Phổ hấp thụ... MỤC TIÊU HỌC TẬP Sau khi học, sinh viên sẽ trình bày được: Phạm vi phổ UV Vis Các yếu tố tham gia vào sự hấp thụ Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thụ Cấu hình của máy qu
Trang 11
QUANG PHỔ UV –VIS
Bộ môn Phân tích – Kiểm nghiệm
Khoa Dược - Đại học Y Dược Tp Hồ chí Minh
10/ 2016
Trang 2Phổ hấp thụ
Trang 6MỤC TIÊU HỌC TẬP Sau khi học, sinh viên sẽ trình bày được:
Phạm vi phổ UV Vis Các yếu tố tham gia vào sự hấp thụ Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thụ Cấu hình của máy quang phổ tử ngoại Ứng dụng phép đo quang phổ tử ngoại
Trang 77
Bức xạ vùng UV- Vis chia thành 3 vùng nhỏ
-Vùng tử ngoại chân không (UV xa) = 50 – 200 nm ít được
sử dụng vì:
+ có năng lượng khá lớn, khi va chạm gây vỡ liên kết /phân tử
+ bị hấp thụ̣̣̣ mạnh bởi hầu hết dung môi và oxy /không khí + bị hấp thụ̣̣̣ bởi thạch anh (dùng làm cốc đo)
-Vùng tử ngoại gần (UV gần): = 200 - 375 nm
-Vùng khả kiến (Vis): = 375 - 800 nm
Trang 8UV Radiation
Trang 99
adjacent thymine bases bond with each other, instead of across the "ladder" This "thymine dimer" makes a bulge, and the distorted DNA molecule does not function properly
Trang 102 CHUYỂN MỨC NĂNG LƯỢNG
Sự kích thích điện tử từ orbital phân tử đang chiếm đóng (orbital liên kết) sang orbital phản liên kết.
Chuyển mức năng lượng
Trang 1111
Điện tử :
+ liên kết đơn trong phân tử
+ → * cần E lớn (<150 nm: UV chân
không)
+ hidrocarbon no: dùng làm dung môi
n-hexan, nước
- Điện tử :
+ tham gia liên kết đôi, ba
+ → * cần E nhỏ ( UV-Vis gần)
+ phân tử có nối đôi, nối đôi liên hợp
- Điện tử tự do n (không liên kết):
+ n có ở các dị tố O, S, N, X
+ n * cần E thấp hơn *
+ các phân tử có cấu trúc liên hợp có nhiều
điện tử và và n tham gia n*, *
Trang 123 CÁC YẾU TỐ THAM GIA VÀO SỰ HẤP THỤ̣̣̣̣̣̣̣̣, CÁC HIỆU ỨNG
3.1 MÀU SẮC
Có tầm quan trọng riêng biệt cho 1 chất
Màu của 1 chất liên quan với sự hấp thụ̣̣̣̣̣ và phản xạ của 1 chất
Mắt người nhìn thấy màu bổ trợ cho màu hấp thụ̣̣̣ htt
p:/ /st ain sfil e.i nf o/ St ain sFi le/ dy es/ dy ec olo r.h
tm
Trang 13H N O
O indigo
Trang 14Color Wheel
( R O Y G BI V)
Complementary colors lie across the diameter on the color
compound seen by the eye is the complement of the color of
Trang 15Compound Absorbed Wavelength of Light
Absorbed
Green
700 nm
Blue-green
400 nm
Trang 16
Approximate Wavelength of Light
Absorbed
Green
500 nm
Trang 1717
OH N
N
NO2
Para Red
N N
NH 2
H 2 N
Fast Brown
N N
O 3 S
HO
SO 3 Sunset Yellow (Food Yellow 3)
• These materials are some of the more familiar colors of our
“environment”
Trang 18The colors of M&M’s
Bright Blue
Common Food Uses
Beverages, dairy products, powders, jellies, confections,
condiments, icing
Royal Blue
Common Food Uses
