1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài kiến tập kế toán tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và giải pháp công nghệ 3DART

34 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 528 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự hướng dẫn nhiệt tình của Cô giáo Lưu Thị Minh Ngọc cùng sự giúp đỡ củacán bộ công nhân viên Công ty cổ phần Tư vấn Thiết kế và Giải pháp Công nghệ3DART, trong quãng thời gian thự

Trang 1

Mục Lục

Mục Lục 1

Lời mở đầu 2

Phần 1: 3

Tổng quan về Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Giải pháp Công nghệ 3DART 3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế và giải pháp công nghệ 3DART 3

1.1.1 Thông tin chung 3

1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển 3

1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và giải pháp Công nghệ 3DART 8

1.2.1 Nhiệm vụ chính: 8

1.2.2 Nhiệm vụ khác: 8

1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và giải pháp Công nghệ 3DART 9

1.3.1 Sơ đồ khối 9

1.3.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận 10

1.4 Quy trình sản xuất 1 bộ phim 3D quảng cáo 11

Phần 2 13

Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Giải pháp Công nghệ 3DART 13

2.1.Tình hình hoạt động Marketing và tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và giải pháp Công nghệ 3DART 13

2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trong 2 năm gần đây 13

2.1.2 Thị trường 14

2.2 Công tác quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp 15

2.3 Công tác quản lý lao động tiền lương trong doanh nghiệp 16

2.3.1.Cơ cấu lao động của doanh nghiệp 16

2.3.2 Cách quản lý lao động trong công ty 19

2.3.3 Phương pháp xây dựng định mức lao động cho một số sản phẩm cụ thể 19

2.3.4 Tổng quỹ lương của công ty 19

2.3.5 Tiền lương 19

2.4 Những vấn đề tài chính trong doanh nghiệp 24

2.4.1 Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần Mirae Fiber 24

Phần 3 27

Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện 27

3.1 Đánh giá chung 27

3.1.1 Thuận lợi: 27

3.1.2 Khó khăn: 28

3.2 Các đề xuất hoàn thiện 29

3.3 Lý do chọn chuyên đề, đề tài tốt nghiệp 30

Kết luận 32

Trang 2

Lời mở đầu

Sự nghiệp giáo dục của nước ta đang trong quá trình xây dựng và phát triển nhằm bắtkịp xu thế giáo dục của các nước trong khu vực và trên thế giới, vì vậy việc học tập điđôi với thực hành là một biện pháp hiệu quả đúng đắn đã và đang được áp dụng tại cáctrường đại học ở Việt Nam, không chỉ trong các ngành kỹ thuật mà cả trong các ngànhkinh tế xã hội khác Đối với sinh viên các ngành kinh tế thì việc tổ chức các đợt thựctập tại các công ty, nhà máy, xí nghiệp…là một việc rất cần thiết giúp sinh viên tiếpcận, tìm hiểu và làm quen với môi trường làm việc thực tế từ đó vận dụng các kiếnthức đã học tập được ở nhà trường vào điều kiện làm việc thực tế một cách linh hoạt,sáng tạo Đồng thời đây cũng là cơ hội giúp nhà trường nhìn nhận, đánh giá đượcđúng, khách quan hiệu quả đào tạo của mình cũng như đánh giá được trình độ, khảnăng tiếp thu, học lực của mỗi sinh viên

Được sự hướng dẫn nhiệt tình của Cô giáo Lưu Thị Minh Ngọc cùng sự giúp đỡ củacán bộ công nhân viên Công ty cổ phần Tư vấn Thiết kế và Giải pháp Công nghệ3DART, trong quãng thời gian thực tập tại đây đã giúp em có một cái nhìn đầy đủ vàtoàn diện hơn về vai trò và tầm quan trọng của quản trị trong doanh nghiệp đồng thờivận dụng một cách cụ thể hơn những kiến thức đã học vào trong điều kiện thực tế quátrình thực tập cũng giúp em hiểu được quá trình sản xuất thực tế và các lĩnh vực quản

lý hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản trong Công ty

Nội dung bài báo cáo thực tập của em gồm 3 phần:

Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần tư vấn Thiết kế và Giải pháp công nghệ

Phần 2: Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây(2009-2011)

