1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hội chứng Nutcracker trên siêu âm và CT

40 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 16,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội chứng kìm động mạch: Chẩn đoán trên siêu âm Doppler và CT Department of Radiology and Urology Seoul National University Hospital, Seoul, Korea kimshrad@snu.ac.kr, www.k-radiology.com

Trang 1

Hội chứng kìm động mạch: Chẩn đoán trên siêu âm Dop

pler và CT

Department of Radiology and Urology

Seoul National University Hospital, Seoul,

Korea

kimshrad@snu.ac.kr, www.k-radiology.com

Seung H KIM, MD,PhD,FACR

Trang 2

Hội chứng kìm động mạch(NCS)

 Tĩnh mạch thận trái bị chèn ép giữa động

mạch chủ và động mạch mạc treo tràng tr ên

Trang 3

Hội chứng kìm động mạch

 Tiêu chuẩn chẩn đoán

máu

 Tỷ lệ hồng cầu cao trong nước tiểu

trên kính hiển vi pha tương phản

 Tiểu máu từ lỗ niệu quản trái khi

nội soi bàng quang

 venography có chênh lệch áp lực > 3mmHg

(bình thường< 1mmHg)

Tiêu chuẩn chẩn đoán không xâm lấn?

Trang 5

Vận tốc dòng chảy Doppler

Trang 6

HC kìm động mạch: Doppler

15-25 cm/s 40-50

cm/s

Trang 7

(15-25 cm/s) (40-50

cm/s)

Trang 10

am hilar ratio Nutcracker 110.7±35.8 14.2±2.5

Trang 11

am hilar ratio Nutcracker 139.6±31.0 21.0±5.0

Trang 12

NCS vs

NCP

Trang 13

Cân nhắc về kĩ thuật

Trang 14

(movie)

Trang 17

Bernoulli’s Principle

Daniel Bernoulli Hydrodynamica 1738

P: áp lựcv: vận tốch: chiều cao

Trang 18

For blood in the body, (h) is

negligible

P1+1/2(ρv12)=

P2+1/2(ρv22)

Trang 19

2.39 mmHg

8.79 mmHg

15.74 mmHg

Trang 20

Case 1

v1 = 152 cm/sec, v2 = 22.5 cm/sec  P1-P2=

1/2ρ(22598)

8.98 mmHg

6 mmHg

At venography

Theoretically

V1 V2

P1-P2= 1/2ρ(v12 -

v22)

Trang 21

Case 2

v1 = 112 cm/sec, v2 = 11.3 cm/sec  P1-P2=

1/2ρ(12416)

4.94 mmHg

4 mmHg

Theoretically

At venography

P1-P2= 1/2ρ(v12 -

v22)

Trang 22

Case 3

v1 = 110 cm/sec, v2 = 17.2 cm/sec  P1-P2=

1/2ρ(11804)

4.69 mmHg

110 cm/sec

17.2 cm/sec

3 mmHg

Theoretically

At venography

P1-P2= 1/2ρ(v12 -

v22)

Trang 23

Case 4

v1 = 124 cm/sec, v2 = 43 cm/sec  P1-P2=

1/2ρ(13527)

5.38 mmHg

P1-P2= 1/2ρ(v12 -

v22)

Trang 24

Case Calculated PG Measured PG

Calculated PG > Measured

PG

Trang 25

Q Chúng tôi có thể đề nghị

NCS bằng CT không?

Trang 26

Beak sign

( mỏ chim)

Clubbed narrowing (chít hẹp) Smooth tapering (thuôn nhỏ)

Eur J Radiol 2011;80:648-654

SN 91.7%

SP 88.9%

Trang 27

 Góc mỏ

SN 83.3%, SP 88.9%

Góc mỏ > 32°

Kim KW, Cho JY, Kim SH, et al Eur J Radiol 654

Trang 28

16.4cm/se c

187cm/sec

6mmHg

Trang 29

Contrast jet phenomenon

Trang 30

Lưu lượng bình thường

Dòng trào ngược bất thường

Trang 32

NCS với bất thường mạch máu

 Kìm động mạch phía sau

 Kết hợp kìm động mạch trước / sau

 Kìm động mạch trong IVC (TM chủ

dưới) bên trái

 Kìm động mạch trong nhân đôi IVC

Trang 33

Kìm động mạch phía sau

Trang 34

Kìm động mạch bên trái IVC

3mmHg

Trang 35

Kìm động mạch do hai IVC

4.9mm Hg

Trang 36

NCS Doppler: Biến thể vị trí

Trang 37

45/M, tiểu niệu

Lateral decubitus

Trang 38

70/F, mH

Lateral decubitus

Trang 39

NCS: tổng quan

 NCS có lẽ là một bệnh thực thể khá phổ biến

 Siêu âm Doppler rất hữu ích

 Chênh lệch áp lực TM thận trái có thể được ước tính từ Doppler

 Các phát hiện của CECT như dấu hiệu mỏ, góc hẹp và hiện tượng trào ngược có thể làm tăng thêm tính đặc hiệu cho chẩn đoán NCS

 Hãy ghi nhớ các biến thể NCS và các biến thể vị trí

 Chúng ta không cần chụp nội soi xâm lấn trong chẩn đoán NCS

Trang 40

Nutcracker Syndrome:

Diagnosis with Doppler US and CT

Department of Radiology and Urology

Seoul National University Hospital, Seoul,

Korea

www.k-radiology.com

Seung H KIM, MD,PhD,FACR

Ngày đăng: 04/08/2021, 23:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w