Tuy nhiên trongcác hệ thống điện tử thông minh hiện nay người ta thường sử dụng hệ thống số hơn là các hệ thống tương tự bởi một số các ưu điểm vượt trội mà hệ thống số mang lại đó là: đ
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH ẢNH 4
LỜI NÓI ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
1.1 Các ứng dụng của đồng hồ thời gian thực 7
1.2 Đặc điểm của đồng hồ thời gian thực 8
1.3 Yêu cầu về vỏ hộp điện và ứng dụng 8
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ, CHẾ TẠO ĐỒNG HỒ THỜI GIAN THỰC 9
2.1 Yêu cầu công nghệ 9
2.2 Sơ đồ khối 9
2.2.1 Khối tạo xung, khối nguồn 9
2.2.2 Khối đếm giờ phút giậy 11
2.2.3 Khối giải mã và khối hiển thị 13
2.2.4 Khối điều khiển thời gian và khối báo thức 14
2.3 Mạch nguyên lý 15
2.3.1 Khối nguồn 15
2.3.2 Khối xung 15
2.3.3 Khối đếm 17
A Khối đếm giây 17
B Khối phút 19
C Khối giờ 21
2.3.4 Khối hiển thị 24
2.3.5 Khối điều chỉnh thời gian 25
2.3.6 Khối báo thức 26
2.3.7 Sơ đồ nguyên lý toàn mạch 29
2.4 Tính chọn linh kiện 40
A Tính tần số tạo xung và chọn linh kiện khối tạo xung 40
B Tính công suất mạch và chọn linh kiện 40
2.5 Sơ đồ nguyên lý toàn mạch 42
Trang 2DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Sơ đồ khối mạch đồng hồ thời gian thực 9
Hình 2.2: Sơ đồ mắc mạch chuyển đổi nguồn AC thành DC 10
Hình 2.3 Sơ đồ khối xung 11
Hình 2.5 Sơ đồ nguyên lý của khối nguồn dùng IC 15
Hình 2.6: Sơ đồ nguyên lý tạo dao động 16
Hình 2.7 Sơ đồ nguyên lý khối tạo xung sử dụng IC NE555 17
Hình 2.8 Sơ đồ khối giây 19
Hình 2.9 Sơ đồ khối phút 21
Hình 2.11 : Sơ đồ khối giờ 23
Hình 2.12: Sơ đồ chân và sơ đồ khối của IC 74LS247 24
Hình 2.13: Sơ đồ Led 7 thanh Cathode chung và Anode chung 24
Hình 2.14: Led 7 thanh loại Anode chung 25
Hình 2.15 Sơ đồ khối hiển thị 25
Hình 2.17 Sơ đồ khối điều khiển 26
Hình 2.18: Kí hiệu và bảng trạng thái cổng EX-OR 26
Hình 2.19: Hình ảnh Swich 4P ngoài thực tế 27
Hình 2.20 IC so sánh khối báo thức 28
Hình 2.21: Sơ đồ khối báo thức 29
Hình 2.22: Sơ đồ chân IC 7490 30
Hình 2.23: Cấu trúc IC 7490 31
Hình 2.24: Dạng xung đầu ra của 2 mạch đếm 2x5 và 2x5 32
Hình 2.25: Cấu trúc IC giải mã 74LS47 34
Hình 2.26 Khối và mạch so sánh 1 bit 37
Hình 2.27 Mạch so sánh độ lớn 4 bit 74LS85 37
Hình 2.28 Nối chồng 2 IC 74LS85 để có mạch so sánh độ lớn 8 bit 39
Hình 2.29 Ứng dụng trò chơi đơn giản dùng mạch so sánh 74LS85 39
Hình 2.30.Sơ đồ khối mạch nguồn tính chọn 41
Hình 2.31Sơ đồ nguyên lý toàn mạch 42
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay ngành kỹ thuật điện tử có vai trò rất quan trọng trong cuộc sốngcủa con người Các hệ thống điện tử ngày nay rất đa dạng và đang thay thế các côngviệc hàng ngày của con người từ những công việc từ đơn giản đến phức tạp nhưđiều khiển tín hiệu đèn giao thông, đo tốc độ động cơ hay các đồng hồ số Các hệthống này có thể thiết kế theo hệ thống tương tự hoặc hệ thống số Tuy nhiên trongcác hệ thống điện tử thông minh hiện nay người ta thường sử dụng hệ thống số hơn
là các hệ thống tương tự bởi một số các ưu điểm vượt trội mà hệ thống số mang lại
đó là: độ tin cậy cao, giá thành thấp, dễ dàng thiết kế, lắp đặt và vận hành… Để làmđược điều đó, chúng ta phải có kiến thức về môn điện tử số, hiểu được cấu trúc vàchức năng của một số IC số, mạch giải mã, các cổng logic và một số kiến thức vềcác linh kiện điện tử
Sau một thời gian học tập và tìm hiểu các tài liệu về kỹ thuật xung - số, với
sự giảng dạy các thầy giáo, cô giáo Em đã nhận đề tài: “Thiết kế mạch đồng hồ thời gian thực sử dụng IC số”.
