1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÀI GIẢNG về TRÙNG ROI

25 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 787,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trichomonas vaginalisTrùng roi ký sinh, Họ Trichomonadidae Gây bệnh ở dường niệu – sinh dục Bệnh phân bố khắp thế giới: Tỉ lệ nhiễm 180 triệu/năm; tỉ lệ nhiễm cao hơn ở nước đang phát tr

Trang 3

PHÂN LOẠI

• Trùng roi được chia làm hai nhóm:

– Nhóm trùng roi ký sinh đường ruột và cơ quan sinh dục:

Trang 4

Giardia lamblia

• Tên khác:

Giardia duodenale Giardia intestinalis.

• Ký sinh ở tá tràng và hỗng tràng của người

• Tác nhân gây bệnh giardia

Trang 5

• Thể hoạt động dài 15-20 m, ngang 6-10 m

Trang 6

Dịch tể học

• Giardia lamblia: ký sinh ở hệ tiêu hóa người, > 40 loài

động vật (zoonotic, tính đặc hiệu về ký chủ rộng)

WHO:

• Nhiễm 280 triệu người/năm

• Tỉ lệ nhiễm ở trẻ em các nước nhiệt đới cao, cao hơnngười lớn

• Nguồn lây nhiễm: nước & thực phẩm

Trang 7

Chu trình phát triển

Trang 10

Điều trị

5 nitroimidazole:

• Metronidazole (Flagyl*): 250mg, 3lần/ngày, 5-10 ngày.

trẻ em 10 mg/kg/ngày, trong 1 tuần lễ, tác dụng cao, diệt

được khoảng 90% số lượng Giardia lamblia bị nhiễm

• Tinidazol: 100 mg, 3l/ngày; 7 ngày

• Tinidazole / ornidazole: liều duy nhất

• Đề kháng ~ 20%; kháng tréo metronidazol / tinidazol

Trang 11

Điều trị

• Furazolidone 100 mg, 4l/ngày; 7-10 ngày Có dạng nhũ

tương cho trẻ em

• Quinacrine 100 mg, 3l /ngày; 5-7 ngày

dùng trong trường hợp thất bại với 5-nitroimidazol

“Chủng kháng quinacrine, kháng furazolidone”

• Albendazole: hiệu quả thấp hơn metronidazol

thay thế metronidazol/kháng thuốc

Trang 13

Trichomonas vaginalis

Trùng roi ký sinh, Họ Trichomonadidae

Gây bệnh ở dường niệu – sinh dục

Bệnh phân bố khắp thế giới: Tỉ lệ nhiễm 180 triệu/năm; tỉ lệ nhiễm cao hơn ở nước đang phát triển khoảng 67%

Bệnh lây nhiễm qua sinh hoạt tình dục (STD)

• Nam: 14-60% / 67-100% nữ

• Thường gặp ở người nhiễm HIV/AIDS: bệnh nặng hơn

Trang 14

Trichomonas vaginalis

10 µm

Trang 17

Bệnh học

• T vaginalis có thể gây viêm nhẹ.

• Những tác nhân có ảnh hưởng đến mức độ gây bệnh của

Trang 18

• Tuyến tiền liệt, túi tinh, niệu đạo có thể bị nhiễm.

• Viêm ống tiểu, biểu hiện bằng một giọt mủ trắng vào buổisáng, tiểu khó và đau khi tiểu

Trang 19

Chẩn đoán

• Xem trực tiếp chất nhờn âm đạo, niệu đạo

• Làm phết mỏng chất nhờn âm đạo, hay dịch tiết cố địnhbằng cồn 900 sau đó nhuộm bằng Giemsa hay hematoxylin

• Nuôi cấy trong nhiều môi trường

– Môi trường đặc và lỏng không tế bào,

– Trong mô

– Trong phôi gà con

Trang 20

Điều trị

• Nguyên tắc:

– Điều trị tại chỗ và toàn thân

– Điều trị phối hợp trong trường hợp có vi khuẩn hay vi

nấm Candida kết hợp.

– Điều trị cùng một lúc cả vợ và chồng

– Điều trị phụ nữ mãn kinh cần kết hợp với estrogens đểcải thiện biểu mô âm đạo

Trang 21

Metronidazole (Flagyl)*

• Uống 3 viên 0,250 g/ngày, trong 7 ngày

• Đặt âm đạo, viên nén phụ khoa 0,500 g điều trị trong 10 ngày

Hoặc Tinidazole (Fasigyne*), Ornidazole (Tibéral*)

PN có mang: cẩn trọng khi dùng 5-nitroimidazole

Trichomonas vaginalis kháng nitroimidazol:

• Nimorazole (Naxogyn*): 2g một lần duy nhất.

• Paromomycine (đặt âm đạo) trị trichomoniasis tái phát, nhiều phản

ứng phụ (đau, loét niêm mạc)

• Nitazoxanide

Hamycin

Thuốc dùng điều trị Trichomonas vaginalis

Trang 22

Miễn dịch

• Không tạo ra một miễn dịch rõ ràng

• Một phụ nữ nếu nhiễm bệnh nhiều lần thì triệu chứngbệnh ít nặng hơn, cho thấy có thể có sự tạo ra khảnăng đề kháng

Trang 23

Dịch tể học và kiểm soát bệnh

• Gây bệnh ở cả phụ nữ và nam giới

• Tỉ lệ mắc bệnh tương đối cao (40% hay cao hơn)

• Bệnh lây truyền do

– Giao hợp,

– Dùng chung đồ dùng

– Mẹ truyền sang con

• Không có triệu chứng hay có triệu chứng nhẹ

• Để kiểm soát bệnh

– Điều trị cả hai vợ chồng

Trang 24

Trichomonas intestinalis

Trang 25

Bệnh học

• T intestinalis sống trong ruột già của người

• Người ta bị nhiễm qua thức ăn và nước uống

• T intestinalis có thể gây viêm đại tràng mãn tính.

• Bệnh tiến dần đến mãn tính, thỉnh thoảng có những đợttiêu chảy

• Bệnh có thể kéo dài trong nhiều năm

• Ít khi T intestinalis gây bệnh nặng.

Ngày đăng: 01/08/2021, 17:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w