêu cầu hiện đại hóađất nước và chủ động hội nhập quốc tế.
- Mục tiêu của chương trình giáo dục tiểu học: “Giúp học sinh hình thành vàphát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thểchất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giátrị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nề nếp cần thiết trong họctập và sinh hoạt”
- Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (Đề án tháng 7/2017) đã xác định
“yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực đối với học sinh phổ thông”:
1 Hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu sau: yêunước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
2 Hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi sau:
a) Những năng lực chung được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục gópphần hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợptác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông quamột số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lựctính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tinhọc, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất
Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáo dụcphổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt(năng khiếu)của học sinh
Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông mới nhấn mạnh việc giúp họcsinh vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướnglựa chọn nghề nghiệp phù hợp Biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan
hệ xã hội, có cá tính nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có đượccuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước vànhân loại
Trang 12Về mục tiêu của chương trình giáo dục có sự phát triển so với chương trìnhgiáo dục phổ thông hiện hành Mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thôngmới, giáo dục tiểu học không chỉ chú ý hình thành và phát triển những yếu tố cơbản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần mà còn chú
ý yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực và nhấn mạnh định hướng chính vàogiáo dục đề cao giá trị bản thân gia đình cộng đồng và những thói quen nề nếpcần thiết trong học tập và sinh hoạt Mục tiêu này là cái đích cuối cùng để cácnhà quản lí kiểm soát chất lượng giáo dục cũng như phát hiện lỗi để điều chỉnh
và xây dựng được môi trường giáo dục phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra.Những nét đổi mới cơ bản thể hiện đổi mới chương trình giáo dục từ tiếp cận nộidung sang tiếp cận năng lực
Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo hướng tiếp cận nănglực có nghĩa việc xây dựng chương trình được bắt đầu từ yêu cầu cần đạt vềphẩm chất và năng lực Trên cơ sở các yêu cầu cần đạt, nhà giáo dục thiết kế nộidung và hình thức giáo dục sao cho đạt được mục tiêu năng lực đề ra Chính vìvậy nội dung chương trình phải mang tính tích hợp bên cạnh phân hóa sâu đểtạo ra năng lực của học sinh theo cách riêng của mình
Thực hiện chương trình tích hợp ở tiểu học chú ý đến việc hình thành các mônhọc tích hợp khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và các chủ đề liên môn thựchiện dạy học phân hóa ở tiểu học, học sinh được tự chọn nội dung trong mônhọc hoặc phân hóa theo nhóm đặc điểm học sinh
Đổi mới phương pháp giáo dục, phương pháp dạy học của chương trình mới thểhiện rõ tính kế thừa ở chủ trương tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy vàhọc theo định hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.Vận dụng linh hoạt kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp giáo dục phù hợpvới đối tượng hoàn cảnh và đều tập trung hình thành phát triển năng lực ngườihọc
* Về kỹ năng:
Trang 13- Củng cố và nâng cao các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, kỹ năng thảo luận, kỹnăng làm việc nhóm, kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá.
- Phân tích xu hướng đổi mới trong quản lý giáo dục ở một số quốc gai trongkhu vực và trên thế giới; đánh giá thực trạng trong công tác quản lý giáo dục tạiđơn vị và rút ra được những sáng kiến kinh nghiệm đổi mới về tư duy và chiếnlược phát triển của nhà trường làm sao cho phù hợp với xu thế của thời đại Truyền tải các nội dung, tinh thần đổi mới về giáo dục đến đội ngũ giáo viêntrong nhà trường; từng bước nâng cao nhận thức của cán bộ giáo viên trongcông tác đổi mới giáo dục và coi việc đổi mới là mục tiêu cũng như nhiệm vụcấp bách phải làm trong thời gian tới
* Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc:
- Ở địa phương cụ thể là các nhà trường đóng vai trò rất quan trọng trong việcđổi mới quản lý và quản trị trong trường phổ thông Nó ảnh hưởng đến sự thànhbại của giáo dục vì vậy bản thân tôi cũng như các đồng nghiệp trong nhà trườngluôn tích cực đổi mới cách thức làm việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thôngtin trong giảng dạy
- Là một giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo,có tinh thần trách nhiệm vàphẩm chất tốt Tuy nhiên cần bồi dưỡng để đáp ứng yêu cầu của đổi mới: bồidưỡng về mục tiêu, nội dung, phương pháp và tổ chức dạy học
- Nâng cao năng lực về vận dụng các phương pháp dạy học, giáo dục, kiểm trađánh giá theo định hướng tích hợp phân hóa, phát triển năng lực học sinh.Hướng dẫn giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm sángtạo
- Tuyên truyền và thu hút mọi thành phần trong xã hội tham gia vào quá trìnhgiáo dục Phối hợp tốt giáo dục gia đình và giáo dục nhà trường
- Củng cố và nâng cao các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu; kỹ năng thảo luận; kỹnăng làm việc nhóm; kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá
Chuyên đề 4: Động lực và tạo động lực cho giáo viên