1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bài-tập-ngân-hàng-382707

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 37,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay nền kinh tế nước ta đang trên đà hội nhập với nền kinh tế thế giới,để tăng khả năng cạnh tranh và khả năng tăng trưởng thì công ty con, công ty liên kết ra đời ngày càng nhiều,

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 2

Hiện nay nền kinh tế nước ta đang trên đà hội nhập với nền kinh tế thế giới,

để tăng khả năng cạnh tranh và khả năng tăng trưởng thì công ty con, công ty liên

kết ra đời ngày càng nhiều, và để tìm hiểu rõ hơn em xin chọn đề bài số 14: “Phân tích vai trò của hệ thống công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; đưa

ra các ý kiến pháp lý trên cơ sở đánh giá các vi phạm trong hoạt động ngân hàng trong năm 2017” làm đề bài cho bài tập học kỳ của mình.

NỘI DUNG

1.1. Khái niệm

Tổ chức tín dụng theo khoản 1 điều 4 luật các tổ chức tín dụng năm 2010 "

Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tơt chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân" Như vậy xét về bản chất thì Tổ

chức tín dụng cũng là doanh nghiệp tuy nhiên lại có những đặc riêng để phân biệtvới các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực, ngành nghề khác của nền kinhtế

Công ty con của tổ chức tín dụng là công ty thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng và người có liên quan của Tổ chứctín dụng sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% vốn cổ phần có quyền biểuquyết

- Tổ chức tín dụng có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất

cả thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc (Giámđốc) của công ty con;

Trang 3

- Tổ chức tín dụng có quyền sửa đổi, bổ sung điều lệ của công ty con;

- Tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức tín dụng trực tiếp haygián tiếp kiểm soát việc thông qua nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông,Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của công ty con

Công ty liên kết của tổ chức tín dụng là công ty trong đó Tổ chức tín dụng

hoặc Tổ chức tín dụng và người có liên quan của Tổ chức tín dụng sở hữu trên 11%vốn điều lệ hoặc trên 11% vốn cổ phần có quyền biểu quyết nhưng không phải làcông ty con của tổ chức tín dụng đó Điểm khác biệt giữa công ty con và công tyliên kết của Tổ chức tín dụng là đối với công ty con thì Tổ chức tín dụng nắm đa sốvốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết và nắm quyền kiểm soát, chi phối cáchoạt động của công ty còn đối với công ty liên kết thì Tổ chức tín dụng không cóquyền kiểm soát

1.2. Cơ sở lý luận

Cơ sở pháp lý cho việc thành lập và hoạt động của công ty con, công ty liênkết của tổ chức tín dụng được quy định trong Luật các tổ chức tín dụng 2010 vàthông tư 36/2014/TT-NHNN quy định các giới hạn tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạtđộng của Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Về việc thành lập công ty con, công ty liên kết Luật các tổ chức tín dụng

2010 quy định:

- Đối với ngân hàng thương mại , theo quy định tại Điều 103 thì:

Ngân hàng thương mại phải thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liênkết để thực hiện hoạt động kinh doanh sau đây:

Trang 4

a) Bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý, phânphối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán vàmua, bán cổ phiếu;

b) Cho thuê tài chính

c) Bảo hiểm

- Ngân hàng thương mại được thành lập, mua lại công ty con, công ty liênkết hoạt động trong lĩnh vực quản lý tài sản bảo đảm, kiều hối, kinh doanh ngoạihối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trunggian thanh toán, thông tin tín dụng

- Ngân hàng thương mại được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạtđộng trong các lĩnh vực sau đây:

a) Bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanhtoán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thôngtin tín dụng;

b) Lĩnh vực khác không quy định tại điểm a khoản này

- Việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết theo quy định tạikhoản 2 và khoản 3 Điều này và việc góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thươngmại theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này phải được sự chấp thuận trước bằngvăn bản của Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể điều kiện,

hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận

Điều kiện, thủ tục và trình tự thành lập công ty con, công ty liên kết củangân hàng thương mại thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan

Trang 5

- Ngân hàng thương mại, côngty con của ngân hàng thương mại được mua,nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác với điều kiện và trong giới hạn quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước.