Phần 3: Đề xuất lựa chọn chuyên đề tốt nghiệp

Vì nội dung nghiên cứu và tìm hiểu của bản báo cáo thực tập là tương đối rộng nêntrong một khoảng thời gian ngắn bản báo cáo thực tập không thể tránh khỏi sai sót, rấtmong nhận được sự chỉ bảo đóng góp của các thầy cô, đặc biệt là Cô giáo Lưu ThịMinh Ngọc, cùng các cô chú, anh chị trong Công ty cổ phần Tư vấn Thiết kế và Giảipháp Công nghệ 3DART

Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội ngày 17 tháng 2 năm 2013

Sinh viên thực hiệnTrần Thị Thu Thảo

Trang 3

Phần 1:

Tổng quan về Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Giải pháp

Công nghệ 3DART 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế

và giải pháp công nghệ 3DART

1.1.1 Thông tin chung.

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ 3DART

Tên giao dịch: 3DART Design Consultancy and Technology Solution Joint Stock

Company

Tên viết tắt: 3DART.,JSC

Giám đốc: ông Đinh Việt Phương

Trụ sở đăng ký kinh doanh: số 14, ngách 135, Núi Trúc, Kim Mã, Ba Đình, Hà NộiTrụ sở làm việc: P402- Housing tower, ngõ 107 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà NộiTel: 0466848736

Mã số doanh nghiệp: 0105506629

Vốn điều lệ: 5.000.000.000

Công ty quan niệm “sáng tạo để khác biệt” và mong muốn trở thành một người bạn,

người đồng hành, là đối tác chiến lược của quý khách hàng để cùng chung tay tạo ragiá trị, tạo ra khác biệt.Công ty đã có những đóng góp và trách nhiệm với xã hội, vớiđồng nghiệp, với bạn bè và đối tác bằng cách tạo ra sản phẩm để quảng bá các giá trị

di sản văn hóa lịch sử Việt Nam, cũng như cung cấp cho nhiều doanh nghiệp các giảipháp truyền thông hiệu quả từ việc ứng dụng Công nghệ hiện đại như: Công nghệ đồhọa 3D, Công nghệ truyền thông qua Internet, công nghệ tương tác, hệ thống nhậndiện thương hiệu…

1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển.

- 3DART có tiền thân từ nhóm 3D Hà Nội (là nhóm đầu tiên sử dụng công nghệ 3D đểphục dưng lại kiến trúc cổ của Thăng Long xưa và phố cổ Hà Nội cuối thể kỷ XIX,đầu thế kỷ XX) Sau khi hoàn thành thành công dự án Hà Nội cổ, những thành viêntrong nhóm này đã thành lập ra công ty 3DART

- Công ty được thành lập từ năm 2007, gồm có 5 cổ đông và 7 nhân viên, có vănphòng tại số nhà 37 ngõ 26 Đông tác Hoạt động chính là thiết kế đồ họa 3D (hình ảnh

3 chiều)

Trang 4

- Năm 2007, nhóm 3D Art Hà Nội đã đem đến cho công chúng Thủ đô triển lãm

"Hà Nội - Những góc nhìn thời gian”, giới thiệu những bức tranh 3D đầu tiên về phố

cổ Năm 2010, khi đã chuyển sang hình thức hoạt động mới - Công ty DimensionalArt, họ giành được Giải "Ý tưởng đặc sắc” của Giải thưởng Bùi Xuân Phái - Vì tìnhyêu Hà Nội khi đã phục dựng bằng kỹ thuật 3D một đoạn phim về "Phố cổ Hà Nội” và

"Tái hiện di sản kiến trúc Pháp tại Hà Nội” "Đất Rồng” là sản phẩm tiếp theo trongchuỗi sản phẩm về Thăng Long - Hà Nội của nhóm bạn này

- Đến nay, số cổ đông chỉ có 2 nhưng số nhân viên đã lên tới 50 người Ngoàilĩnh vực đồ họa 3D, công ty còn phát triển thêm Thiết kế các loại đồ họa tương tácnhư: website, phần mềm trực tuyến, mobile;Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu;

Tư vấn và cung cấp các giải pháp công nghệ phục vụ cho quảng bá, truyền thông hìnhảnh như: game, truyện tranh, …