Do kiến thức và trình độ năng lực hạn hẹp nên việc thực hiện đề tài nàykhông thể tránh được thiếu sót, kính mong nhận được sự thông cảm và góp ý củathầy giáo, cô giáo và các bạn để đồ án này hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Các ứng dụng của đồng hồ thời gian thực
Ngày nay, ngành kỹ thuật điện tử số có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống củacon người Các hệ thống điện tử số ngày nay rất đa dạng và đang dần thay thế các côngviệc hàng ngày của con người từ những công việc đơn giản đến phức tạp như điều khiểntín hiệu đèn giao thông, điều khiển tốc độ động cơ, điều khiển các hệ thống đóng ngắt tựđộng… các hệ thống này có thể thiết kế theo hệ thống tương tự hoặc hệ thống số Tuynhiên trong các hệ thống điện tử thông minh hiện nay người ta thường sử dụng các hệthống số nhiều hơn tương tự bởi một số các ưu điểm mà hệ thống số mang lại đó là: độtin cậy cao, giá thành thấp, thiết kế nhỏ gọn, nhiều tính năng cũng như tiêu thụ công suất
ít hơn… để thiết kế được một hệ thống điện tử số, chúng ta phải có kiến thức về mônđiện tử cơ bản, kỹ thuật số, hiểu được cấu trúc và chức năng của một số IC số, các cổnglogic và một số kiến thúc về các linh kiện điện tử…
+ Thời gian có vai trò rất là quan trọng trong cuộc sống của con người Các hệthống điện tử số đang dần thay thế công việc của con người từ những công việc đơngiản đến phúc tạp như điều khiển tín hiệu và điều khiển đóng ngắtvà bên trong những hệthống đó thường là những bộ điều khiển thời gian hiển thị thời gian như đồng hồ thờigian thực
- Đồng hồ thời gian thực giúp chúng ta thiết lập thời gian hoạt động và điềukhiển quá trình hoạt động của các thiết bị được ứng dụng trong rất nhiề những lĩnh vực ,ngàng nghề khác nhau:
+ Quản lý thông báo thời gian tại các công ty , xí nghiệp :Thiết lập thời gian hẹngiờ chuông báo thời gian ngủ ,nghỉ, làm việc vv
Quản lý thông báo thời gian trong nông nghiệp : Các dàn tưới cây tự động phun,rửa , thu hoạch vv
+ Quản lý thông báo thời gian trong công nghiệp : Các thiết bị hoạt động theo cáckhung giờ xác định như hệ thống thông khí , hệ thống chiếu sáng, buồng sấy, buồng khửkhuẩn, các cửa ra vào và các máy móc thiết bị khác
+ Thiết lập thời gian hoạt động và nghỉ của các bộ cảnh báo, phòng chống trộmcắp ứng dụng trong an ninh
+ Trong sinh hoạt : Cung cấp thời gian chính xác cho các hoạt động thườngngày, đóng mở các thiết bị điện theo thời gian xác định, ví dụ như bóng đèn , máy bơm ,
Trang 5Sau một thời học tập và tìm hiểu các tài liệu về kỹ thuật số, chúng em chọn ứngdụng đồng hồ thời gian thực báo thức sử dụng các IC số để làm đề tài đồ án điện tử 1 vì
sự quan trọng của thời gian trong cuộc sống cũng như với mong muốn ứng dụng nhữngkiến thức đã học vào cuộc sống để phục vụ nhu cầu của con người
1.2 Đặc điểm của đồng hồ thời gian thực
Thiết kế và thi công mô hình đồng hồ số có chức năng báo thức và hiệu chỉnh
giờ, phút hiển thị trên led 7 đoạn
- Sử dụng nguồn cấp ổn định 5V DC với bộ phát xung 1s/nhịp
- Mạch sử dụng các IC số bao gồm IC đếm, IC giải mã , IC so sánh
- Thời gian hiển thị bao gồm : GIO – PHUT – GIAY.
