Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, với cơ chế kinh doanh ngày càng thoáng và quy mô quốc tế hơn đòi hỏi các con số kế toán của các công ty ngày càng phải được minh bạch và công khai. Để giải quyết bài toán này trong tầm vĩ mô thì những sinh viên học kế toán Việt Nam cần phải được trau dồi, nghiên cứu kiến thức về kế toán và hệ thống kế toán công ty một cách đúng đắn. Trong những năm gần đây, hệ thống kế toán Việt Nam đã có nhiều những thay đổi, hoàn thiện để phù hợp với xu thế phát triển và hội nhập. Quá trình kiến tập sẽ cơ hội tốt giúp các sinh viên hiểu sâu sắc hơn về các kiến thức kế toán mà ở trường không được học đồng thời vận dụng kiến thức sách vở vào thực tế, cũng như tạo cơ hôi cho sinh viên được học tập và thực hành trong môi trường làm việc chuyên nghiệp tại văn phòng. Là một công ty đã phát triển được gần 20 năm trong lĩnh vực xây dựng – thương mại, Công ty TNHH Trần Tiến đã khẳng định được uy tín và thương hiệu của mình trong nước. Sau một thời gian kiến tập tại Công ty TNHH Trần Tiến, với sự giúp đỡ tận tình của TS. Dương Thị Vân Anh và đơn vị kiến tập, người viết đã hoàn thành báo cáo kiến tập kế toán. Nội dung chính của đề tài kiến tập bao gồm các nội dung sau: Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Trần Tiến Chương 2: Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH Trần Tiến Chương 3: Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Trần Tiến
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TRẦN TIẾN
Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Trần Tiến
1.1.1 Nguồn gốc ra đời và quá trình phát triển
Với gần 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và thương mại, Công ty đã khẳng định thương hiệu và uy tín của mình, thể hiện sức cạnh tranh cao trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Từ khi thành lập, đội ngũ cán bộ và công nhân viên đã tham gia xây dựng nhiều công trình với quy mô và giá trị đa dạng, đồng thời trở thành địa chỉ uy tín trong sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, cung cấp linh kiện và phụ kiện để đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Ngày 01/06/2001, Công ty TNHH Trần Tiến được thành lập và chính thức hoạt động với tư cách là một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngoài Nhà Nước, khởi đầu với quy mô 15 nhân viên.
1, Tên công ty: Công ty TNHH Trần Tiến
Tên quốc tế: TRAN TIEN COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: Công ty Trần Tiến
Giấy phép kinh doanh số: 0700193420
2, Địa chỉ: Số 41, đường Lê Hoàn, Phường Quang Trung, TP Phủ Lý, Hà Nam Điện thoại: 0889765588
- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
- Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao
- Xây dựng nhà các loại, công trình đường sắt, đường bộ, công trình công ích và các công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Sửa chữa, lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí
- Buôn bán ô tô, xe có động cơ khác và các phụ tùng phụ trợ
- Đại lý, môi giới, đấu giá
Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ bán buôn đồ dùng gia đình, bao gồm máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp các thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông, cùng với máy móc và phụ tùng máy khác.
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan, kim loại và quặng kim loại
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ kinh doanh, sửa chữa và bảo dưỡng các mặt hàng phục vụ cho việc sửa chữa và bảo trì phương tiện vận tải, cũng như cung cấp vật liệu xây dựng và thiết bị điện tử.
- Xây dựng các công trình đường sắt, đường bộ, san lấp mặt bằng, các công trình dân dụng, nhà ở, văn phòng.
Thương mại và xuất - nhập khẩu vật liệu xây dựng cùng với máy móc thiết bị phục vụ ngành xây dựng là hoạt động quan trọng, không chỉ trong nước mà còn mở rộng ra thị trường quốc tế.
Để nâng cao khả năng kinh doanh và đuổi kịp trình độ quản lý, ngành xây dựng Việt Nam cần rút ngắn khoảng cách về công nghệ so với các nước phát triển Điều này sẽ giúp ngành xây dựng phát triển tầm cỡ quốc tế, đồng thời góp phần thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam ngày càng lớn mạnh.
- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký và nộp thuế theo đúng quy định củaNhà Nước.
- Tuân thủ các điều luật như: Luật doanh nghiệp, luật thương mại, luật thương mại quốc tế, luật lao động
- Tạo công ăn việc làm cho công nhân viên, thực hiện đúng chế độ lương thưởng cho công nhân viên theo đúng quy định.
- Không ngừng phát triển nhân lực, tiềm lực tài chính, hiệu quả trong quản lý, kinh doanh cho Công ty.
- Chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền.
Chúng tôi cam kết tuân thủ các quy định của Nhà Nước về môi trường và bảo vệ môi trường, đồng thời tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cũng như các chương trình từ thiện nhằm hỗ trợ người nghèo.
Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh
Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
Giống như nhiều doanh nghiệp khác, mục tiêu của công ty là tối đa hóa lợi nhuận và đảm bảo sự phát triển bền vững Để đạt được mục tiêu này, ban lãnh đạo công ty đã triển khai nhiều chính sách phù hợp.
