Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý và công tác kếtoán, sau một thời gian thực tập tại Xí nghiệp 11 - Công ty xây dựng 319 - BéQuốc phòng, được sự hướng dẫn tận tình của c
Trang 1MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC SƠ ĐỒ iv
Danh mục bảng biểu v
LỜI NÓI ĐẦU vi
phần I: khái quát chung về xí nghiệp 11- công ty xây dựng 319- bộ quốc phòng 1
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp 11- Công ty xây dựng 319- Bộ Quốc phòng 1
1.1.1 Giới thiệu chung về Xí nghiệp 11- Công ty Xây dựng 319- Bộ Quốc phòng 1
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp 11- Công ty xây dựng 319- Bộ Quốc phòng 1
1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 11- Công ty Xây dựng 319- Bộ Quốc phòng 2
1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp và sản phẩm xây lắp 3
1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất 6
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp 11-Công ty xây dựng 319- Bộ Quốc phòng 7
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Xí nghiệp 11- Công ty Xây dựng 319- Bộ Quốc phòng 11
Phần II: thực trạng tổ chức kế toán tại xí nghiệp 11- công ty xây dựng 319- Bộ quốc phòng 13
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp 11- Công ty xây dựng 319- Bộ Quốc phòng 13
Trang 22.2 Đặc điểm vận dụng chế độ và chính sách kế toán tại Xí nghiệp 11_
Công ty Xây dựng 319_ Bộ Quốc phòng 15
2.2.1 Các chính sách kế toán chung 15
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 16
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 17
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 18
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 21
2.3 Đặc điểm một số phần hành kế toán chủ yếu 22
2.3.1 Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền 22
2.3.1.1 Tài khoản sử dụng 22
2.3.1.2 Chứng từ sử dụng 22
2.3.1.3 Luân chuyển chứng từ 22
2.3.2 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất: 25
2.3.2.1 Tài khoản sử dụng: 25
2.3.2.2 Chứng từ sử dụng: 25
2.3.2.3 Luân chuyển chứng từ: 26
phần III: đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại xí nghiệp 11- công ty xây dựng 319- bộ quốc phòng 48
3.1 Những ưu điểm đã đạt được của Xí nghiệp: 48
3.2 Những tồn tại cần khắc phục: 50
3.3 Giải pháp 51
kết luận vii
Tài liệu tham khảo ix
PHỤ LỤCx x
NHẬN XẫTxi xi
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắtTừ viết đầy đủ Từ viết đầy đủ
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
CTGS: Chứng từ ghi sổ
HTK: Hàng tồn kho
KKTX: Kê khai thường xuyờn
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Quá trình thi công công trình 4
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 7
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại xí nghiệp 11-Công ty xây dựng 319 8
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp 11 14
Sơ đồ 2.2: Trình tù ghi sổ kế toán theo hình thức CTGS 20
Sơ đồ 2.3 : Quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt 24
Sơ đồ 2.4: Trình tù ghi sổ hạch toán chi phí tại Xí nghiệp 11 47
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1: Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 12
Bảng 2.1 Phiếu xuất kho 26
Biểu 2.1: Sổ chi tiết tài khoản 621 27
Biểu 2.2: Chứng từ ghi sổ cho TK 154 28
Bảng 2.2: Sổ chi tiết tiền lương và Bảo hiểm xã hội 29
Biểu 2.3: Chứng từ ghi sổ cho TK 622 30
Biểu 2.4: Sổ chi tiết tài khoản 622 31
Biểu 2.5 Chứng từ ghi sổ cho TK 154 32