Baked goods, cereals, snack foods, ice-cream, confections, cherries
Orange-red
Common Food Uses
Gelatins, puddings, dairy products, confections, beverages,
condiments
Lemon-yellow
Common Food Uses
Custards, beverages, ice-cream, confections, preserves, cereals
Orange
Common Food Uses
Cereals, baked goods, snack foods, ice-cream, beverages,
dessert powders, confections
Trang 1919
3 2 NHÓM MANG MÀU (CHROMOPHORE):
là nhóm chức chưa no, liên kết đồng hóa trị trong phân tử gây
ra sự hấp thụ̣̣̣ bức xạ trong vùng UV- Vis ( > 200 nm)
- CHROMOPHORE chuyển dịch n * thường có 300 nm
- CHROMOPHORE chuyển dịch * thường có 190 nm
Trang 213.3 NHÓM TRỢ MÀU (auxochrome)
http://stainsfile.info/StainsFile/dyes/dyecolor.htm
là những nhóm thế no gắn vào nhóm
mang màu làm thay đổi cả bước sóng
lẫn cường độ̣ của dải hấp thụ̣̣̣ cực đại
Thường làm chuyển dịch max về phía
dài hơn
Ví dụ: -OH, -NH2, CH3, NO2, Cl, NHR,
-NR2, -SO3H, (làm tính hấp thụ̣̣̣̣̣ tăng,
làm giảm năng lượng cần hấp thụ̣̣̣̣̣)
Trang 2323
3.4 CÁC HIỆU ỨNG VÀ SỰ CHUYỂN DỊCH
- Sự chuyển dịch sang đỏ (bathocromic) = red shift
- Sự chuyển dịch sang xanh (hypsocromic) = blue shift
- Hiệu ứng tăng cường độ (hypercromic effect)
- Hiệu ứng giảm cường độ (hypocromic effect)
Trang 24Schematic describing various transitions (and an image with the corresponding visible spectral lines)
of atomic hydrogen
4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ HẤP THỤ̣̣̣̣̣
4.1 CẤU TRÚC PHÂN TỬ: (xem bài đại cương quang phổ)
Trang 26PHỔ UV -VIS
4.2.1 DUNG MÔI
- Dm cũng có thể hấp thụ̣̣̣ bức xạ̣ UV-Vis
Khi khảo sát phải chú thích dm được dùng để hòa tan mẫu
- Độ̣ phân cực của dm có thể làm biến đổi môi trường điện tử của nhóm hấp thụ̣̣̣ mang màu Thông thường, độ̣ lớn của sự̣ chuyển dịch có thể liên quan với độ̣ phân cực của dm
Ví dụ: độ̣ hấp thụ̣̣̣ của aceton có thể thay đổi từ 259 nm – 279
nm tuỳ vào dm được sử dụng
- Để phân tích so sánh, nên sử dụng một dm duy nhất cho tất cả các lần đo
Trang 2727
Độ dài sóng Các dung môi hấp thụ
180-195 nm Acid sulphuric (96%), nước, acetonitril, cyclohexan, isooctan 200-210 nm cyclopentan, n-hexan, glycerol, methanol, ethanol
210-220 nm n-butyl alcohol, isopropyl alcohol, cyclohexan, ethyl ether,
1,4-dioxan 245-260 nm chloroform, ethyl acetat, methyl format
265-275 nm carbon tetrachlorid, dimethyl sulphoxid/formamid, acetic acid 280-290 nm benzen, toluen, m-xylen
300-400 nm pyridine, aceton, carbon disulfit Dung kém phân cực càng môi càng
tốt (nhưng thường ít sử dụng)
Phổ của Phenol / octane và / Ethanol
Trang 2929
4.2.3 pH
Ở các gía trị pH khác nhau thì cấu trúc của vật chất (như là các chỉ thị pH) có thể thay đổi theo pH nên sẽ hấp thụ̣̣̣ cực đại ở bước sóng khác nhau