- Chuông báo thức sẽ hoạt động khi đồng hồ chạy hết thời gian đặt báo thức và sẽ
đổ chuông trong vòng 1 phút thời gian
- Sử dụng Switch 4P để thực hiện cài đặt các thông số thời gian báo thức
- Giao tiếp với các phím điều chỉnh: GIO – PHUT để điều chỉnh thời gian.
- Hiển thị thời gian qua màn led 7 thanh.
- Được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống, ứng dụng trên nhiều lĩnh vực.
- Có tính ổn định và chính xác cao, đơn giản, linh hoạt và chi phí thấp.
1.3 Yêu cầu về vỏ hộp điện và ứng dụng.
- Thiết kế hộp chắc chắn,nhỏ gọn , tiện lợi , dễ dàng sử dụng
- Bố trí các vị trí nút bấm điều khiển hợp lý
- Đảm bảo an toàn sử dụng điện
Trang 6CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ, CHẾ TẠO ĐỒNG HỒ THỜI GIAN
THỰC2.1 Yêu cầu công nghệ
-Thiết kế hộp điện nhỏ gọn , tiện lợi dễ dàng lắp đặt cũng như đấu nối.
-Mạch điện hoạt động với điện áp 5V DC
-Dòng điện tiêu thụ 1A
-Đồng hồ hoạt động với tần số xung 1Hz tức 1s/nhịp đếm.
-Thời gian hiển thị trên led đúng với thời gian thực.
-Báo thức hoạt động sau khi chạy đến thời gian hẹn trước.
- Khối tạo xung 1 Hz: Tạo xung dao động 1Hz cấp cho mạch đồng hồ.
- Khối đếm giờ ,phút , giây, : nhận tín hiệu xung dao động đếm từ 00 đến 59(phút ,
giây) và 00 đến 23 (giờ)
- Khối giải mã và hển thị : giả mã tín hiệu từ mạch đếm đồng hồ sang led 7 thanh và
hiển thị thời gian ra led 7 thanh :giờ (từ 00 đến 23),phút và giây (từ 00 đến 59)
- Khối xung báo thức : cài thời gian báo thức ((giờ, phút ) dưới dạng số ) là tín hiệu
điện áp được đưa vào mạch so sánh
- Khối so sánh và chuông :nhận tín hiệu từ khối cài và từ IC đếm phút và đếm giờ,
thông qua IC so sánh sau đó xuất tín hiệu báo thức ra chuông trong 60 giây
2.2.1 Khối tạo xung, khối nguồn
a Khối nguồn:
- Đặc điểm kỹ thuật của khối nguồn
Trang 7- Tạo ra điện áp một chiều sử dụng cho mạch luôn chạy ổn định thì trên cần phải có
bộ chuyển đổi từ nguồn xoay chiều sang nguồn một chiều Bộ chuyển đổi đó cơ bản baogồm:
+ Biến áp nguồn: Hạ thế từ 220V xuống các điện áp thấp hơn
+ Mạch chỉnh lưu: Chuyển đổi nguồn AC thành DC
+ Mạch lọc: Lọc gợn xoay chiều sau chỉnh lưu cho nguồn DC phẳng hơn
+ Mạch ổn áp: Giữ một điện áp ra cố định 5V cung cấp cho tải tiêu thụ
- Chức năng nhiệm vụ của khối nguồn
+ Cung cấp nguồn cho các linh kiện
+ Cung cấp nguồn cho khối báo thức và khối hiển thị
- Thông số kỹ thuật
+ Công suất : P = 20W
+ Điện áp : U =5V DC
+ Biến áp : I =1A
- Sơ đồ khối nguồn
Hình 2.2: Sơ đồ mắc mạch chuyển đổi nguồn AC thành DC
b Khối xung
- Đặc điểm kỹ thuật của khối xung
+ Tần số xung dao động là 1hz ,tức 1s 1 nhịp xung
+ Khối sử dụng dạng song vuông
- Chức năng nhiệm vụ của khối xung
+ Tạo xung clock cho mạch hoạt động
+ Cung cấp nguồn tín hiệu cho mạch
Trang 8- Thông số kĩ thuật
+ đầu ra mang tín hiệu xung vuông
+ cung cấp cho mạch 1 xung/giây
+ Tần số dao động 14.3MHz
- Sơ đồ khối xung
Hình 2.3 Sơ đồ khối xung
2.2.2 Khối đếm giờ phút giậy
Đặc điểm kỹ thuật của khối đếm :
- Mạch đếm