- Đầu năm 2012, công ty còn đầu tư thêm 1 xưởng in với trang thiết bị hiện đại Vănphòng tại số nhà 37 ngõ 26 Đông tác được nhường chỗ cho xưởng in Và văn phòngcông ty được chuyển tới Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

Trang 5

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản

9 Số lao động bình quân Người 39 48 50

10 Tiền lương bình quân Triệu đồng /tháng 4.000,00 4.200,00 5.000,00

Trang 6

Qua bảng kết quả kinh doanh của công ty thì ta thấy được tình hình kinh doanh của công ty phát triển rất bền vững và ổn định Doanh thu của năm sau cao hơn năm trước,nếu như năm 2009 doanh thu đạt 2.769.820( nghìn đồng) thì sang năm 2010 con số đó

là 3.716.588(nghìn đồng), tăng 1,4 lần và đến năm 2011 thì doanh thu là

4.800.000(nghìn đồng) tăng 1,8 lần Để đạt được những thành tựu to lớn đó là do:+ Giá vốn hàng bán tăng: năm 2009 là 1.256.000(nghìn đồng) thì năm 2010 đã tăng lên 1.887.965(nghìn đồng), tăng 1,5 lần Đến năm 2011 thì giá vốn hàng bán đã tăng lên 2.114.000(nghìn đông) tăng 1,7 lần

+ Công ty đầu tư vào các máy móc thiết bị hiện đại, hệ thống nhà xưởng rộng rãi đáp ứng được cho sản xuất

+ Đội ngũ cán bộ công nhân, nhân viên trẻ, nhiệt tình trong công việc, có chuyên môn cao

Hình 1.1: Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận ròng qua các năm

Tỷ lệ doanh thu tăng qua các năm Năm 2009 doanh thu đạt 2.769.820 nghìn đồng, đếnnăm 2010 đạt 3.716.588 nghìn đồng Và tiếp tục tăng lên 4,800,000 nghìn đồng vàonăm 2011, tăng 73,3% so với năm 2009 Doanh thu tăng, nhưng chi phí cũng tăng.Mức tăng của chi phí cũng tương đương với mức tăng của doanh thu Tuy nhiên lợinhuận từ đó vẫn tăng lên Năm 2010 lợi nhuận tăng chỉ tăng 10% so với năm 2009,năm 2011 lợi nhuận đã tăng lên tới 233% so với 2010 Lý do lợi nhuận và doanh thutăng mạnh như vậy là do công ty đã ký được nhiều hợp đồng với các đối tác nướcngoài,mở rộng thị trường với các đối tác nước ngoài

Trang 7

Mức thu nhập của người lao động phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Thu nhập của người lao động trong công ty không ngừng tăng lên qua cácnăm Năm 2009 mức thu nhập chung của người lao động đạt 4 triệu đồng/tháng, sangnăm 2010 đã tăng lên 4,2 triệu đồng/tháng, và đạt mức 5 triệu đồng/tháng vào năm

2011 Mức thu nhập không ngừng được nâng cao đã phần nào giúp người lao động yêntâm công tác, nâng cao năng xuất lao động đồng thời tạo được sự gắn bó của người laođộng với công ty

Bảng 1.2: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn và năm công tác

(người)

Tỷ lệ (%)

Tuy hiện nay, công ty đang có nhiều chính sách tạo động lực lao động giữ chânnhững nhân viên giỏi có trình độ, song sự gắn bó của các nhân viên với công ty vẫncòn ở mức thấp, có đến 48% số lao động là lao động mới có số năm lao động từ 1-3năm Điều này đã ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty docông ty luôn phải tuyển nhân viên mới và thực hiện đào tạo gây tốn kém chi phí,những nhân viên mới tuyển dụng sẽ phải mất thời gian thích ứng với công việc mớinên sẽ làm giảm năng suất lao động trong thời gian đầu Nguyên nhân chính của tìnhtrạng này là do, công ty chưa xây dựng cho mình một văn hóa doanh nghiệp gắn kếtcác thành viên trong công ty, sự gắn kết người lao động với công ty chỉ là những lợiích vật chất Do đó, người lao động, đặc biệt là những lao động có trình độ cao sẵnsàng rời bỏ doanh nghiệp khi tìm được công việc có thù lao cao hơn

Trang 8

Bảng 1.3: Cơ cấu lao động theo chức danh lao động

- Về chức danh lao động: Ta thấy lao động quản lý chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ 10%.

Lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ lệ cao nhất 70%, lao động gián tiếp chiếm 20% Đây

là cơ cấu lao động hợp lý đối với một công ty thiết kế

1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế

và giải pháp Công nghệ 3DART

1.2.1 Nhiệm vụ chính:

Cung cấp cho thị trường những giải pháp, sản phẩm hỗ trợ kinh doanh hiệu quả đồngthời, tạo ra những sản phẩm công nghệ nhằm quảng bá các giá trị văn hóa lịch sử củaViệt Nam

- Sản xuất phim, ảnh 3D phục vụ cho quảng cáo

- Thiết kế các loại đồ họa tương tác như: website, phần mềm trực tuyến, mobile,

- Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu,…

- Tư vấn và cung cấp các giải pháp công nghệ phục vụ cho quảng bá, truyền thông hìnhảnh như: game, truyện tranh, …

Trong đó lĩnh vực chủ yếu là sản xuất phim và ảnh 3D

1.2.2 Nhiệm vụ khác:

Mở rộng phát triển thêm các dịch vụ về tổ chức sự kiện, thiết kế trang trí nộithất, quảng cáo trên truyền hình và đặc biệt làtư vấn xây dựng thương hiệu cho cácdoanh nghiệp

+ Cung cấp cho thị trường những giải pháp công nghệ thông minh, những công cụ bánhàng hiệu quả

+ “Không ngừng sáng tạo để khác biệt” là cách thức phục vụ khách hàng

+ Xem thước đo của sự thành công là việc làm hài lòng, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu củakhách hàng

+ Lợi nhuận của công ty gắn liền với lợi nhuận của khách hàng

+ Công cuộc quảng bá các giá trị di sản văn hóa dân tộc gắn liền với trách nhiệm, tìnhyêu và niềm đam mê của chúng tôi

Trang 9

1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và

giải pháp Công nghệ 3DART

1.3.1 Sơ đồ khối

Hình 1.2 Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của công ty

Bộ máy quản trị của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng Cấp dưới

thực hiện nhiệm vụ từ quyết định của cấp trên trực tiếp Các cấp quản lý khác nhau,

các phòng ban khác nhau đều có quan hệ chức năng với nhau nhằm hỗ trợ nhau trong

việc thực hiện công việc cũng như hoàn thành mục tiêu sản xuất kinh doanh mà công

ty đã đề ra Đồng thời các cấp quản lý dưới, ngoài chức năng và nhiệm vụ chuyên môn

thì cũng phải có nhiệm vụ cung cấp thông tin về công việc và tình hình hoạt động sản

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC

Phòng kinh

Phòng kế toán Phòng hành

chính nhân sự

Phòng đồ họa 2D Phòng IT Phòng kiến trúc

Trang 10

xuất kinh doanh của công ty ngược trở lại cho cấp trên để làm cơ sở cho việc ra cácquyết định quản trị.

1.3.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận.

Chủ tịch hội đồng quản trị: là người nắm giữ số cổ phiếu cao nhất Hội đồng quản trị

hoạch định các chiến lược kinh doanh của công ty, xác định tầm nhìn và đưa raphương hướng phát triển của công ty trong dài hạn Quyết định các kế hoạch sản xuấtkinh doanh hàng năm, quy mô phát triển mở rộng thị trường, các lĩnh vực đầu tư, vậnhành vốn Ban hành các chính sách về công nghệ, chất lượng sản phẩm

Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động sản xuất – kinh doanh hàng ngày của

Công ty

- Giám đốc: Ông Đinh Việt Phương là người có quyền quyết định mọi việc trong công

ty dưới sự điều hành của chủ tịch hội đồng quản trị Tổ chức triển khai, điều hành,giám sát việc thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh.Thay mặt công ty ký kết hợpđồng với người lao động, thỏa ước lao động tập thể với đại diện tập thể người lao độngtại công ty phù hợp với quy định của nhà nước Việt Nam