Công ty thực hiện chính sách nhân sự bằng cách lập quỹ khen thưởng cho các cán bộ quản lý và nhân viên có thành tích xuất sắc Đồng thời, công ty áp dụng biện pháp kỷ luật nghiêm khắc đối với những cá nhân vi phạm nguyên tắc và điều lệ, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất Ngoài ra, công ty cũng thường xuyên tổ chức các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ và nâng cao tay nghề cho nhân viên.
Ngành xây lắp đòi hỏi công ty thường xuyên tu bổ, sửa chữa và mua sắm trang thiết bị mới Tuy nhiên, do điều kiện kinh phí hạn hẹp, công ty chưa thể thành lập đội ngũ khoa học kỹ thuật để nghiên cứu và phát triển máy móc phục vụ trực tiếp cho hoạt động của mình.
Để giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, công ty cần chú trọng đến việc lựa chọn các nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào Điều này không chỉ giúp tăng cường sức cạnh tranh mà còn đảm bảo quy trình công nghệ và tiêu thụ hiệu quả.
Quy trình công nghệ sửa chữa lớn ô tô được thể hiện trong sơ đồ 1.1, với mỗi loại cụm máy có quy trình riêng, phụ thuộc vào phương pháp sửa chữa và đặc điểm kết cấu Dù cùng một cụm máy và đặc điểm, vẫn có thể có những quy trình sửa chữa khác nhau Tóm lại, công việc sửa chữa được phân chia thành các bước cụ thể như trong sơ đồ.
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 1.2: Tổ chức quản lý kinh doanh tổng hợp
Xe vào sửa chữa Tháo sơ bộ, rửa ngoài Tháo cụm Tháo chi tiết Tẩy rửa chi tiết
Kiểm tra phân loại chi tiết
Sửa chữa, phục hồi chi tiết
Lắp cụm, chạy rà, thử nghiệm
Tháo sơ bộ, rửa ngoài cụm Khung xe
Các bộ phận tiếp cận khách hàng qua marketing, bán hàng và dịch vụ sau bán hàng Khi bộ phận bán hàng nắm bắt nhu cầu của khách hàng, thông tin sẽ được chuyển tới kho hàng để đáp ứng kịp thời Nếu kho không đủ hàng, bộ phận thu mua và xuất - nhập khẩu sẽ nhanh chóng xử lý để đảm bảo hàng hóa được cung cấp cho khách hàng một cách nhanh nhất.
Xuất hàng xong thì bộ phận chăm sóc khách hàng sẽ đảm nhiệm khâu dịch vụ sau bán hàng (after sale).
Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, chúng tôi cam kết hỗ trợ tận tình và nhanh chóng Mỗi bộ phận trong công ty đều nỗ lực tìm kiếm nguồn hàng chất lượng tốt nhất, đảm bảo phục vụ khách hàng một cách hiệu quả nhất.
Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Trần Tiến
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Trần Tiến
Sơ đồ 1.3: Bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty TNHH Trần Tiến
Phó giám đốc kĩ thuật chất lượng Phó giám đốc hành chính thi công
Phòng kĩ thuật chất lượng
Phòng tổ chức lao động
Các đơn vị trực thuộc
Customers ServiceGoods, ServicesBusiness Department
1.3.2 Nhiệm vụ của từng phòng ban
Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của công ty, trực tiếp chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và cải thiện điều kiện lao động cho cán bộ công nhân viên.
Phó giám đốc phụ trách chất lượng kĩ thuật: Chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về công tác quản lý kĩ thuật, chất lượng.
Phó giám đốc phụ trách khối hành chính thi công có nhiệm vụ chỉ đạo và quản lý thi công thiết bị, xe, máy móc Đồng thời, người này cũng quản lý khối văn phòng Công ty, chịu trách nhiệm về công tác hành chính và tổ chức.
Phòng Hành chính có vai trò quản lý hồ sơ lý lịch của toàn bộ cán bộ công nhân viên, theo dõi nhân sự và triển khai các chính sách của công ty Ngoài ra, phòng còn tham mưu cho công đoàn về tổ chức lao động tiền lương, giải quyết chế độ cho người lao động và đảm bảo an ninh, chính trị, kinh tế Các quyền lợi của nhân viên bao gồm chế độ nghỉ hưu, ốm, thai sản và tổ chức tham quan hàng năm cũng thuộc trách nhiệm của phòng.
Chức năng hành chính quản trị: quản lý và sử dụng các máy văn phòng, lễ tân, bảo vệ cơ quan, đề phòng cháy nổ.
Phòng kế toán có nhiệm vụ tư vấn cho lãnh đạo công ty trong việc quản lý vốn và tài sản, hàng hóa theo quy định của Nhà Nước, thông qua kiểm tra chứng từ và sổ sách kế toán Phòng thực hiện hạch toán kế toán nội bộ nhằm đảm bảo cung cấp số liệu trung thực, nhanh chóng và chính xác Đồng thời, phòng cũng chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo và pháp luật về hoạt động tài chính của công ty Cấu trúc phòng bao gồm các bộ phận như kế toán thanh toán, kế toán hàng hóa, kế toán doanh thu, kế toán lương và BHXH, tổ công nợ, thủ quỹ và thủ kho vật tư.