Mạch đếm xung là một hệ logic dãy được tạo thành từ sự kết hợp của các Flip Flop Mạch có một đầu vào cho xung đếm và nhiều đầu ra Các đầu ra này thường là cácđầu ra Q cho các FF Vì Q chỉ có thể có hai trạng thái là 1 và 0 cho nên sự sắp xếp cácđầu ra này cho phép ta biểu diễn kết quả dưới dạng một số hệ hai có số bit bằng số FFdùng trong mạch đếm
-Điều kiện cơ bản để một mạch được gọi là mạch đếm là nó có các trạng thái đầu
ra khác nhau, tối đa đầu ra của mạch cũng bị giới hạn Số xung đếm tối đa được gọi làdung lượng của mạch đếm
Có nhiều phương pháp kết hợp các Flip-Flop cho nên có rất nhiều loại mạch đếm.Tuy nhiên, chúng ta có thể sắp chúng vào ba loại chính là: mạch đếm nhị phân, mạchđếm BCD, và mạch đếm modul M
Trang 9Như vậy, nếu dùng nhiều Flip-Flop ta có thể ghi vào đó một hay nhiều dữ liệu
đã được mã hoá dưới dạng một chuỗi các số hệ nhị phân là 0 và 1 Các FF dùng vàocông việc như thế tạo thành một loại mạch là mạch ghi mà trong nhiều trường hợp còngọi là thanh ghi (register)
Thông thường các FF không nằm cô lập mà chúng được nối lại với nhau theo mộtcách nào đó để có thể truyền từng phần dữ liệu cho nhau Dưới hình thức này ta cóthanh ghi dịch (shift register)
Thanh ghi dịch là một phần tử quan trọng trong các thiết bị số từ máy đo cho đếnmáy tính Ngoài nhiệm vụ ghi nhớ dữ liệu, chúng còn thực hiện một số chức năng khácnhau
Có hai phương pháp đưa dữ liệu vào mạch là: nối tiếp (serial) và song song(parallel) tạo thành các mạch ghi nối tiếp và mạch ghi song song
- Chức năng của khối đếm
+ Nhận tín hiệu đầu ra của mạch xung rối xử lí tín hiệu nhận được dưới dạng số nhịphân
+ Thực hiện chức năng đếm thời gian cho toàn mạch
+ Reset thời gian khi đếm đến 60 về 0 của khối giây và phút và đếm đến 24 của giờ
Trang 10- Thông số kỹ thuật
+ Có tín hiệu đầu vào là 1xung/giây
+ Xuất tín hiệu ra cho các khối sau là 1xung/giây
- Sơ đồ khối đếm
Hình 2.4 sơ đồ khối đếm.
2.2.3 Khối giải mã và khối hiển thị
A Khối giải mã
- Đặc điểm khối giải mã
Sử dụng IC giải mã BCD chuyển tín hiệu sang led 7 đoạn , được tác động ở mứcthấp cõ ngõ ra cực thu để hở có khả năng nhận dòng cao để đưa trục tiếp các led 7 đoạnloại anode chung
- Chức năng khối giải mã
Mạch giả mã cod chức năng đuea tín hiệu ra các đèn để hiển thị kết quả ở dạng
cữ số Do có nhiều mạch loại đèn hiển thị và có nhiều loại mã số khác nhau nên cónhiều mạch giải mã khác nhau mạch giải mã thường sử dụng các loại IC giải mã BCDnhư 74LS247, 74LS47, 4511…v.v
B Khối hiển thị
- Đặc điểm khối hiển thị
+ Led 7 đoạn có cấu tọa gồm 8 led đợn có dạng hanh xếp , trong đó 7 đoạn ledđơn hợp thành dạng số hay chữ đoạn led cong lại thiển thị dấu chấm
+ Có 2 loại led 7 đoạn là anode chung(dương chung) và cathode chung (cực âm).+ Led 7 đoạn có anode chung : đầu A của 8 led đợn được nối với Vcc , các chận
K dung để điều khiển trạng thái sáng tắt của các led đơn , led chỉ sáng khi tínhiệu đặt vào các chân này ở mức 0
Trang 11+ Led 7 đoạn có cathode chung : đầu K của 8 led đơn được nối với GND , cácchân A dung để điều khiển trạng thái sáng tắt của các led đơn , led chỉ sáng khitín hiệu đặt vào các chân này ở mức 1.