Nếu đang khảo sát một hoạt chất mà pH ảnh hưởng đến phổ của một mẫu đo thì nên dùng hệ đệm để làm ổn định pH môi trường rồi mới khảo sát độ hấp thụ̣̣̣ của hoạt chất này
Chú ý : hầu hết các hệ đệm hấp thụ̣̣̣ có ý nghĩa và có thể ảnh hưởng đến độ dài sóng cực đại đối với các phép đo Do vậy, phải làm song song mẫu trắng
N N
O 3 S N
CH 3
CH 3 Yellow, pH > 4.4 Red, pH < 3.2
Methyl Orange
Trang 304.2.4 NHIỆT ĐỘ
- sự trương nở đơn giản của dm có thể làm thay đổi độ hấp thụ̣̣̣ biểu kiến và do đó cũng có thể làm ảnh hưởng đến độ đúng của kết quả
- sự cân bằng vật lý hay hoá học: khi nhiệt độ tăng sẽ phá huỷ cấu trúc của acid nucleic
-nhiệt độ thay đổi: chỉ số khúc xạ của dm thay đổi một cách có ý nghĩa
Như vậy:
nếu khi đo phổ, nhiệt độ có ảnh hưởng đến mẫu thì phải sử dụng cốc đo ổn nhiệt đễ không làm thay đổi độ hấp thụ̣̣̣ biểu kiến
PHỔ UV –VIS –
4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ HẤP THỤ̣̣̣
Spectrophotometric
Trang 3131
Sơ đồ máy UV -Vis
3: cốc chứa dung dịch đo 4: Bộ phận phát hiện (tế bào quang điện) ; 5+ 6: bộ phận khuếch đại va máy ghi tín hiệu
Trang 36QUANG PHỔ KẾ UV -VIS
5.2 Phân loại
5.2.4 Máy đo quang phổ 2 chùm tia – các kiểu khác nhau
Trang 38PHỔ UV –VIS : cường độ phổ với đèn vùng UV và Vis
Đèn Tungsten sử dụng cho vùng Vis vì có cường độ cao / vùng này
Half – life 10.000 giờ
Đèn Deuterium sử dụng cho vùng UV
vì vùng Vis bị nhiễu nhiều
Half – life 1.000 giờ
h H
H H
E
H ' ''
2 0
2
http://www.spe
5.1.1 ĐÈN NGUỒN
Trang 42Cốc đo có thể làm bằng thạch anh, plastic hay thuỷ tinh Thạch anh: có thể sử dụng đo trong vùng 200-700 nm Thuỷ tinh và plastic: thích hợp cho vùng khả kiến
5.1 3 CỐC ĐO
Trang 44Detector ống nhân quang
Ánh sáng đa sắc từ nguồn được hội tụ trên khe vào của bộ phận tạo đơn sắc
Nguồn này tách ánh sáng đa sắc thành ánh sáng đơn sắc có độ dài sóng xác định và rồi ánh sáng này đi qua khe ra để tới mẫu đo
Để tính độ hấp thụ của môi trường có chất cần định lượng thì ánh sáng phải đi qua mẫu trắng trước khi qua mẫu đo và chọn lựa một vùng để đo mà ở vùng này mẫu trắng hấp thụ̣̣̣̣̣ kém nhất
5.2 Phân loại
Trang 4545
Detector dải diode quang
Photodiode Array Detectors (PDA)
5.1 4 DETECTOR
http://news.thomasnet.com/images/large/542/542148.jpg http://www.ant7.com/forum/forum_
posts.asp?TID=8066&PN=1
Trang 46Độ hấp thụ thu được bằng cách tính hiệu số giữa các phép
đo có và không có mẫu phân tích
http://boomeria.org/physicslectures/secondsemester/electricity/electronics/diodes.jpg
Trang 48chất bán dẫn theo một tiếp
giáp P - N ta được một Diode,
tiếp giáp P -N có đặc điểm:
tại bề mặt tiếp xúc, các điện
tử dư thừa trong bán dẫn N
sang vùng bán dẫn P để lấp
vào các lỗ trống
trung hoà về điện
Đọc thêm
Trang 4949