Phòng kỹ thuật chất lượng đảm nhận việc quản lý sản xuất tại phân xưởng, điều phối nguyên liệu đầu vào và phối hợp với phòng kinh doanh để tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường Ngoài ra, phòng cũng chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng và kỹ thuật của các sản phẩm cũng như thiết bị máy móc do công ty thương mại.
Phòng kế hoạch có nhiệm vụ tư vấn cho giám đốc về quản lý kế hoạch, dự án và các hoạt động kinh doanh trong quá trình sản xuất của công ty.
Phòng tổ chức lao động có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về việc tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty, bao gồm các lĩnh vực như công tác cán bộ, quản lý lao động, chế độ tiền lương và đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ, nhân viên.
Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Trần Tiến
1.4.1 Tình hình tài chính trong những năm gần đây
Bảng 1.1: Cấu trúc tài chính của Công ty TNHH Trần Tiến Đơn vị: 1000 đ
STT Chỉ tiêu Năm Năm
6 Nguồn vốn chủ sở hữu 1,138,086,345 1,781,896,873 1,632,248,654
(Nguồn: BCTC các năm của Công ty TNHH Trần Tiến)
Khả năng thanh toán của công ty đã có sự cải thiện rõ rệt qua các năm Năm 2017, nợ ngắn hạn đạt 46.904,57 tỷ đồng, nhưng đến năm 2018, con số này giảm mạnh xuống chỉ còn 10.166,85 tỷ đồng Đến năm 2019, nợ ngắn hạn tiếp tục giảm còn 3.136,59 tỷ đồng Mặc dù nợ ngắn hạn giảm, nợ dài hạn lại tăng cao trong năm 2019, cho thấy tình hình kinh doanh của công ty đang ngày càng mở rộng.
Hiệu quả sử dụng tài sản của công ty đã cải thiện rõ rệt trong giai đoạn 2017-2019, thể hiện qua sự giảm dần của tài sản ngắn hạn Điều này cho thấy rằng công ty đã tối ưu hóa cách sử dụng tài sản ngắn hạn, đồng thời mô hình sản xuất kinh doanh cũng phát triển tương ứng với giá trị tài sản tăng lên.
1.4.2 Kết quả kinh doanh trong những năm gần đây
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị: 1000 đ
STT Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
6 Tổng lợi nhuận trước thuế (530,902,299) 643,810,528 42,766,204
7 Tổng số lượng lao động 250 300 350
8 Tổng lợi nhuận sau thuế (530,902,299) 643,810,528 42,766,204
(Nguồn: BCTC các năm của Công ty TNHH Trần Tiến)
Mặc dù lợi nhuận của Công ty sụt giảm, ban lãnh đạo vẫn duy trì mức lương trung bình cho nhân viên và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế Giá trị tài sản của Công ty liên tục tăng, đặc biệt là vào năm 2018 Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế giảm mạnh do sự gia tăng nợ phải thu.
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TRẦN TIẾN
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Trần Tiến
2.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán
Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn trong lĩnh vực tài chính kế toán cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Nhà nước về chuẩn mực và nguyên tắc kế toán.
- Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty dưới mọi hình thái và cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan.
- Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh.
- Cùng với các bộ phận khác tạo nên mạng lưới thông tin quản lý năng động, hữu hiệu.
- Tham gia xây dựng Hệ thống Quản lý Chất lượng, Hệ thống Quản lý Mội trường và các hệ thống quản lý khác.
- Tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty về công tác Kế toán.
- Tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty trong công tác quản lý, sử dụng vốn (tài sản, nguyên vật liệu, nguồn vốn, chi phí sản xuất kinh doanh).
- Phân tích, đánh giá tài chính của các dự án, công trình trước khi trình lãnh đạo
- Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về nguồn vốn và giá dự toán làm cơ sở ký kết các hợp đồng với đối tác.
- Thu thập và xử lý thông tin có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong Công ty.
- Đảm bảo nguồn vốn cho các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Thu hồi vốn nhanh chóng tránh tình trạng bị chủ đầu tư, khách hàng chiếm dụng vốn.
- Quản lý, theo dõi nguồn vốn của Công ty trong các liên doanh, công trình.
- Giữ bí mật về số liệu kế toán - tài chính và bí mật kinh doanh của công ty.
Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc đề xuất các chế độ thi đua, khen thưởng, kỷ luật và nâng bậc lương cho cán bộ, nhân viên của Công ty là một nhiệm vụ quan trọng nhằm thúc đẩy động lực làm việc và nâng cao hiệu suất lao động.
- Thực hiện một số chức năng khác khi được Tổng Giám đốc giao.
Ghi chép và hạch toán chính xác các nghiệp vụ kinh tế tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh là rất quan trọng, đảm bảo tuân thủ quy định của Nhà nước và Quy chế quản lý tài chính của Công ty.
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của tất cả các loại chứng từ, hoàn chỉnh thủ tục kế toán trước khi trình Tổng Giám đốc phê duyệt.