Đối với công ty tài chính, theo quy định tại điều 110 thì:

Công ty tài chính chỉ được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kếthoạt động trong các lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý tài sản bảo đảm saukhi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản

Đối với công ty cho thuê tài chính , điều 115 quy định:

Công ty cho thuê tài chính không được góp vốn, mua cổ phần, thành lậpcông ty con, công ty liên kết dưới mọi hình thức

Từ những quy định trong luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì có thể thấychỉ có tổ chức tín dụng là ngân hàng thương mại, công ty tài chính mới được thànhlập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết để thực hiện hoạt động kinh doanhngoài hoạt động ngân hàng Việc thành lập công ty con, công ty liên kết phải đượcngân hàng nhà nước chấp thuận bằng văn bản và điều kiện, trình tự, thủ tục thànhlập được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan

- Về giới hạn góp vốn, mua cổ phần của các vào công ty con, công ty liên kết được quy định tại điều 129 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010:

1 Mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại và các công tycon, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó vào một doanh nghiệp hoạt độngtrên lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 103 của Luật này không được vượt quá 11%vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn góp

Trang 6

2 Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại vào cácdoanh nghiệp, kể cả các công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đókhông được vượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của ngân hàng thương mại.

3 Mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính và các công ty con,công ty liên kết của công ty tài chính vào một doanh nghiệp theo quy định tại khoản

2 Điều 110 của Luật này không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệpnhận vốn góp

4 Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính theo quy địnhtại khoản 1 Điều 110 của Luật này vào các doanh nghiệp, kể cả các công ty con,công ty liên kết của công ty tài chính đó không được vượt quá 60% vốn điều lệ vàquỹ dự trữ của công ty tài chính

5 Tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của các doanhnghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của chính tổ chức tíndụng đó

Những quy định về hạn chế mức góp vốn , mua cổ phần của Tổ chức tíndụng vào các công ty con, công ty liên kết có ý nghĩa rất quan trọng Điều kiện nàyhạn chế viêc các Tổ chức tín dụng hoạt động cầm chừng dưới danh nghĩa là Tổchức tín dụng nhưng thực chất lại hoạt động chủ yếu thông qua công ty liên kết.Đồng thời nó cũng hạn chế việc các tổ chức tín dụng thông qua công ty con, công tyliên kết đẩy vốn làm hỗn loạn thị trường tín dụng

- Về việc góp vốn, mua cổ phần giữa các công ty con, công ty liên kết, công

ty kiểm soát, Điều 135 quy định:

1 Công ty con, công ty liên kết của cùng một công ty kiểm soát không đượcgóp vốn, mua cổ phần của nhau

Trang 7

2 Công ty con, công ty liên kết của một tổ chức tín dụng không được gópvốn, mua cổ phần của chính tổ chức tín dụng đó.

3 Tổ chức tín dụng đang là công ty con, công ty liên kết của công ty kiểmsoát không được góp vốn, mua cổ phần của công ty kiểm soát đó

Những quy định về việc góp vốn, mua cổ phần của các Tổ chức tín dụngnhẳm đảm bảo sự minh bạch hóa các quan hệ giữa Tổ chức tín dụng với các công tycon, công ty liên kết của mình, hạn chế việc sở hữu chéo cổ phần giữa các Tổ chứctín dụng

Về hạn chế cấp tín dung của Tổ chức tín dụng với công ty con, công ty liênkết được quy định tại điều 127 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụngkhông có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho những đối tượng sau đây:

Các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp

mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát

Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với công ty con, công ty liên kết của Tổchức tín dụng không được vượt quá 10% vốn tự có của tổ chức tín dụng; đối với tất

cả các đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này không được vượt quá 20%vốn tự có của tổ chức tín dụng

Về quyền và nghĩa vụ của Tổ chức tín dụng với công ty con, công ty liênkết, Tổ chức tín dụng của nó:

- Tùy thuộc vào loại hình pháp lý của công try con,công ty liên kết, Tổ chứctín dụng thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên góp vốn,chủ sở hữu hoặc cổ đông trong quan hệ với công ty con, công ty liên kết theo quy

Trang 8

định của luật các tổ chức tín dụng 2010 và các quy định khác của pháp luật có liênquan.