Phòng hành chính nhân sự: Có chức năng quản lý tổ chức lao động, pháp chế, đào

tạo, tiền lương và các chế độ chính sách khác đối với người lao động nhằm phục vụnhiệm vụ sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Đề xuất với giám đốc về lĩnh vực tổchức kết cấu bộ máy làm việc và bố trí nhân sự trong công ty Tham mưu cho giámđốc về các chế độ chính sách, công tác tuyển dụng, phân công, sắp xếp, điều động laođộng Tổ chức quản lý hồ sơ nhân sự của cán bộ công nhân viên toàn công ty, quản lýcác văn bản pháp quy của công ty trong phạm vi trách nhiệm đựợc giao một cách antoàn và khoa học Xây dựng các kế hoạch đào tạo và bổ xung nguồn nhân lực hàngnăm, đảm bảo tính liên tục kế thừa và phù hợp với khả năng nguồn lực tại chỗ củacông ty Quản lý các công tác định mức lao động, nghiên cứu xây dựng các hình thứctrả lương, phân phối quỹ tiền lương và tiền thưởng một cách hợp lý

Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán các chi phí sản xuất- kinh doanh,

vận hành vốn kinh doanh, xác định hiệu quả nguồn vốn đầu tư sản xuất – kinh doanhtrong tháng, quý, năm Tổ chức quản lý, điều hòa, phân phối và sử dụng nguồn vốnhợp lý Hướng dẫn các bộ phận phòng ban về các nghiệp vụ thống kê để phục vụ chocông tác hạch toán của phòng Đánh giá kết quả của quá trình sản xuất – kinh doanh,hạch toán lỗ, lãi và phân phối thu nhập

Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ thực hiện triển khai các tổ chức hoạt động kinh

doanh, tổ chức nghiên cứu thị trường, Lập các kế hoạch triển khai và tìm kiếm kháchhàng đảm bảo đạt doanh thu mà giám đốc đề ra, đảm bảo các đầu việc cho phòng kỹ

Trang 11

thuật làm việc Chuẩn bị các văn kiện ký kết hợp đồng Xây dựng kế hoạch và tổ chứcthực hiện việc quảng bá dịch vụ, các hoạt động chăm sóc khách hàng

Phòng đồ họa 3D: chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến đồ

họa 3D, quản lý chuyên sâu về các thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn và tính thẩm mỹ Xâydựng và quản lý các công đoạn trong việc tạo ra các sản phẩm 3D đảm bảo sản phẩmđược dựng theo đúng thông số kỹ thuật, đảm bảo tính thẩm mỹ, các yêu cầu của kháchhàng, tiến độ giao sản phẩm

Phòng đồ họa 2D: chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến

việc thiết kế đồ họa 2D Đảm bảo sản phẩm đạt đúng yêu cầu của khách hàng, đúngtiến độ làm việc

Phòng kiến trúc: chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến việc

thiết kế kiến trúc, đảm bảo các thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn, đảm bảo các yêu cầukhách hàng

Phòng IT: chịu trách nhiệm đảm bảo các máy tính trong công ty luôn được chạy một

cách trơn tru, sửa chữa, bảo dưỡng, cập nhật các phần mềm Đảm bảo hệ thống mạngđược thông suốt, xây dựng và quản lý website công ty Triển khai các hợp đồngwebsite, phần mềm…

1.4 Quy trình sản xuất 1 bộ phim 3D quảng cáo

Hình 1.4:Quy trình sản xuất 1 bộ phim quảng cáo 3D

- Nhận yêu cầu từ khách hàng: đây là khâu đầu tiên gặp gỡ trao đổi thông tin với kháchhàng Các nhu cầu của khách hàng được ghi chép để đảm bảo nội dung phim quảngcáo, TVC như yêu cầu Hai bên thống nhất cách thực hiện

- Xây dựng kịch bản, dựng model: Khách hàng cung cấp đầy đủ thông tin về công ty,sản phẩm Thông tin về định vị sản phẩm trên thị trường Công ty sẽ lên ý tưởng sơ bộkịch bản bằng text sau đó thuyết trình với khách hàng về ý tưởng và đi đến thống nhấtxây dựng kịch bản phim quảng cáo

