Báo cáo thực tập Điện tử cơ bản giúp sinh viên định hình tốt cách trình bày và kiểm chứng nội dung, tài liệu do cựu sinh viên Kỹ thuật điện soạn thảo, trong quá trình soạn thảo chắc chắn có sự sai xót, rất mong các bạn đọc thông cảm.
Trang 1BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
PHẦN B: MÔ PHỎNG
BÀI 2:
PHÂN CỰC DIODE
2.1 Phân cực diode thường
2.1.1 Dùng Osillocope vẽ đặt tuyến V-A
2.1.2 Khảo sát sự phân cực nghịch của diode thường
- Dùng máy phát sóng, chọn sóng tam giác, biên độ khoảng 50V, tần số 10Hz với R1= 1k, R2= 1k
Trang 2 Nhận xét:
- Khi ta đặt điện áp nhỏ hơn điện áp định mức của diode thì diode không cho dòng điện đi qua và ngước lại khi ta đặt điện áp lớn hơn thì sẽ làm đánh thủng diode
2.1.2 Khảo sát phân cực nghịch diode thường
Trang 3- Khi thay đổi điện áp nguồn thì các giá trị trên tất cả đều thay đổi
Kết luận:
- Khi diode phân cực nghịch thì giá trị điện áp của diode phân cực nghịch bằng với giá trị điện áp mà nguồn ta cung cấp cho nó
2.2 Phân cực diode zener
2.2.1 Phân cực thuận diode zener
- Mạch mô phỏng
- Điện áp trung bình trên diode zener: VD= 0557V
- Zener phân cực thuận được xem như là gần giống với diode thường phân cực thuận
2.2.2 Phân cực nghịch diode zener
- Mạch mô phỏng
Trang 4- Khi điện áp nguồn nhỏ hơn điện áp zener thì diode không dẫn điện
- Khi thay đổi áp nguồn lớn hơn VZ thì VD sẽ thay đổi
Trang 5- Khi thay đổi tải điện áp không thay đổi nhiều
- Vì điện áp đầu ra của mạch sẽ không phụ thuộc vào điện áp của nguồn
mà phục thuộc vào điện áp chuẩn của diode zener
- Chúng ta có thể sử dụng mạch này làm mạch ổn áp
Trang 6Bài B.3
MẠCH DIODE 3.1 Mạch chỉnh lưu
3.1.1 Mạch chỉnh lưu nửa sóng (chỉnh lưu một bán kì)
a Chỉ lưu không tụ lọc
Trang 7 Kết quả mô phỏng và nhận xét
Dạng sóng ngõ ra là hình sin và thu được là sóng sin nằm trên phần
dương
Điện áp trung bình theo lý thuyết VOAV=5.397V
Điện áp trung bình đo được bằng Volt kế DC V0=5.053V
Hai giá trị có sự chênh lệch nhưng nhìn chung gần bằng nhau
R1 100Ω R2
1kΩ Key=A
50 %
U1
DC 1MOhm 14.518 V
+ -
XSC1
Ex t Tri g +
+
_ _ + _
Trang 8- Khi dòng tải giàm thì độ gợn sóng thấp hơn lúc trước
3.1.2 Mạch chỉnh lưu toàn sóng dùng cầu diode
D1 1N4007GP
D2 1N4007GP
D3 1N4007GP
D4 1N4007GP
R1 1kΩ
XSC1
A B C D
G T
XSC2
A B C D
G T
Trang 9Điện áp trung bình đo được bằng Volt kế DC V0=6.282v
Số có sự chệch lệch nguyên nhân là do trong quá tính toán
R1 1kΩ Key=A
35 %
R2 100Ω
+ -
Trang 10Khi dòng tải tăng thì gợn sóng nhô cao hơn
Khi dòng tải giảm thì các gợn sóng nhô thấp hơn
Để dạng sóng luôn phẳng thì chúng ta thay tụ có giá trị lớn hơn ban đầu