- Hợp đồng, giao dịch và quan hệ khác giữa Tổ chức tín dụng với công tycon, công ty liên kết phải được thiết lập và thực hiện bình đẳng theo điều kiện ápdụng đối với các chủ thể pháp lý độc lập

- Tổ chức tín dụng không được can thiệp vào tổ chức, hoạt động của công tycon, công ty liên kết ngoài các quyền của chủ sở hữu, thành viên góp vốn hoặc cổđông

Những quy định của luật các tổ chức tín dụng 2010 về quyền và nghĩa vụcủa công ty kiểm soát nhằm hạn chế các quan hệ tín dụng hùn vốn, góp vốn chéogiữa các Tổ chức tín dụng với các công ty có quan hệ vốn liếng để tránh rủi ro chocác ngân hàng thương mại do sự can thiệp quá mức của các công ty kiểm soát

Ngoài ra điều 141 cũng đưa ra quy định buộc các công ty con, công ty liênkết của Tổ chức tín dụng phải có trách nhiệm gửi báo cáo tài chính, báo cáo hoạtđộng của mình cho ngân hàng Nhà nước khi có yêu cầu

2 VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG.

Thứ nhất : việc thành lập công ty con, công ty liên kết tiến hành các hoạt

động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau giúp đa dạng hóa các hoạt độngkinh doanh của tổ chức tín dụng Theo quy định của pháp luật hiện hành thì cónhững hoạt động mà tổ chức tín dụng có thể trực tiếp kinh doanh nhưng cũng cónhững hoạt động mà tổ chức tín dụng muốn tiên hành thì bắt buộc phải thông quacác công ty con, công ty liên kết Như vậy bên cạnh các hoat động ngân hàng là hoạtđộng kinh doanh chính, chủ yếu, thường xuyên và mang tính nghề nghiệp cua tổ

Trang 9

chức tín dụng, các tổ chức tín dụng có thể thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khácthông qua hệ thống các các công ty con, công ty liên kết như kinh doanh vàng,chứng khoán, bất động sản, bảo hiểm, tư vấn tài chính, môi giới tiền tệ Từ đó hìnhthành các Tổ chức tín dụng kinh doanh đa năng, tổng hợp.

Thứ hai: việc đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh thông qua hệ thống

công ty con, công ty liên kết được các tổ chức tín dụng sử dụng như một giải phápnhằm tăng lợi nhuận trong kinh doanh (đặc biệt là trong điều kiện các Tổ chức tín

dụng bị Ngân hàng nhà nước khống chế mức tăng trưởng tín dụng)

Thứ ba: việc thành lập các công ty con, công ty liên kết còn giúp các tổ chức

tín dụng sử dụng nguồn vốn hiệ quả Các tổ chức tín dụng có thể thông qua các công

ty con, công ty liên kết để giải ngân nguồn vốn, đâù tư trong nhiều lĩnh vực khácnhau để tìm kiếm lợi nhuận Lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh của công tycon, công ty liên kết sẽ góp phần bổ sung nguồn vốn để tổ chức tín dụng thực hiệnhoạt động kinh doanh chính, chủ yếu, thường xuyên và mang tính nghề nghiệp làhoạt động ngân hàng

Thứ tư: việc thành lập các công ty con, công ty liên kết cũng góp phần giúp

các tổ chức tín dụng tăng khả năng huy động vốn Thông qua nguồn vốn được huyđộng Thông qua nguồn vốn được huy động từ các công ty con, công ty liên kết các

tổ chức tín dụng có thể đảm bảo thanh khoản hoặc cho vay khi việc huy động vốncủa tổ chức tín dụng gặp khó khăn

Thứ năm: thành lập các công ty con, công ty liên kết cúng giúp các tổ chức

tín dụng sử dụng có hiệu quả nguồn lực vốn có ( như là vốn, cơ sở vật chất - kỹthuật, nhân lực ) để phát triển, mở rộng hoạt động kinh doanh Đồng thời khi thànhlập caccs công ty con, công ty liên kết để kinh doanh trong các lĩnh vực cụ thể cũng

Trang 10

giúp cho việc kinh doanh được hoạt động hiệu quả hơn so với việc tổ chức tín dụngphải trực tiếp quản lý và tiến hành nhiều hoạt động kinh doanh cùng lúc.