- Chức năng khối hiển thị
+ Nhận tín hiệu đầu ra của khối giải mã
+ Hiển thị thời gian giờ , phút , giây
- Thông số kỹ thuật
+ Nhận tín hiệu 1xung/giây từ khối đếm
+ Khối hiển thị thể hiện đúng số xung nhịp được cấp vào
+ Công suất led thỏa mãn : U= 5V DC
I=1A
P=20W
2.2.4 Khối điều khiển thời gian và khối báo thức
a Khối điều khiển thời gian
- Đặc điểm khối điều khiển
Khối điều chỉnh thông số thời gian là tạo ra xung dao động để đưa vào chân đếmcủa IC đếm làm tăng lên hoặc giảm xuống mã bộ đếm đầu ra của IC đếm, dẫn đến số chỉthị thời gian cũng tăng hoặc giảm theo
- Chức năng khối điều khiển
+ Điều chỉnh thời gian cho khới với thời gian thực
+ Reset thời gian về ban đầu
b Khối báo thức
- Đặc điểm khối báo thức
+ Gồm 3 khối nhỏ bên trong : khối cài thời gian , khối so sánh ,khối chuông
+ Nhận tín hiệu từ khối cài từ IC đếm phút và giờ , thông qua khối so sánh sau đóxuất tín hiệu báo thức ra chuông trong 60 giây
- Chức năng khối báo thức
+ Cài đặt thời gian báo thức và tạo ra tín hiệu thông báo
- Thông số kỹ thuật
+ Điện áp : U = 5V DC
Trang 12Nguồn 220V 5V AC qua máy biến áp , đầu ra máy biến áp là dòng 5V DC.
Nguồn 5V AC từ cuộn thứ cấp của biến áp được chỉnh lưu thành 5V DC Thôngqua mạch chỉnh lưu 2 nửa chu kì gồm 4 diode Sau chỉnh lưu, điện áp một chiều vẫncòn gợn sóng nên được đưa qua mạch lọc gồm tụ C5 để giảm thiều gợn sóng rồi tiếptục vào mạch ổn áp Ổn áp có đầu vào Vin (chân 1) > 5V nên nó thực hiện ổn ápthành đầu ra mức 5V tại Vout (chân 3) để cung cấp cho tải Tụ C4 tiếp tục lọc sóng
Trang 13Hình 2.6: Sơ đồ nguyên lý tạo dao động
Ký hiệu 0 là mức thấp bằng 0V, 1 là mức cao gần bằng VCC Mạch FF là loại RSFlip-flop
- Giai đoạn ngõ ra ở mức 1:
Khi bấm công tắc khởi động, chân 2 ở mức 0
Vì điện áp ở chân 2(V-) nhỏ hơn V1(V+), ngõ ra của Op-amp 1 ở mức 1 nên
\S = [1], Q = [1] và Q´= [0] Ngõ ra của IC ở mức 1
Khi Q´= [0], transistor tắt, tụ C tiếp tục nạp qua R, điện áp trên tụ tăng.Khi nhả công tắc, Op-amp 1 có V- = [1] lớn hơn V+ nên ngõ ra của Op-amp 1 ở mức 0, S = [0], Q và Q´ vẫn không đổi Trong khi điện áp tụ C nhỏ hơn V2, FF vẫn giữ nguyên trạng thái đó
- Giai đoạn ngõ ra ở mức 0:
Khi tụ C nạp tiếp, Op-amp 2 có V+ lớn hơn V- (= 2/3 VCC), R = [1] nên Q = [0]
và Q´= [1] Ngõ ra của IC ở mức 0
Trang 14Vì Q´= [1], transistor mở dẫn, amp2 có V+ = [0] bé hơn V-, ngõ ra của amp 2 ở mức 0 Vì vậy Q và Q´không đổi giá trị, tụ C xả điện thông qua transistor.
ổn định
Hình 2.7 Sơ đồ nguyên lý khối tạo xung sử dụng IC NE555.