Hướng dẫn các Phòng chuyên môn thực hiện các thủ tục kế toán tài chính theo đúng quy định của pháp luật và chế độ kế toán, đồng thời tuân thủ quy chế quản lý tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ của Công ty.
Theo dõi và đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty là rất quan trọng để đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Cần thực hiện kiểm tra định kỳ để xác định giá trị và tình trạng sử dụng tài sản, từ đó đưa ra các giải pháp hữu hiệu nhằm tối ưu hóa nguồn lực của công ty.
- Phối hợp với cỏc Phũng Ban chức năng khác để lập phương án kinh doanh trước khi trình Giám đốc duyệt.
- Phân tích các thông tin kế toán theo yêu cầu của Lãnh đạo Công ty.
- Lập và nộp các báo cáo tài chính đúng và kịp thời cho các cơ quan thẩm quyền theo đúng chế độ quy định của Nhà nước.
Tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, phù hợp với điều kiện kinh doanh và cơ cấu tổ chức của Công ty là điều cần thiết Việc áp dụng các phương pháp quản lý tiên tiến vào kế toán sẽ nâng cao hiệu quả công việc Đồng thời, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ kế toán cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng và tính chính xác trong công tác kế toán.
2.1.2 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán và chức năng của các bộ phận
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thiết kế theo hướng tập trung, nhằm đáp ứng các đặc điểm của ngành kinh doanh và yêu cầu từ cơ quan quản lý kinh tế.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán vốn bằng tiền và
Kế toán lương, các khoản phải thu, phải trả nội bộ
Kế toán doanh thu và các khoản phải thu
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
Kế toán thanh toán các khoản phải trả
Kế toán ở các xí nghiệp trực thuộc
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Kế toán trưởng có vai trò quan trọng trong việc điều hành và tổ chức công việc tại phòng tài vụ, đảm bảo việc kiểm tra, tính toán và ghi chép hoạt động của Công ty theo chế độ kế toán tài chính quy định Họ cũng cập nhật thông tin mới về kế toán tài chính cho các bộ phận trong công ty, nhằm nâng cao trình độ cán bộ kế toán Bên cạnh đó, kế toán trưởng phân tích các hoạt động kinh tế, đề xuất ý kiến và tham mưu cho giám đốc cùng các bộ phận chức năng, đồng thời là người giao dịch chính với các đối tác trong lĩnh vực tài chính kế toán.
Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng tài vụ, có trách nhiệm chính trong công tác hạch toán của công ty Họ trực tiếp kiểm tra quá trình thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho các bên liên quan, đồng thời thường xuyên đối chiếu số liệu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết Kế toán tổng hợp hỗ trợ kế toán trưởng trong việc áp dụng hệ thống tài khoản kế toán phù hợp và định kỳ lập báo cáo tài chính theo quy định cùng các báo cáo đột xuất theo yêu cầu quản lý.
Kế toán vốn bằng tiền và tài sản cố định (TSCĐ) có trách nhiệm quản lý các chứng từ liên quan đến vốn bằng tiền, đảm bảo ghi chép chính xác và đầy đủ dòng tiền vào ra, cũng như theo dõi sự biến động của TSCĐ.
Kế toán lương và quản lý các khoản phải thu, phải trả nội bộ là nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc đảm bảo thanh toán lương đúng hạn và theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, phải trả khác.
Kế toán kho chịu trách nhiệm theo dõi biến động hàng tồn kho và phản ánh tình hình vật liệu, CCDC đầu kỳ của từng đơn vị trong Công ty Họ cần đảm bảo phản ánh đầy đủ và kịp thời các biến động về vật liệu và CCDC thực tế xuất dùng Đồng thời, kế toán kho cũng theo dõi số lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành và bàn giao quyết toán sản phẩm tiêu thụ.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ theo từng đối tượng, công trình, hạng mục và đơn vị sản xuất Đồng thời, họ cũng kiểm tra việc phân bổ chi phí so với định mức đã được phê duyệt và tính toán giá thành sản phẩm được sản xuất.
Kế toán doanh thu và các khoản phải thu từ khách hàng là quá trình ghi chép và phản ánh doanh thu dựa trên các chứng từ xác nhận công trình mà công ty đã hoàn thành và bàn giao cho khách hàng, nhằm quản lý hiệu quả các khoản phải thu này.
+ Kế toán thanh toán các khoản phải trả: có trách nhiệm về công nợ.
+ Thủ quỹ: là người cuối cùng kiểm tra về thủ tục xuất nhập quỹ và ghi vào sổ quỹ…
Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán tại Công ty TNHH Trần Tiến
2.2.1 Chính sách kế toán áp dụng
Công ty TNHH Trần Tiến áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, cụ thể:
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm Đơn vị tiện tệ sử dụng: Trong kế toán VNĐ
Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Việt Nam
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Trong quá trình ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, kế toán sử dụng chứng từ để phản ánh vào Sổ nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt và các sổ, thẻ chi tiết liên quan Dựa trên số liệu từ Sổ nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ cái theo các tài khoản phù hợp Cuối tháng hoặc theo định kỳ, kế toán chuyển các nghiệp vụ từ Sổ nhật ký đặc biệt sang Sổ cái, tổng hợp số liệu và đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết Tiếp theo, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh từ Sổ cái tài khoản, từ đó hoàn thiện các Báo cáo tài chính (BCTC).