Bảng 2.3 Chứng từ ghi sổ cho TK 623 33
Biểu 2.6 Chứng từ ghi sổ cho TK 623 34
Biểu 2.7: Bảng kê khấu hao máy 34
Biểu 2.8 Chứng từ ghi sổ cho TK 623 34
Biểu 2.9 Chứng từ ghi sổ cho TK 623 35
Biểu 2.10: Bảng theo dõi hoạt động của máy thi công 36
Biểu 2.11: Sổ chi tiết tài khoản 623 37
Biểu 2.12 Chứng từ ghi sổ cho TK 154 38
Biểu 2.13 Chứng từ ghi sổ cho TK 627 39
Biểu 2.14 Chứng từ ghi sổ cho TK 627 39
Biểu 2.15 Chứng từ ghi sổ cho TK 627 40
Biểu 2.16 Chứng từ ghi sổ cho TK 627 41
Biểu 2.17 Chứng từ ghi sổ cho TK 627 41
Biểu 2.18 Chứng từ ghi sổ cho TK 627 42
Biểu 2.19: Sổ chi tiết tài khoản 627 43
Biểu 2.20: Sổ tổng hợp chi phí sản xuất 44
Biểu 2.21: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 45
Biểu 2.22: Sổ cái 46
Bảng 3.1: Phiếu xuất vật tư theo hạn mức 52
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 6Trong những năm qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân,ngành xây dựng cơ bản đã không ngừng phát triển và lớn mạnh Nhất là khinền kinh tế nước ta đã chuyển sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhànước và khi nước ta gia nhập các tổ chức nh ASEAN, APTA, APEC thì công
tác xây dựng cơ bản càng giữ một vị trí vô cùng quan trọng vì nó tạo ra “bộ xương sống” cho nền kinh tế Chính vì vậy đòi hỏi cơ chế quản lý và cơ chế
tài chính ngày càng phải được hoàn thiện ở cả tầm vĩ mô và vi mô đối vớicông tác xây dựng cơ bản
Để có thể làm được điều đó yêu cầu mỗi doanh nghiệp cần phải tổ chức
bộ máy quản lý và bộ máy kế toán phù hợp,đảm bảo cung cấp thông tin chínhxác, kịp thời và ra những quyết định đúng đắn
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý và công tác kếtoán, sau một thời gian thực tập tại Xí nghiệp 11 - Công ty xây dựng 319 - BéQuốc phòng, được sự hướng dẫn tận tình của các giáo viên và các anh, chị em
trong Xí nghiệp, em đã hoàn thành “Báo cáo kiến tập kế toán tại Xí nghiệp
11 - Công ty xây dựng 319 - Bé Quốc Phòng” với mong muốn qua báo cáo
để tìm hiểu và góp phần hoàn thiện tốt hơn việc tổ chức công tác kế toán ở Xínghiệp 11 - Công ty xây dựng 319 - Bé Quốc Phòng Nội dung của báo cáongoài phần mở đầu và phần kết luận gồm 3 phần chính:
Phần I: Khái quát chung về Xí nghiệp 11 - Công ty Xây dựng 319 - BéQuốc phòng
Phần II: Thực trạng tổ chức kế toán tại Xí nghiệp
Phần III: Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại Xí nghiệp
Với mét mong muốn học hỏi, tìm hiểu về nghiệp vụ chuyên môn em tha thiết mong muốn nhận được sự đóng góp hơn nữa của các thầy, cô giáo, của các cô chú trong phòng kế toán công ty và toàn thể các bạn đồng nghiệp để
Trang 7Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo đặc biệt là giảng viên Phạm Xuân Kiên, các cô chú trong phòng kế toán công
ty đã giúp em hoàn thành tốt báo cáo kiến tập này./.
Trang 8PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP 11- CÔNG TY XÂY DỰNG 319-
- Tên đầy đủ: Xí nghiệp 11- Công ty Xây dựng 319- Bộ Quốc phòng
- Địa chỉ: 145/ 154 Ngọc Lâm- Long Biên- Hà Nội
Đến tháng 3/1974 Trung đoàn chuyển sang làm nhà máy gạch tiêu giao.Cuối năm 1977 trung đoàn trực thuộc Sư đoàn 329 là sư đoàn làm kinh tế củaQuân khu
Tháng 3/1979 Trung đoàn thành lập một bộ khung, Trung đoàn trựcthuộc Sư đoàn 329 đi làm nhiệm vụ tại biên giới phía Bắc Bộ phận Trungđoàn còn lại tách khỏi Sư đoàn 329 trực thuộc Cục Kinh tế Quân khu 3
Trang 9Nhiệm vụ lúc này là xây dựng Nhà máy Gạch Yên Mỹ Tiếp sau đó là xâydựng đường Đình Vò - Cát Hải - Cát Bà.
