triển tầm nhìn và sứ mệnh xác định các cơ hội và mối đe dọa bên ngoài của tổ chức xác định điểm mạnh và điểm yếu bên trong thiết lập mục tiêu dài hạn tạo ra các chiến lược thay thế lựa chọn chiến lược cụ thể để theo đuổi Thực hiện chiến lược (giai đoạn hành động) thiết lập các mục tiêu hàng nămtriển tầm nhìn và sứ mệnh xác định các cơ hội và mối đe dọa bên ngoài của tổ chức xác định điểm mạnh và điểm yếu bên trong thiết lập mục tiêu dài hạn tạo ra các chiến lược thay thế lựa chọn chiến lược cụ thể để theo đuổi Thực hiện chiến lược (giai đoạn hành động) thiết lập các mục tiêu hàng nămtriển tầm nhìn và sứ mệnh xác định các cơ hội và mối đe dọa bên ngoài của tổ chức xác định điểm mạnh và điểm yếu bên trong thiết lập mục tiêu dài hạn tạo ra các chiến lược thay thế lựa chọn chiến lược cụ thể để theo đuổi Thực hiện chiến lược (giai đoạn hành động) thiết lập các mục tiêu hàng nămtriển tầm nhìn và sứ mệnh xác định các cơ hội và mối đe dọa bên ngoài của tổ chức xác định điểm mạnh và điểm yếu bên trong thiết lập mục tiêu dài hạn tạo ra các chiến lược thay thế lựa chọn chiến lược cụ thể để theo đuổi Thực hiện chiến lược (giai đoạn hành động) thiết lập các mục tiêu hàng năm
Trang 11 Trình bày các nội dung chủ yếu trong quá trình quản trị chiến lược
Trang 2Quản trị chiến lược là nghệ thuật và khoa học về xây dựng, thực hiện và đánh giá các quyết định đa chức năng cho phép một tổ chức đạt được mục tiêu của nó
- Gồm 3 giai đoạn: xây dựng, thực hiện và đánh giá
Xây dựng chiến lược
- phát triển tầm nhìn và sứ mệnh
- xác định các cơ hội và mối đe dọa bên ngoài của tổ chức
- xác định điểm mạnh và điểm yếu bên trong
- thiết lập mục tiêu dài hạn
- tạo ra các chiến lược thay thế
- lựa chọn chiến lược cụ thể để theo đuổi
Thực hiện chiến lược (giai đoạn hành động)
- thiết lập các mục tiêu hàng năm
- đưa ra chính sách, động viên nhân viên và phân bổ nguồn lực
Đánh giá chiến lược
- Xem xét các yếu tố bên ngoài và bên trong làm căn cứ cho các chiến lược hiện tại
- Đo hiệu suất
- Thực hiện các hành động khắc phục
Giải thích vì sao phân tích môi trường là công việc thường xuyên liên tục trong quá trình quản trị chiến lược:
Vì:
- Môi trường tác động trực tiếp đến các quyết định quản trị của DN
- phân tích MT vĩ mô sẽ thấy cơ hội thách thức, vi mô sẽ thấy điểm mạnh và điểm yếu
- MT tác động trực tiếp đến Dn và biến động khó kiểm soát đặc biệt là môi trường bên ngoài
- Các quyết định quản trị ko cố định mà sửa đổi liên tục tùy theo môi trường để cty ko rơi vào tình trạng trì trệ lạc hậu so với ngành
CÂU 2: Mục đích và nội dung của việc phân tích môi trường nội bộ:
Trang 3- Để tận dụng các điểm mạnh và khắc phục điểm yếu bên trong
- Tìm ra những điểm mạnh của một công ty mà các đối thủ không dễ dang bắt kịp hay sao chép gọi là những năng lực vượt trội để hình thành lợi thế cạnh tranh
- Đánh giá bên trong giúp ng tham gia hiểu được phòng ban bộ phận họ phù hợp như thế nào với tổ chức
- Quá trình thực hiện đánh giá nội bộ: trang 108
Một nhà phê bình nói không có sự khác biệt lớn giữa 0.06 và 0.08:
- Không đồng ý
- Vì điểm cuối cùng còn phụ thuộc vào điểm (điểm theo thang 4)
- Mỗi ma trận thường có 10-20 yếu tố, lấy TB là 15 yếu tố, 1/15 = 0.067 => khoảng cách 0.02 là khá lớn
CÂU 3: Cường độ cạnh tranh của nhà cung ứng và đối thủ cạnh tranh đẩy mạnh lên khi nào? Chiến lược nào thích hợp? cho VD
Nhà cung ứng - Hội nhập về phía sau: trang 156
Đối thủ cạnh tranh - Liên kết ngang: trang 157
CÂU 4:
- sử dụng ma trận BCG: trang 207
SBU Doan
h thu
% doan
h thu
Lợi nhuậ
n
% Lợi nhuậ
n
Tương qua thị phần
tỷ lệ tăng trưởng ngành
*99
(99-7 8)*17
00
(1700*99)/1
80000
lấy (DT/ DT
trong ngành)
Trang 4
- B, C, D tương tự
- Sau khi lập bảng trên thì vẽ Ma trận:
4 bộ phận -> 4 vòng tròn
% doanh thu -> Kích thước vòng tròn
% lợi nhuận -> lát cắt trong vòng tròn
Dựa vào Vị thế tương quan thị phần và tỷ lệ tăng trưởng ngành định vị trí các vòng tròn
Tùy vòng tròn nào thuộc góc phần tư nào thì có một chiến lược riêng