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ cái tài khoản Bảng tổng hợp sổ chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ nhật ký chung Sổ kế toán chi tiết
Ghi cuối tháng/ Định kì :
Nguyên tắc xác định các khoản tiền: Tiền mặt, TGNH, tiền đang chuyển gồm:
Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác sang đồng tiền kế toán được thực hiện theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm giao dịch phát sinh Phương pháp này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc ghi nhận giao dịch tài chính.
Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Giá gốc
+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp giá thực tế đích danh
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Ghi nhận và khấu hao TSCĐ
+ Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ hữu hình và vô hình: Đánh giá theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại.
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao đường thẳng.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu dựa trên khối lượng sản phẩm hàng hóa đã bán và dịch vụ đã cung cấp, xác định rõ ràng tiêu thụ trong kỳ.
Công ty thực hiện nghĩa vụ thuế bằng cách tính toán và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cùng với các khoản thuế và phí khác theo quy định của Nhà nước hiện hành.
+ Thuế GTGT: phương pháp khấu trừ với các mức thuế theo quy định
+ Thuế Thu nhập doanh nghiệp: 20%
Các loại thuế, phí, lệ phí khác được tính và nộp theo quy định của Nhà Nước.
2.2.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Hiện nay, Công ty TNHH Trần Tiến đã sử dụng hầu hết các chứng từ do Bộ tài chính ban hành Danh mục chứng từ kế toán gồm có:
+ Chứng từ tiền mặt: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Biên lai thu tiền, Biên bản kiểm kê quỹ…
+ Chứng từ tiền gửi ngân hàng: Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, bảng sao kê ngân hàng…
Chứng từ hàng tồn kho bao gồm các tài liệu quan trọng như Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng kê phiếu nhập, Bảng kê phiếu xuất, Biên bản kiểm nghiệm vật tư và công cụ, cùng với Bảng phân bổ nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) Những chứng từ này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và theo dõi hàng tồn kho, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình lưu trữ và sử dụng tài sản.
+ Chứng từ TSCĐ: Biên bản bàn giao TSCĐ, Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ.
+ Chứng từ lao động tiền lương gồm có: Bảng chấm công, hợp đồng giao khoán, phiếu nghỉ hưởng Bảo hiểm xã hội.
+ Chứng từ bán hàng: Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho, giấy ghi nhận nợ, hồ sơ nghiệm thu công trình theo đợt, biên bản bàn giao
Chứng từ kế toán được tạo ra để đáp ứng yêu cầu kinh tế và pháp lý của các nghiệp vụ phát sinh Chúng được phân loại và hệ thống hóa theo từng nghiệp vụ, theo thời gian, và được sắp xếp thành từng tập theo tháng, giúp dễ dàng trong việc tìm kiếm, kiểm tra và đối chiếu.
2.2.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty hiện đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2020, dựa trên quy mô và điều kiện hoạt động của mình Hệ thống này được sắp xếp theo nguyên tắc cân đối giữa giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản, nhằm phản ánh chính xác các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính Các tài khoản được mã hóa để thuận tiện cho việc hạch toán, xử lý thông tin và thu thập dữ liệu của công ty.
Cấp 3 của tài khoản doanh thu và chi phí được phân loại chi tiết theo từng loại vật tư, trong khi các khoản công nợ cũng được ghi rõ cho từng đối tượng khách hàng và người bán.
2.2.4 Đặc điểm vận dụng các loại báo cáo
Hàng năm, vào cuối niên độ kế toán, Công ty cần lập 4 loại Báo cáo tài chính (BCTC) bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC.
Báo cáo tài chính hàng năm phải được công bố công khai cho các cơ quan thuế và ngân hàng Kế toán cần nộp ba báo cáo chính cùng với các báo cáo khác như tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế GTGT cho cơ quan thuế trước ngày 31 tháng 3 của năm sau.
Kế toán cần xây dựng hệ thống báo cáo quản trị để đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ, bao gồm các báo cáo như tình hình thanh toán công nợ, kết quả kiểm kê tiền mặt, vốn chủ sở hữu, tình hình khấu hao tài sản cố định, và thu nhập của công nhân viên.
Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu
Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng là những yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính, bao gồm các chứng từ như giấy ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, phiếu thu và phiếu chi Ngoài ra, biên lai thu tiền, tạm ứng, nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền và bảng kiểm kê quỹ cũng đóng vai trò thiết yếu trong việc theo dõi và kiểm soát dòng tiền.
2.3.2 Kế toán chi phí và tính giá thành
+ Chi phí NVL trực tiếp gồm: xi măng, gạch, thép, cát, sỏi…
+ Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương và các khoản có tính chất theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất
+ Chi phí máy thi công: gồm nhiên liệu, tiền lương, chi phí khấu hao, bảo dưỡng máy thi công
Chi phí sản xuất chung bao gồm lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm xã hội (BHXH) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý Ngoài ra, chi phí này còn bao gồm khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) sử dụng cho hoạt động của đội và các chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội.