\
Trang 152.3.3 Khối đếm
A Khối đếm giây
Khối giây có nhiệm vụ hiển thị giá trị từ “00” đến “59” Khi khối giây đếmđến giá trị “59” và sau một chu kì xung tiếp theo thì giá trị đếm tự động reset về
“00”, và đồng thời cấp xung cho khối phút đếm phút
Tần số 1Hz tại đầu ra của IC tạo dao động 555 được cấp cho khối giây đểđếm Hàng đơn vị sẽ đếm giá trị từ “0” đến “9”, còn hàng chục sẽ đếm từ “0” đến
“5” Cứ sau 1 chu kì xung được cấp thì khối giây đếm tăng 1 giá trị Ở đây ta phải
sử dụng bộ đếm 10 cho hàng chục (c) và hàng đơn vị (dv) Các chân Q0, Q1, Q2,Q3 tạo thành một bộ đếm lần lượt tương ứng với bộ đếm A, B, C, D Khi hàng chụcđếm đến giá trị “6” (DCBA = “0110”) thì có mức điện áp logic tương ứng với giá trị
“6” (C = D = “1”) được đưa về từng chân R0(1) và R0(2) của IC đếm hàng chục đểreset giá trị đếm về “0” và đồng thời cấp xung Clock (Clk) cho khối phút
Phương trình đại số logic:
Clk (khối phút) = C (c–khối giây)
Bảng 2.1 Bảng mã khối giây.
Trang 16Hình 2.8 Sơ đồ khối giây.
Trang 17B Khối phút.
Khối phút cũng tương tự như khối giây có nhiệm vụ hiển thị giá trị từ “00”đến “59” và sau khi đếm đến “59”, sau 1 chu kì xung tiếp theo thì giá trị đếm cũng
tự động reset về “00” và đồng thời cấp xung cho khối giờ để đếm giờ
Xung được cấp cho khối phút khi khối giây đếm giá trị “59” về “00” Vìvậy cứ sau khi khối giây đếm hết 60 giây thì khối phút đếm tăng 1 giá trị Hàng đơn
vị sẽ đếm giá trị từ “0” đến “9”, còn hàng chục sẽ đếm từ “0” đến “5”.Ta cũng sửdụng bộ đếm 10 cho cả hàng chục và hàng đơn vị và quá trình reset cũng tương tựnhư khối giây
Phương trình đại số logic:
Clk (khối giờ) = C (c–khối phút)
Bảng 2.2 Bảng mã khối phút
Trang 18Hình 2.9 Sơ đồ khối phút
Trang 19C Khối giờ.
- Khối giờ có nhiệm vụ hiển thị giá trị từ “00” đến “23” Khi khối giờ đếm đến giátrị “23” và sau 1 chu kì xung tiếp theo thì giá trị đếm tự động reset về “00” vàđồng thời cấp xung cho khối ngày đếm ngày
- Xung cấp cho khối giờ được cấp từ khối phút Cứ sau khi khối phút đếm hết 60phút thì khối giờ đếm tăng 1 giá trị Hàng đơn vị sẽ hiển thị giá trị từ “0” đến “9”,còn hàng chục sẽ hiển thị giá trị từ “0” đến “1” Ta sẽ sử dụng bộ đếm 4 (B và C)cho hàng chục và bộ đếm 10 cho hàng đơn vị Khi hàng chục đếm được giá trị
“2” (CB = “10”) và hàng đơn vị đếm đến giá trị “4” (DCBA = “0100”) thì cómức điện áp logic tương ứng với giá trị “24” được đưa về từng chân R0(1) vàR0(2) của IC đếm hàng chục và IC đếm hàng đơn vị để reset giá trị đếm về “00”
và đồng thời cấp xung Clock cho khối ngày
Phương trình đại số logic:
Clk (khối ngày) = C (c–khối giờ)
Bảng 2.10 Bảng mã khối giờ
Trang 20Hình 2.11 : Sơ đồ khối giờ.
2.3.4 Khối giải mã và hiển thị.
a Khối giải mã
- khối giải mac sử dụng loại IC giải mã BCD sang mã 7 đoạn IC 74LS247 làloại IC tác động ở mức thấp có ngõ ra cực thu để hở và khả năng nhận dòng đủ cao đểthúc trực tiếp các đèn led 7 đoạn loại anode chung