0 %
R2 100Ω
A B C D
G T
U1
DC 1MOhm
+ - C1
10mF
Trang 11D2 1N4007GP
R1 1kΩ
XSC1
A B C D
G T
XSC2
A B C D
G T
T2
2
Trang 12Pha điện áp ở 2 đầu máy sóng phát ra là sóng sin
Vo trường hợp chỉnh lưu cầu
Dạng sóng Vo là bán kì dương của VA,VB
Giống dạng với dùng chỉnh lưu dùng cầu diode
3.1.4 Mạch chỉnh lưu bội áp
Kết quả và nhận xét
Trang 13Điện áp ngõ ra bằng Vout=2*24=48 điện áp ngõ ra gấp đôi điện áp vào
Mạch chỉnh lưu bội áp tăng 4 lần điện áp
D2 1N4007GP
C2 470µF
R1 470kΩ
U1
DC 10MOhm
66.67 V +
D1 1N4007GP
D3 1N4007GP D4
1N4007GP
D2 1N4007GP
C3 470µF
C4 470µF C2
470µF
V1 5V
C1
10µF
D1 1N4007GP
R1 100kΩ XFG1
COM
XSC1
A B C D
G T
Trang 14Khi điện áp ra dời ngược thì mạch nguyên lí
3.3 MẠch dùng diode zener
V1 5V
C1
10µF
R1 100kΩ V2
120Vrms
60Hz
0°
D1 1N4007GP
Trang 15Kết quả và nhận xét
-Diode zener dẫn khi điện áp tại mạch lớn hơn hoặc bằng điện áp định
mức của Diode Ngược lại Diode sẽngưng dẫn khi điện áp tại mạch
nhỏhơn điện áp định mức của Diode Vì diode zener làm việc ở chế độ
phân cực ngược trên vùng điện áp bị đánh thủng
-Điện áp trên RL lớn nhất là bao nhiêu U =-8 vì phân cực ngược nên diode zener có giá trị cố định gần bằng giá trị trên diode
-
D1 1N4739A
R1 5kΩ Key=A
90 %
R2 1kΩ
Trang 16BÀI B.4
TRANSISTOR VÀ JFET 4.1 Transistor BJT
4.1.1 Transistor phân cực E chung
Trang 17Mô phỏng
Kết quả
(1) Dạng sóng ngõ vào tren XSC2
Trang 18V1 12V
Q1 2SC1815
Trang 204.1.4 Mạch ứng dụng Transistor làm nguồn dòng để tạo ra sóng răng
V2 3V
R1 500kΩ
R2 1kΩ
Q1 2N3702
C1 1µF
XSC1
G T
XFG1
COM
Q2 2SC1815
S1A Key = A
Trang 214.1.5 Mạch khuếch đại tín hiệu
Kết quả
Dạng sóng ngõ ra ngõ vào đều là sóng sin
Độ khuếch đại: khoảng 60 lần
R1 1kΩ
R2 500kΩ R3
5kΩ
R4 100Ω
V1 12V
Q3 2SC1815
XSC1
A B C D
G T
XFG1
COM
R5 30kΩ
Trang 22BÀI B.5
CÁC MẠCH ỨNG DỤNG OP-AMP MỤC ĐÍCH
Khi điện áp sai lệch giữa hai ngõ vào rất nhỏ thì ngõ ra sai lệch rất lớn
Thấy được sự bão hòa sẽ xãy ra khi sai lệch ngõ vào đủ lớn
Khi op-amp còn khuếch đại thì điện áp tại hai ngõ vào gần như bằng nhau (chênh lệch rất nhỏ)
Kết quả
Điều chỉnh biến trở tăng thì điện áp ngõ ra tăng ngõ vào giảm
Trang 245.2 mạch so sánh không đảo và so sánh đảo
Mô phỏng
Kết quả
Điện áp ra không có đảo cực so với điện áp vào
Độ rộng xung không thay đổi
Trang 26Xem dạng sóng với chế độ B/A
5.4 mạch dao động tạo sóng vuông
Mô phỏng
Kết quả
Dạng sóng ngõ ra: sóng vuông
Trang 27Thay đổi biến trở R5, tăng biến trở tần số sóng ra giảm
5.5 mạch dao động tạo sóng tam giác
Mô phỏng
Kết quả
Dạng sóng ngõ ra: sóng tam giác
Trang 28Thay đổi biến trở R4: tăng biến trở thì tần số giảm và ngược lại