Năm 1979 Trung đoàn trực thuộc Sư đoàn 319, nhiệm vụ là tham giaxây dựng Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại Đây là một công trình trọng điểm củaQuốc Gia, Trung đoàn đã được Sư đoàn 319 và cấp trên giao nhiệm vụ đảmnhiệm thi công một số hạng mục công trình quan trọng như: trạm bơm bờsông, hệ thống băng tải, khu ở công nhân, đường tải xỉ, kênh tải hở Với ý chí
và quyết tâm cao hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Trung đoàn đã được Nhànước tặng thưởng Huân chương, Quân khu, Sư đoàn tặng nhiều bằng giấykhen, đoàn chuyên gia Liên Xô tặng cờ
Năm 1957 trung đoàn chuyển về Lai Khê nhiệm vụ là vừa xây dựng cơbản vừa sản xuất vật liệu
Tháng 9/1989 theo quyết định của Bộ Quốc phòng, Trung đoàn 11 gọitheo đơn vị sản xuất kinh doanh là Xí nghiệp 11 trực thuộc Công ty xây dựng
319 - Quân khu 3 - Bé quốc phòng Tháng 11/1989 trụ sở Xí nghiệp chuyểnlên Hà Nội đóng tại trường Đại học Mỹ Thuật Sau đó đến tháng 1/1997, trụ
sở Xí nghiệp chuyển về thị trấn Gia Lâm- Hà Nội
Trải qua hơn 30 năm cùng với những thành tựu đổi mới của đất nước,
Xí nghiệp 11 đã không ngừng trưởng thành và ngày càng lớn mạnh Từ chỗđịa bàn hoạt động chỉ là khu vực phía Bắc đến nay đã mở rộng ra thành phố
Hồ Chí Minh và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, với rất nhiều công trìnhmang tầm cỡ Quốc gia có giá trị kinh tế lớn, chất lượng cao, tạo uy tín với chủđầu tư như: Trường sỹ quan Lục quân, Học viện kỹ thuật quân sự, Viện quân
y 103, viện quân y 108, trụ sở tỉnh uỷ Vĩnh Long, bể bơi Đồng Tháp, Đại họcvăn hoá, Đại học TDTTTW1
1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 11- Công ty Xây dựng 319- Bộ Quốc phòng
Trang 101.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp và sản phẩm xây lắp
Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất độc lập có chứcnăng tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Nó tạo nên cơ sởvật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế và quốc phòng của đất nước Hơnthế nữa, đầu tư XDCB gắn liền với việc ứng dụng các công nghệ hiện đại do
đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật đối với các ngànhsản xuất vật chất Nó có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả của quá trình sản xuấtkinh doanh Vì vậy, một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và quỹtích luỹ nói riêng với vốn đầu tư, tài trợ của nước ngoài được sử dụng tronglĩnh vực XDCB
So với các ngành sản xuất khác, XDCB có những đặc điểm kinh tế kỹthuật đặc trưng, được thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây lắp và quá trình sáng tạo
ra sản phẩm của ngành
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là có quy mô lớn, kết cấu phức tạp,thời gian sử dụng lâu dài, có giá trị lớn đòi hỏi các nhà xây dựng phải dự đoántrước xu hướng tiến bộ xã hội để tránh bị lạc hậu Phong cách kiến trúc vàkiểu dáng một sản phẩm cần phải phù hợp với văn hoá dân téc Trên thực tế,
đã có không Ýt các công trình xây dựng trở thành biểu tượng của một quốcgia như chùa Một cột ở Hà nội, tháp Ephen ở Pari và do đó chất lượng củacác công trình xây dựng cũng phải được đặc biệt chú ý Nó không chỉ ảnhhưởng tới tuổi thọ của công trình và còn ảnh hưởng tới sự an toàn cho người
sử dụng
Sản phẩm xây lắp mang tính tổng hợp phát huy tác dụng về mặt kinh tế,chính trị, kế toán, nghệ thuật Nó rất đa dạng nhưng lại mang tính độc lập,mỗi một công trình được xây dựng theo một thiết kế, kỹ thuật riêng, có giá trị