Nhận yêu

cầu từ khách

hàng

Xây dựng kịch bảndựng model

Dựng model Quay phông

xanh

Phân cảnh kịch bản

Xử lý hậu kỳ: ánh sáng, hiệu ứng, lồng tiếng, thuyết minh

Tổ chức sản xuất

Trang 12

- Dựng model: Trong mỗi bộ phim đều có các nhân vật, nhân vật chính và nhân vậtphụ Các nhân vật này hoạt động trong nhiều cảnh trí khác nhau Công ty sẽ phác thảo

kỹ lưỡng hình dáng của các nhân vật trong phim trên giấy,còn phác thảo thêm câc vậtthể sẽ xuất hiện trong phim như thế nào

- Quay phông xanh: thay đổi background phía sau nhân vật, ghép nhân vật vào cácbackground 3D ảo

- Phân cảnh kịch bản: kịch bản sẽ được phân cảnh thành các chi tiết và 2 bên cùng thốngnhất Việc phân cảnh chi tiết sẽ giúp đạo diễn và ekip thực hiện các cảnh quay 1 cáchchính xác( gồm diến viên, quay phim, VTR, âm thanh, ánh sáng, vận chuyển, chủnhiệm, đạo diễn…

- Tổ chức sản xuất : sẽ chọn cảnh, dựng cảnh, chọn dịch vụ, tổ chức dịch vụ và ekip sảnxuất

- Xử lý hậu kỳ: ánh sáng, hiệu ứng, lồng tiếng, thuyết minh: Sau khi nhận băng tư liệu

bộ phận kỹ thuật sẽ dựng thô, cắt cup các cảnh quay theo ý đồ của đạo diễn Sử dụngcác kỹ xảo như 3D, effect, animation Theo yêu cầu của khách hàng đưa ra các kỹ xảophù hợp, thu thanh, lồng tiếng…trong vòng 5-10 ngày

Trang 13

Phần 2 Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty

Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Giải pháp Công nghệ 3DART 2.1.Tình hình hoạt động Marketing và tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và giải pháp Công nghệ 3DART

2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trong 2 năm gần đây.

Bảng 2.1.Giá trị hàng hóa bán ra của công ty

Đơn vị tính: ĐồngSTT Tên hàng

Trang 14

2.1.2 Thị trường

Hiện, trên truyền hình, các clip quảng cáo sử dụng công nghệ 3D ngày càng xuất hiệnnhiều Có thể kể ra như quảng cáo nước rửa chén Sunlight với hình ảnh một chiếcchảo dính đầy mỡ vừa nhảy vừa kêu than người bẩn quá, quảng cáo tivi Sony độc đáovới dàn dựng đám cưới chuột, series phim quảng cáo nước xả vải Comford vui nhộnvới tạo hình nhân vật Andy, Lily và những đứa con, sữa tươi tiệt trùng Vinamilk cùnghình ảnh chú bò cười ngộ nghĩnh, clip Beeline ấn tượng với những chú gà vàng đensiêu dễ thương…

Không chỉ là video quảng cáo trên truyền hình, các hình thức quảng cáo sử dụng côngnghệ 3D khá đa dạng, như biển quảng cáo 3D, quảng cáo 3D ngoài trời (trình chiếutrên sàn, trên tường các khu cao ốc…), trong các trung tâm thương mại, tại các sựkiện, quảng cáo thông qua các trò chơi 3D trên máy…

Quảng cáo 3D có khá nhiều ưu điểm Hệ thống quản lý 3D sẽ chụp hình lại tất cảkhách hàng đã tham gia Điều này giúp doanh nghiệp có được con số chính xác và biếtđược mức độ quan tâm của khách hàng đối với mẫu quảng cáo đó

Quảng cáo 3D còn có một lợi thế khác là tính linh động cao Chẳng hạn, quảng cáodầu gội Rejoice gần đây bị khách hàng phản đối do câu trả lời được cho là khiếm nhãcủa hoa hậu Mai Phương Thúy Ngay sau đó hãng phải ngừng phát sóng dù đã tốnnhiều tiền cho người đại diện, nhóm quay clip, tiền mua sóng Nếu là quảng cáo 3D,sau khi chạy 1 ngày, nếu nhận thấy phản hồi không tích cực, doanh nghiệp có thể thayđổi vài chi tiết hoặc hoàn toàn nội dung để tiếp tục chiến dịch của mình