3 CÁC Ý KIÊN PHÁP LÝ TRÊN CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ CÁC VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG TRONG NĂM 2015

3.1 Thực trạng hoạt động của hệ thống các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng

3.1.1 Sự phát triển của hệ thống các công ty con, công ty liên kết của các

Trước yêu cầu đa dạng hóa hoạt động kinh doanh nhằm tìm kiếm lợinhuận đã thúc đẩy các Tổ chức tín dụng thành lập các công ty con, công ty liên kết.Hiện nay hầu hết các Tổ chức tín dụng được phép thành lập công ty con, công tyliên kết đặc biệt là các ngân hàng thương mại đều đang có hệ thống các công ty con,công ty liên kết trực thuộc

- Ví dụ như: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) có cáccông ty thành viên như: Công ty cho thuê tài chính quốc tế Việt Nam, Công ty chothuê tài chính TNHH một thành viên Vietinbank, Công ty TNHH một thành viênquản lý quỹ, Công ty TNHH một thành viên vàng bạc đá quý vietinbank, Công tyTNHH một thành viên quản lý nợ và khai thác tài sản…

- Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)cũng sở hữu các công ty con như: Công ty cho thuê tài chính 1 và 2 (ALC1 vàALC2), Tổng công ty vàng Agribank Việt Nam (AJC), Công ty cổ phần chứngkhoán ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agriseco), Công ty

cổ phần bảo hiểm ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (ABCI)

Trang 11

- Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) có các công ty thànhviên như: Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản (SBA), Công ty cho thuê tài chínhngân hàng Sài Gòn Thương Tín (SBL), Công ty vàng bạc đá quý ngân hàng Sài GònThương Tín (SBJ), Công ty cổ phần địa ốc Sài Gòn Thương Tín (Sacomreal), Công

ty cổ phần chứng khoán ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (SBS)…

Không chỉ các ngân hàng lớn sở hữu số lượng lớn các công ty con mà ngay

cả các ngân hàng vừa và nhỏ cũng đua nhau thành lập công ty con, công ty liên kết.Ngân hàng Việt Á (Vietabank) cho biết sẽ thành lập một số công ty con trực thuộcnhư công ty kinh doanh và dịch vụ bất động sản, công ty cung ứng dịch vụ ngânhàng, và đặc biệt thành lập công ty đầu tư tài chính…

Trong khi đó Ngân hàng Đại Tín (Trustbank) cho biết với phương án tăngvốn điều lệ từ 3000 tỷ đồng lên 5000 tỷ đồng, ngân hàng sẽ sử dụng một phần vốngóp để liên doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước để thành lập hoặctăng vốn chủ sở hữu của các công ty thuộc lĩnh vực địa ốc, chứng khoán, bảo hiểm,kiều hối…

Còn Ngân hàng hàng hải Việt Nam (Maritimebank) đã lên kế hoạch thànhlập công ty tài chính để cho vay tiêu dùng với khách hàng cá nhân để chuyên nghiệphoạt động tín dụng cá nhân Một số các ngân hàng nhỏ khác cũng đang lên kế hoạchgóp vốn thành lập các công ty con để kinh doanh trong các lĩnh vực tài chính, bấtđộng sản, chứng khoán…

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc các ngân hàng tăng cường thành lập cáccông ty con, công ty liên kết là do ngân hàng NHà nước khống chế tăng trưởng tíndụng dưới 20% khiến cho các ngân hàng phải tìm cách để có thể vừa có lãi màkhông để vượt quá con số này Và một trong những biện pháp được nhiều ngân hàngđưa ra đó là mở rộng phạm vi hoạt động thông qua các công ty con, công ty liên kết

Ngày đăng: 02/08/2021, 09:59

w