Tài sản cố định (TSCĐ) chủ yếu của công ty bao gồm tài sản cố định hữu hình như máy móc và trang thiết bị xây dựng Các chứng từ liên quan đến việc sử dụng TSCĐ bao gồm chứng từ mua và chứng từ bán TSCĐ.
Thực trạng kế toán bán hàng và công nợ phải thu
2.4.1 Tổ chức phần hành kế toán bán hàng
* Đối với chứng từ nhập kho:
Sau khi hoàn thành quy trình công nghệ, tổ trưởng lập bảng kê và giao sản phẩm cho bộ phận kiểm tra chất lượng Sau khi kiểm tra, phiếu kiểm tra chất lượng được lập ra để xác định sản phẩm có đạt tiêu chuẩn hay không Nếu đạt, sản phẩm sẽ được chuyển cho thủ kho, nơi thủ kho xác nhận nhập kho và báo cáo cho phòng kế toán qua phiếu nhập kho theo chỉ tiêu sản lượng.
Hàng hóa nhập kho không do công ty sản xuất sẽ được kiểm tra kỹ lưỡng về quy cách, mẫu mã và thông số kỹ thuật Những mặt hàng không đạt tiêu chuẩn sẽ được xem xét lại, trong khi hàng đạt yêu cầu sẽ được phép nhập kho tại các kho của công ty.
Tại phòng kế toán, kế toán hàng hóa kiểm tra tính hợp lý và hợp lệ của chứng từ do thủ kho gửi, đảm bảo có đủ chữ ký của thủ kho, người nhập và xưởng trưởng Sau khi xác nhận, kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho, được tạo thành hai liên.
-1 liên lưu tại phòng kế toán
- 1 liên chuyển xuống cho thủ kho để vào thẻ kho
* Đối với chứng từ xuất kho:
Để đảm bảo đúng thời gian giao hàng theo yêu cầu của khách hàng, người mua có thể đến kho của Công ty hoặc yêu cầu Công ty gửi hàng đến địa điểm mong muốn Kế toán sẽ dựa vào hợp đồng và số lượng thành phẩm tồn kho để lập phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT.
Hoá đơn GTGT được lập thành 3 liên - Liên 1: Lưu tại quyển gốc
- Liên 2 Giao cho khách hàng
- Liên 3: Dùng để thanh toán Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: - Liên 1: Lưu tại quyển gốc
- Liên 2 Giao cho khách hàng
- Liên 3: Giao cho thủ kho, căn cứ vào đó thủ kho xuất hàng và vào thẻ kho.
* Hạch toán chi tiết hàng hoá
Hạch toán chi tiết hàng hóa diễn ra đồng thời giữa kho và phòng kế toán, với thẻ kho được mở riêng cho từng loại thành phẩm và hàng hóa, chỉ phản ánh thông tin theo chỉ tiêu số lượng.
Hàng ngày, thủ kho ghi nhận số lượng thực nhập và xuất của thành phẩm, hàng hóa dựa trên các chứng từ, đồng thời cập nhật số tồn kho trên thẻ kho tương ứng Sau mỗi giao dịch, thủ kho tính toán số lượng tồn kho Vào đầu tháng, số tồn kho đầu tháng được ghi dựa trên số tồn kho cuối tháng trước đã được ghi trên thẻ kho.
Khi đã vào thẻ kho người giữ thẻ kho chuyển toàn bộ chứng từ nhập kho về phòng kế toán.
* Báo cáo doanh thu & công nợ
Theo quy định kế toán, Công ty sử dụng Phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT làm chứng từ gốc để hạch toán doanh thu Để ghi nhận doanh thu bán hàng và theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng, kế toán áp dụng tài khoản 511 và 131.
Khi khách hàng thanh toán ngay sau khi nhận hàng, hóa đơn sẽ được gửi đến Phòng kế toán Thủ quỹ sẽ thu tiền từ khách hàng, ký tên và đóng dấu “Đã thu tiền” lên hóa đơn Điều này sẽ làm cơ sở để kế toán ghi vào sổ nhật ký chung và sổ cái tài khoản 511.
Mỗi tháng, kế toán công nợ sẽ lập sổ chi tiết công nợ nhằm theo dõi tình hình các khoản phải thu và phải trả cho nhà cung cấp, từ đó đưa ra phương án quản lý hiệu quả cho nguồn tiền lưu động.
Trong trường hợp khách hàng mua chịu, kế toán sẽ dựa vào hóa đơn GTGT để ghi chép vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết thanh toán với người mua và sổ cái tài khoản 131.
2.4.2 Phương thức bán hàng tại Công ty
Công ty chuyên kinh doanh thương mại và sản xuất, áp dụng nhiều phương thức bán hàng đa dạng nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh Ban quản trị phối hợp với phòng marketing & Sale đã tiến hành nghiên cứu thị trường để phát triển các loại hình bán hàng phù hợp.
