1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

SỰ hòa TAN hạn CHẾ của CHẤT LỎNG

4 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 192,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nhiệt độ tới hạn là: → là nhiệt độ mà ở đó 2 chất lỏng hòa tan không hạn chế vàonhau  Ứng dụng của việc xác định nhiệt độ tới hạn & thành phần % tới hạn của 1 hỗn hợp trong ngành dược

Trang 1

Bài 3 SỰ HÒA TAN HẠN CHẾ CỦA CHẤT LỎNG

Dùng burret hút để pha hỗn hợp phenol & nước theo bảng dưới đây:

Thành phần %

Mỗi ống nghiệm làm 3 lần như hình dưới : ghi số chỉ nhiệt độ của mỗi lần

 Đun cách thủy từ từ đồng thời dùng dụng cụ khuấy ống nghiệm đều tay, đến khi hỗn

hợp từ đục chuyển sang trong ( hệ dị thể chuyển sang đồng thể) → ghi nhiệt độ t’

 Lấy ly ra khỏi bếp, tiếp tục khuấy và quan sát đến khi hỗn hợp từ trong chuyển đục

trở lại ( hệ đồng thể chuyển thành dị thể) → ghi nhận nhiệt độ t”

 Nếu & cách nhau không quá 0,5oC → Kết quả có thể chấp nhận được

 t =

 Làm 3 lần để có t TB =

 Lưu Ý: làm đến ống nghiệm thứ 3 thì thay nước dùng cách thủy, sau đó tiếp tục làm

ống nghiệm 4,5,6

Thực hiện như trên cho cả 3 ống nghiệm, ta có bản kết quả:

Ống

nghiệm

Thành phần % Lần đo t’ o C t’’ o C

t o C

=

t TB

=

Trang 2

1 10

43,04

56,21

64

64,125

Giản đồ sự hòa tan hạn chế của phenol trong nước:

 K là điểm hòa tan tới hạn: → là điểm mà ở đó thành phần 2 pha bằng nhau

Trang 3

 Nhiệt độ tới hạn là: → là nhiệt độ mà ở đó 2 chất lỏng hòa tan không hạn chế vào

nhau

 Ứng dụng của việc xác định nhiệt độ tới hạn & thành phần % tới hạn của 1 hỗn hợp trong ngành dược nhằm:

- Chọn dung môi phù hợp để chiết tách các chất trong thành phần of dược liệu

- Xác định nồng độ hòa tan tối ưu của hợp chất trong dịch cơ thể từ đó điều chế thuốc có nồng độ, hàm lượng hợp lý

- Xác định nhiệt độ tới hạn để có biện pháp bảo quản thuốc hợp lý

Câu hỏi:

1 Xét hệ phenol & nước ở nhiệt độ cố định:

 Thêm dần phenol vào nước → Lúc đầu phenol tan hoàn toàn trong nước → tạo thành 1 pha duy nhất ( đồng thể) → Nếu tiếp tục cho phenol vào đến nồng

độ nào đó, nó không tan nữa & hệ phân thành 2 lớp ( pha):

Lớp dưới: Lớp phenol bão hòa nước ( phenol bám nước)

Lớp trên: Lớp nước bão hòa phenol ( nước bám phenol)

(Hai chất lỏng này goi là liên hợp, khi lắc mạnh → hỗn hợp trộn lẫn vào nhau gây đục

 Ở mỗi nhiệt độ, độ hòa tan của phenol trong nước & của nước trong phenol

có giá trị xác định: Khi nhiệt độ tăng, độ tan lẫn tăng

2 Phenol là :

 vòng benzene tan trong dầu, phenol nặng hơn nước

3 Hệ đồng thể:

 Có tính chất hóa lý như nhau ở mọi thời điểm

4 Hệ dị thể:

 Không có tính chất hóa lý tương tự như nhau ở mọi thời điểm

5 Khi đung cách thủy ống nghiệm chứa hỗn hơp phenol nước trong cốc nước hiện tượng:

 Hỗn hợp trong suốt khi ở nhiệt độ t’: Là hệ đồng thể (phenol & nước tan lẫn hoàn toàn vào nhau)

6 Khi lấy cốc nước ra khỏi bếp, đến nhiệt độ t’’ nào đó, thấy hiện tượng ống nghiệm đục trở lại:

 Là hệ dị thể ( phenol & nước tách thành 2 lớp ( pha))

7 Nếu t’ & t’’ cách nhau:

0,5 o kq chấp nhận

Trang 4

0,5 o phải làm lại thí nghiệm đó vì nhiệt độ thay đổi lớn → kết quả thay đổi

8 PP đẳng nhiệt là:

 Giữ nhiệt độ của hệ không đổi & thay đổi thành phần của hệ

9 PP đa nhiệt là:

 Giữ nguyên thành phần của hệ & chỉ nhiệt độ

10 Lưu ý:

 Phenol hút bằng pipep

 Nước lấy bằng buret

 Phải có bao tay và khẩu trang khi làm thí nghiệm vì phenol dễ gây phỏng

Ngày đăng: 01/08/2021, 12:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w