Phổ Uv – vis có vai trò rất quan trọng trong công tác KN
Phép đo phổ Uv- vis phổ biến ở các phòng thí nghiệm
- Chất rắn: ít được đo
- Chất lỏng: chứa trong một cốc đo bằng silica, thủy tinh hay plastic
- Chất khí: chứa trong các cốc đo tương tự như cốc đo chứa chất lỏng nhưng được dán lại hay nút kín lại, không để thoát khí ra ngoài
Trang 50Mẫu đo
Trang 51kiểm tra sulfur carbon trong carbon tetraclorid
kiểm tra ethynodiol diacetate với sự có mặt của 17
ethinylestra -3,5, diene
Trang 526.2 Xác định cấu trúc bằng
phổ UV -Vis
- Qui luật Woodward có
thể dẫn đến nhiều chỉ dẫn
hữu ích trong việc xác định
cấu trúc Cho kết quả tốt nếu
hợp chất khảo sát cho phổ
hẹp hay khi sử dụng bộ phận
phát hiện đa kênh
Trang 5353
Phổ hấp thụ̣̣̣ của một chất là đường biểu diễn độ hấp thụ̣̣̣̣̣ của chất đó theo bước sóng của ánh sáng chiếu tới
A = f ()
CỰC ĐẠI HẤP THỤ̣̣̣̣̣: bước sóng mà ở
đó chất đo có độ hấp thụ lớn nhất
Phổ UV -Vis thường thường chỉ thể
hiện một số ít dải rộng nên cung
cấp thông tin ít hơn quang phổ IR
(phổ này có nhiều dải hẹp)
Sự hấp thụ nhiều nhất của các chất
hữu cơ là do sự có mặt của các nối
(không bão hoà)
http://www.specialchem4adhesives.com/documents/ind exables/contents/12/images/Benzotriazole_spectre.gif
Trang 54PHỔ UV -VIS
6.3.1 Định tính trong trường hợp có chất chuẩn
So sánh phổ của mẫu đo với phổ của chất chuẩn:
-Cùng nồng độ, hai phổ phải cho max và max giống hệt nhau
-Tiến hành: ghi phổ của mẫu khảo sát và mẫu chuẩn trong cùng dung môi, máy, nhiệt độ … rồi so sánh 2 đường cong
Nếu đúng 1 hợp chất thì 2 đường cong phải chồng khít lên nhau
Trang 5555
6.3.2 Định tính trong trường hợp
không có chất chuẩn
- So sánh max, max của phổ điện
tử của chất khảo sát với phổ điện
tử có trong tài liệu về phổ
11
A
Thí dụ:
Vitamin B 12 có 3 cực đại hấp thụ̣̣ ở 278 1 nm; 361 1 nm; 548 2 nm
Vitamin B12 có = 207 ở 361 nm
Cực đại hấp thụ ma x và hệ số hấp thụ max là hai hằng số phổ
UV - Vis đặc trưng riêng cho mỗi chất
+ phải thực hiện đúng theo các điều kiện đã ghi / tài liệu về dung môi, nồng độ, loại máy
phổ UV của B 12
1 1 A
Trang 566.4.1 Định lượng trực tiếp
6.4.1.1.Định lượng chất khảo sát có mợt thành phần
a Phương pháp đo tuyệt đới
(khơng sử dụng trực tiếp chất chuẩn - máy phải được chuẩn
) (
cm
E
hoặcD A
6.4 Định lượng
Trang 5757
Cân chính xác 0,002g chế phẩm, cho vào
mợt bình định mức 50ml, thêm nước tới
vạch, lắc đều cho tan (nờng đợ pha xấp
xỉ 40 microgam/ml)
Đợ hấp thu A = 0,787 ở max = 361 nm
(cớc đo l =1 cm) Hãy xác định nờng đợ
của B12 Biết = 207 tại 361 nm 1 %
cm
E
%95
10040
38
ml 100 / gam 0038
,
0 207
787 ,
a 207
50
A )
cân được
lượng (
E
loãng) pha
%
1 002 , 0 207
50 787
, 0
Trang 58b Phương pháp sử dụng hệ số hấp thụ̣̣̣̣̣ mol của một chất