- Bán hàng giao thẳng (trực tiếp)
- Bán hàng xuất khẩu uỷ thác
2 loại hình bán hàng phổ biến ở công ty TNHH Trần Tiến
* Phương thức bán buôn: đại lý, chi nhánh
Công ty sở hữu hệ thống đại lý và chi nhánh trải rộng khắp các tỉnh thành trong nước, đóng vai trò trung gian trong việc tiêu thụ hàng hóa giữa công ty và khách hàng Tất cả giao dịch tiêu thụ hàng hóa đều được thực hiện qua hợp đồng do phòng kinh doanh quản lý, trong đó đại lý và chi nhánh sẽ mua hàng theo giá thỏa thuận dựa trên chính sách giá riêng của công ty.
Hệ thống kho hàng: Kho vật tư, hàng hoá do bộ phận kế toán kho của phòng kế toán quản lý.
Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song để quản lý hàng tồn kho, trong đó thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi nhận số lượng nhập, xuất và tồn kho tại từng kho Đồng thời, kế toán vật tư và hàng hóa tại phòng kế toán cũng theo dõi tình hình nhập, xuất và tồn kho cả về số lượng lẫn giá trị Cuối tháng, thủ kho tổng hợp số liệu trên thẻ kho và đối chiếu với số lượng ghi trong sổ chi tiết hàng hóa tại phòng kế toán.
Quy trình xuất bán hàng hóa theo phương thức bán buôn bắt đầu khi phòng kinh doanh ký hợp đồng kinh tế với các đại lý hoặc chi nhánh Dựa trên hợp đồng, phòng kế toán sẽ lập hóa đơn GTGT với ba liên: một lưu tại gốc, một giao cho khách hàng và một dùng để thanh toán Hàng hóa đã giao nhưng chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán vẫn chưa được coi là tiêu thụ; trong trường hợp này, kế toán sẽ lập phiếu xuất điều chuyển để giao hàng Khi khách hàng chấp nhận lô hàng, kế toán sẽ lập hóa đơn GTGT cho lô hàng đó và chứng từ sẽ được luân chuyển như bình thường.
- Biên bản giám định hàng hoá mua vào
- Biên bản kiểm định chất lượng hàng hoá bán ra
- Phiếu xuất kho kiêm hoá đơn GTGT
- Bảng kê chi tiết hàng nhập
- Sổ chi tiết hàng nhập
- Bảng kê chi tiết hàng xuất bán
- Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn (biểu 2.7, trang 31)
TK sử dụng: TK 156 – “hàng hoá”, TK 155 – “thành phẩm”
Công ty sử dụng thêm TK 157 – “hàng gửi bán” để hạch toán khi khách hàng chưa chấp nhận lô hàng đã giao cho khách hàng.
Phương thức bán lẻ của công ty được quản lý bởi phòng kinh doanh, với quy trình xuất bán tương tự như tiêu thụ hàng hóa theo phương thức bán buôn Khách lẻ có thể trực tiếp đến công ty để giao dịch với nhân viên phòng kinh doanh, yêu cầu mua hàng và các chứng từ cần thiết sẽ được lập để phòng kế toán phát hành hóa đơn.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Trần Tiến
Sau gần 20 năm phát triển, công ty TNHH Trần Tiến đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, bao gồm lợi nhuận khả quan và uy tín vững chắc trên thị trường Thành công này có được nhờ vào ban quản trị công ty, những người đã xây dựng một hệ thống kế toán độc lập và hiệu quả.
Về bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán tại Công ty được tổ chức hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu quản lý với đội ngũ nhân viên có năng lực và chuyên môn vững vàng Nhân viên làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, kết hợp với việc áp dụng công nghệ tin học và phân công nhiệm vụ rõ ràng từ kế toán trưởng, giúp hệ thống kế toán vận hành ổn định và liên tục, đảm bảo công tác hạch toán và quản lý tài chính hiệu quả.
Về tổ chức chứng từ, hệ thống tài khoản:
Công ty tổ chức hệ thống chứng từ và áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo đúng chế độ và biểu mẫu do Bộ Tài Chính quy định Hệ thống tài khoản của công ty đảm bảo phản ánh đầy đủ và kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Phòng kế toán hiện đang áp dụng hình thức Nhật ký chung để hạch toán các phần hành kế toán Hình thức này có nhiều ưu điểm nổi bật, bao gồm việc giảm khối lượng công việc ghi chép hàng ngày, nâng cao năng suất lao động của cán bộ kế toán, và thuận tiện trong việc lập báo cáo tài chính Ngoài ra, nó còn giúp rút ngắn thời gian hoàn thành quyết toán và cung cấp số liệu kịp thời cho công tác quản lý.
3.1.2 Tồn tại và nguyên nhân
Về tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ phận kế toán hoạt động theo mô hình tập trung trong khi bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến, dẫn đến sự không đồng bộ trong hoạt động Kết quả là hoạt động của các bộ phận sản xuất không được theo dõi kịp thời, gây khó khăn trong việc đánh giá đóng góp của từng bộ phận vào thành công chung của công ty.