Tuy nhiên, trở ngại đối với quảng cáo 3D không phải là nhỏ Dù đã phát triển khá lâu

và thông dụng ở một số nước như Mỹ, Anh, Áo, Nga nhưng tại Việt Nam, quảng cáo3D vẫn còn xa lạ Doanh nghiệp vẫn nghĩ rằng công nghệ 3D luôn có chi phí cao nêncòn e dè và vẫn lựa chọn các hình thức quảng cáo truyền thống Trên thực tế, chi phíquảng cáo 3D tại Việt Nam có giá dao động khoảng 5.000-30.000 USD/tháng

Thêm vào đó, các thiết bị đầu cuối cho công nghệ này cũng có chi phí cao hơn cáchình thức quảng cáo thông thường Xây dựng website 3D tốn kém hơn web thường rấtnhiều, tivi 3D cũng đắt gấp nhiều lần so với tivi thường

Trang 15

Thị trường quảng cáo 3D cũng đang đứng trước một thách thức nữa Đó là sự cạnhtranh của các đối thủ đến từ Trung Quốc Một số công ty đã nhắm tới thị trường quảngcáo 3D Việt Nam như RichTech Các công ty này không có văn phòng đại diện tạiViệt Nam mà mới rao vặt, quảng cáo để giới thiệu Nếu có khách hàng, họ sẽ bay sangViệt Nam thực hiện quảng cáo.

 Thị trường quảng cáo 3D đang mở ra rất nhiều cơ hội cho công ty

2.2 Công tác quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp

Phương tiệnvận tải

Thiết bịdụng cụquản lý

TSCĐ hữuhình khác

Tổng cộng

Đầu kỳ 2.048.866.7

81

5.945.497.966

426.068.935 444.535.4

96

226.945.063

9.091.914.241

8.141.468.360

263.885.574 219.809.0

27

100.008.503

17.106.886.863

315.049.255 202.869.4

84

615.534.158

33.479.262.130

30/12/20 4.468.345.2 11.863.884.2 1.174.290.1 279.189.7 542.470.7 38.328.180.2

Trang 16

11 89 13 90 94 18 04

( Nguồn phòng tài chính kế toán công ty cổ phần tư vấn thiết kế và giải pháp công nghệ 3DART)

Nhìn vào bảng cân đối tài sản ta thấy ngay máy moc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất

Nó là yếu tố quan trọng nhất để tạo nên 1 sản phẩm So với đầu kỳ tài sản cố định đều

có sự gia tăng, điều này là do quy mô của công ty ngày càng được mở rộng, TSCĐkhông còn đáp ứng đủ nhu cầu vì vậy công ty phải trang bị thêm Trong quá trình hoạtđộng các máy móc cũng bị hao mòn dần và không còn giữ nguyên giá trị của nó vì vậy

có 1 sự giảm TSCĐ Do đã dự tính trước được điều đó nên công ty cũng đã trích lậpcác quỹ dự phòng để sửa chữa,vì thế 1 sự giảm nhỏ TSCĐ cũng không thể ảnh hưởngđến hoạt động của công ty

Bảng 2.3 Cấu thành số lượng MMTB hiện có của công ty

hoạch: 05

Số MM-TBdự

phòng :02

Số MM-TBbảo dưỡng:

03

Số MM-TBngừng việc:

02

Tổng số máy móc thiết bị của công ty là 62 nhưng thực tế chỉ hoạt động được 50 đó là

do 5 máy theo kế hoạch đã đến kỳ sửa chữa nên không thể hoạt động được, các máycòn lại cũng đang ngừng việc hoặc bảo dưỡng

Máy moc thiết bị của công ty thuộc thế hệ công nghệ hiện đại, đáp ứng nhu cầu cảunền xã hội công nghiệp hóa ,hiện đại hóa,theo đúng xu thế phát triển của thế giới

2.3 Công tác quản lý lao động tiền lương trong doanh nghiệp

2.3.1.Cơ cấu lao động của doanh nghiệp

Từ năm 2007, khi công ty mới thành lập quy mô nhân viên chỉ là 12 nhân viên.Nhưng với sự nỗ lực của người lãnh đạo và các nhân viên trong công ty mà sau mộtthời gian đi vào hoạt động số lượng nhân viên ngày một đông lên và chất lượng cũngđược nâng cao Tính đến nay, tổng số cán bộ công nhân viên trong toàn công ty là 50người