- Pha mẫu chuẩn có nồng độ chính xác Cc rồi đo độ hấp thụ Ac trên máy tại bước sóng của đỉnh có độ hấp thụ̣̣̣̣̣ cao nhất trong các đỉnh cực đại với cốc đo dày 1 cm
Dựa theo định luật Lambert-Beer, tính rồi suy ra nồng độ mẫu thử Ct (mol/lit) của cùng chất trong cùng dung môi và tại cùng bước sóng thì giống nhau
A = .C l = Ac Ac
6.4.1.Định lượng trực tiếp
6.4.1.1 Định lượng chất khảo sát có một thành phần
Trang 5959
c Phương pháp so sánh độ hấp thụ̣̣̣ (có chất chuẩn)
- Pha mẫu chuẩn có nồng độ chính xác Cc trong dung môi thích hợp
- Pha dung dịch mẫu thử có nồng độ Ct, trong cùng dung
môi
So sánh độ hấp thụ̣̣̣̣̣ (At) của dung dịch thử nghiệm có nồng
độ (Ct) với độ hấp thụ Ac của dung dịch chuẩn có nồng độ
biết trước (Cc)
Cc A
A C
C
C A
A
c
t t
c
t c
Chú ý: Trong thực nghiệm, Ct và Cc càng gần nhau kết quả càng chính xác
Trang 60PHỔ UV -VIS
d.Phương pháp sử dụng đường tuyến tính
(xây dựng đường cong chuẩn độ).
- Pha các dd mẫu chuẩn C1, C2, C3,C4,… Cn chính xác / dm thích hợp
- Lần lượt xác định A1, A2, A3, A4 An ở max
- Vẽ đồ thị với trục tung là (A), trục hoành là (C)
- Xác định y = ax + b với R2 = 0,99
- Đo Ax của dd cần khảo sát rồi căn cứ vào đồ thị tìm Cx
(Cx phải nằm trong khoảng C1 – Cn khảo sát)
Trang 6161
6.4.1.2 Định lượng hổn hợp có nhiều thành phần
a: Sự chồng phổ
Nguyên tắc: ở một bước sóng xác định thì độ hấp thụ của nhiều hợp chất có mặt trong một hỗn hợp bằng tổng độ hấp thụ của mỗi thành phần
Trang 62PHỔ UV -VIS 6.4.1.2 Định lượng hổn hợp có nhiều thành phần
b Phương pháp sử dụng luật cộng tính mật độ quang
Điều kiện: max của chúng cách nhau một khoảng 10 nm
Trang 6363
6.4.1.2.Định lượng hổn hợp có nhiều thành phần
Tiến hành:
- Quét phổ UV-vis riêng rẽ của 2 chất chuẩn X và Y
- Chọn 2 cực đại max1 và max2 đặc trưng của 2 chất chuẩn X và Y
- Đo riêng A từng chất chuẩn để xác định
- Đo A của dd hỗn hợp ở các max1 và max2 của các thành phần với cốc đo dày 1 cm
l Y l
X và Y là 2 ẩn số Giải 2 phương trình 2 ẩn số
1 y
1
x ,ε ε
1 y
1
x ,ε ε
2
x ,ε ε
2 y
2
x ,ε ε
Trang 64PHỔ UV -VIS 6.4.2 Chiết đo quang = Tạo dẫn chất hấp thụ̣̣ mạnh, đo trong vùng UV – vis
Nguyên tắc: Thêm một thuốc thử hữu cơ vào chất khảo sát không có tính hấp thụ (hoặc hấp thụ yếu) để tạo thành phức chất có tính hấp thụ mạnh hơn chất ban đầu rồi sau đó chiết sang môi trường khác và đo trực tiếp
Kỹ thuật này làm tăng độ nhạy và tăng tính chọn lọc một cách có ý nghĩa
Ứng dụng: phân tích nước và tạp chất /nước
Thí dụ 1:
Sử dụng Dimethylglyoxime để
tạo dẫn chất với Ni +++ có màu
Trang 65-dd Chì (Pb++) /nước không hấp thụ /UV –vis tạo phản ứng với Dithizon thành dẫn chất Pb – Dithizonat có màu đỏ tan /CHCl3và hấp thụ / vùng UV –vis
http://www.sciencestuff.com/pro d/Chem-Rgnts/C1693