Về tổ chức chứng từ kế toán:
Chứng từ cập nhật không kịp thời do quy trình giao nhận giữa nhân viên, thủ kho và kế toán diễn ra chậm Thường xuyên xảy ra tình trạng nhập xuất vật liệu hàng hóa nhưng chưa có hóa đơn thanh toán, dẫn đến việc kế toán không thể ghi giá trị hạch toán cho vật liệu xuất Trong những trường hợp này, kế toán phải chờ đợi khi nhân viên tiếp liệu chuyển hóa đơn.
Về tài khoản kế toán sử dụng:
Công ty nên tăng cường sử dụng tài khoản loại 2 để cải thiện hạch toán, giúp theo dõi chi tiết biến động tài sản Đặc biệt, việc sử dụng các sổ chi tiết cho tài khoản doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán là cần thiết Điều này sẽ giúp nhà quản lý nhận diện rõ nguồn doanh thu chính từ sản phẩm hoặc dịch vụ, từ đó đưa ra quyết định chính xác và hiệu quả hơn.
- Các chính sách kinh tế vĩ mô đang trong quá trình sửa đổi, hoàn chỉnh, chưa ổn định.
- Nhu cầu sử dụng thông tin kế toán còn bị hạn chế do năng lực khai thác và sử dụng thông tin chưa cao.
- Nhận thức của Công ty về tổ chức kế toán khoa học, hợp lý còn bị hạn chế.
- Trình độ quản lý kinh tế của các cấp lãnh đạo chưa đồng đều.
- Năng lực khai thác và sử dụng thông tin kế toán còn hạn chế.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân viên gặp nhiều khó khan.
Một số giải pháp đề xuất
* Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán
Cán bộ và công nhân viên cần tham gia các lớp đào tạo nghiệp vụ chuyên môn để nâng cao trình độ quản lý và kế toán Tổ chức hội thảo và trao đổi kinh nghiệm giúp cải thiện khả năng xử lý nghiệp vụ cho nhân viên Đảm bảo kế toán trưởng cập nhật thông tin mới nhất về chế độ kế toán và phổ biến rộng rãi cho toàn bộ nhân viên trong bộ phận.
Đào tạo đội ngũ kế toán giúp nhân viên nâng cao kinh nghiệm trong việc theo dõi và phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ đó giảm thiểu tình trạng dồn việc vào cuối tháng và hạn chế sai sót, nhầm lẫn.
* Hoàn thiện tổ chức chứng từ kế toán
Các đơn vị trong Công ty cần hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ kế toán, đảm bảo quy trình này được ghi chép bằng văn bản và mô tả rõ ràng cho từng nhóm hoạt động trong chu trình sản xuất kinh doanh.
Công tác kiểm tra và xử lý chứng từ cần được thực hiện liên tục để đảm bảo tính chính xác Việc bảo quản và lưu trữ chứng từ phải được tiến hành một cách khoa học nhằm tránh tình trạng bỏ sót và thất thoát thông tin.
* Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán sử dụng
Công ty TNHH Trần Tiến hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và thương mại, với nhiều nghiệp vụ kinh tế và hàng hóa đa dạng Để quản lý hiệu quả, công ty cần mở sổ chi tiết doanh thu bán hàng và sổ chi tiết giá vốn hàng bán theo từng lĩnh vực.
Sổ chi tiết doanh thu được thể hiện như biểu 3.1 trang 48.
Biểu 3.1: Sổ chi tiết doanh thu
Việc mở thêm sổ chi tiết mang lại nhiều lợi ích quan trọng, bao gồm khả năng phân biệt các loại doanh thu và giá vốn Điều này hỗ trợ các nhà quản lý trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng và dịch vụ, từ đó giúp họ xây dựng các chính sách và biện pháp điều chỉnh kế hoạch doanh thu một cách tối ưu.
Điều kiện thực hiện các giải pháp đề xuất
Công ty TNHH Trần Tiến
SỔ CHI TIẾT DOANH THU
Tên sản phẩm: Xi măng Tháng 9 năm 2020 Đơn vị tính: VNĐ
NTGS Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số tiền Ghi chú
PT826 Xuất bán xi măng 131 64,818,182
Người ghi sổ Kế roán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trong cơ chế thị trường, kế toán đóng vai trò thiết yếu trong quản lý nền kinh tế và doanh nghiệp Do đó, việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán là cần thiết và phải dựa trên các điều kiện cụ thể.
- Đảm bảo sự thống nhất từ trung ương đến cơ sở
- Đảm bảo sự thống nhất giữa các chỉ tiêu mà kế toán phản ánh
- Đảm bảo sự thống nhất về hệ thống chứng từ TK, sổ sách kế toán và phương pháp hạch toán
• Thực hiện đúng chế độ Nhà Nước ban hành.
Tổ chức bộ máy kế toán một cách gọn nhẹ và khoa học là điều cần thiết, phù hợp với đặc điểm và tính chất kinh doanh của doanh nghiệp Để đạt được hiệu quả, các kế toán viên cần nắm vững nghiệp vụ kế toán mà họ phải thực hiện.
• Tiếp cận chuẩn mực quốc tế, áp dụng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ về mọi khía cạnh của hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp là rất quan trọng, nhằm phục vụ hiệu quả cho việc chỉ đạo quá trình kinh doanh.