Trang 17

Cơ cấu lao động theo trình độ

Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn và năm công tác

(người)

Tỷ lệ (%)

uy tín - FPT Arena

Tuy hiện nay, công ty đang có nhiều chính sách tạo động lực lao động giữ chânnhững nhân viên giỏi có trình độ, song sự gắn bó của các nhân viên với công ty vẫncòn ở mức thấp, có đến 48% số lao động là lao động mới có số năm lao động từ 1-3năm Điều này đã ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty docông ty luôn phải tuyển nhân viên mới và thực hiện đào tạo gây tốn kém chi phí,những nhân viên mới tuyển dụng sẽ phải mất thời gian thích ứng với công việc mớinên sẽ làm giảm năng suất lao động trong thời gian đầu Nguyên nhân chính của tìnhtrạng này là do, công ty chưa xây dựng cho mình một văn hóa doanh nghiệp gắn kếtcác thành viên trong công ty, sự gắn kết người lao động với công ty chỉ là những lợiích vật chất Do đó, người lao động, đặc biệt là những lao động có trình độ cao sẵnsàng rời bỏ doanh nghiệp khi tìm được công việc có thù lao cao hơn

Ngày đăng: 16/11/2015, 16:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản - bài kiến tập kế toán tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và giải pháp công nghệ 3DART
Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản (Trang 5)
Hình 1.1: Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận ròng qua các năm - bài kiến tập kế toán tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và giải pháp công nghệ 3DART
Hình 1.1 Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận ròng qua các năm (Trang 6)
Bảng 1.3: Cơ cấu lao động theo chức danh lao động - bài kiến tập kế toán tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và giải pháp công nghệ 3DART
Bảng 1.3 Cơ cấu lao động theo chức danh lao động (Trang 8)
Hình 1.2 Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của công ty - bài kiến tập kế toán tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và giải pháp công nghệ 3DART
Hình 1.2 Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 9)
Hình 1.4:Quy trình sản xuất 1 bộ phim quảng cáo 3D - bài kiến tập kế toán tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và giải pháp công nghệ 3DART
Hình 1.4 Quy trình sản xuất 1 bộ phim quảng cáo 3D (Trang 11)
Bảng 2.1.Giá trị hàng hóa bán ra của công ty - bài kiến tập kế toán tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và giải pháp công nghệ 3DART
Bảng 2.1. Giá trị hàng hóa bán ra của công ty (Trang 13)
Bảng   2.2     Bảng   cân   đối   tài   sản   cố   định - bài kiến tập kế toán tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và giải pháp công nghệ 3DART
ng 2.2 Bảng cân đối tài sản cố định (Trang 15)
Bảng 2.3  Cấu thành số lượng MMTB hiện có của công ty - bài kiến tập kế toán tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và giải pháp công nghệ 3DART
Bảng 2.3 Cấu thành số lượng MMTB hiện có của công ty (Trang 16)
Bảng 2.6: Cơ cấu lao động theo chức danh lao động - bài kiến tập kế toán tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và giải pháp công nghệ 3DART
Bảng 2.6 Cơ cấu lao động theo chức danh lao động (Trang 18)
Bảng 2.10: Mức phụ cấp trách nhiệm - bài kiến tập kế toán tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và giải pháp công nghệ 3DART
Bảng 2.10 Mức phụ cấp trách nhiệm (Trang 22)
Hình 2.3: Sự hiểu biết của người lao động về phương pháp tính lương của công ty - bài kiến tập kế toán tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và giải pháp công nghệ 3DART
Hình 2.3 Sự hiểu biết của người lao động về phương pháp tính lương của công ty (Trang 23)
Hình 2.4: Ý kiến của người lao động về mức lương của công ty - bài kiến tập kế toán tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và giải pháp công nghệ 3DART
Hình 2.4 Ý kiến của người lao động về mức lương của công ty (Trang 23)
Bảng 2.10: Các tỷ số tài chính của doanh nghiệp - bài kiến tập kế toán tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và giải pháp công nghệ 3DART
Bảng 2.10 Các tỷ số tài chính của doanh nghiệp (Trang 24)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2008 - bài kiến tập kế toán tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và giải pháp công nghệ 3DART
2008 (Trang 33)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w