dự toán riêng và tại một địa điểm nhất định, nơi sản xuất ra sản phẩm cũngđồng thời là nơi sau này khi sản phẩm hoàn thành được đưa vào sử dụng và
Trang 11phát huy tác dụng.Ngoài ra, quá trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thànhcông trình bàn giao và đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc quy mô
và tính chất phức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công đượcchia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn thi công lại chia thành nhiều côngviệc khác nhau đòi hỏi các nhà xây dựng phải giám sát chặt chẽ những biếnđộng này để hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng xấu của nó
Sản phẩm xây dựng là sản phẩm đơn chiếc và được tiêu thụ theo cáchriêng Các sản phẩm được coi như tiêu thụ trước khi được xây dựng theo giátrị dự toán hay giá thoả thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu) do đó tính chấthàng hoá của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ bởi vì sản phẩm xâylắp là hàng hoá đặc biệt
Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Với ngành nghề kinh doanh chính là xây lắp nên đặc điểm nổi bật trongcông tác tổ chức sản xuất kinh doanh ở Công ty là hình thức tổ chức sản xuấtphân tán
nghiÖm thu
Trang 12Sơ đồ 1.1: Quỏ trình thi công công trình
- Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật:
Hồ sơ kỹ thuật bao gồm: Dự toán, bản vẽ thiết kế do bên chủ đầu tư ( bên A)
- Lập biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động là công việc tiếptheo Biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao động được lập sao cho côngtrình được thi công nhanh, đúng tiến độ, đảm bảo kỹ thuật, chất lượng và antoàn lao động Mỗi công trình sẽ có biện pháp thi công và biện pháp an toànlao động cụ thể riêng phù hợp
Việc thiết kế mặt bằng, lập biện pháp thi công và biện pháp an toàn laođộng chủ yếu thuyết minh bằng bản vẽ còn những phần không thể hiện đượctrên bản vẽ thì được thuyết minh bằng lời
- Công tác tổ chức thi công được thực hiện sau khi bên A chấp nhận hồ sơthiết kế mặt bằng tổ chức thi công, biện pháp thi công và biện pháp an toànlao động Quá trình thi công được tổ chức theo các biện pháp đã lập
- Sau khi công trình hay hạng mục công trình hoàn thành, hai bên A và
B tiến hành tổ chức nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng Thành phần
nghiệm thu bao gồm: Chủ đầu tư (Bên A), tư vấn (nếu có), đơn vị thi công (Bên B) và các thành phần có liên quan.
- Hai bên tiến hành thanh quyết toán công trình hoàn thành sau khi đãnghiệm thu bàn giao công trình Khi quyết toán công trình đã được cấp cóthẩm quyền duyệt, bên A sẽ thanh toán nốt số còn lại cho bên B
- Do các đặc điểm sản xuất của ngành và của sản phẩm xây dựng nóichung cũng như đặc điểm quy trình sản xuất nói trên và các đặc điểm riêng
Trang 13của Xí nghiệp nên việc tổ chức bộ máy kinh doanh của Xí nghiệp có nét đặctrưng riêng
Xí nghiệp chia thành mười hai đội Xây lắp Công việc chính của các độiXây lắp là chuyên xây dựng các công trình dân dụng, nhà cửa, bệnh viện,trường học và các công trình kè, mương, tưới tiêu phục vụ sản xuất Nôngnghiệp, đã và đang được đưa vào sử dụng
Qua chất lượng và uy tín, Qua chÊt lîng vµ uy tÝn, Xí nghiệp đangngày càng có xu hướng đổi mới hơn nữa về Công nghệ, máy móc cơ giới hoá
để đáp ứng được yêu cầu của thị trường
Đối với các đội xây lắp, hai năm trở lại đây đã được Xí nghiệp áp dụnghình thức khoán gọn, áp dụng nhiều cơ chế mở trong khai thác nguồn vật tưsẵn có trên địa bàn và giao quyền chủ động trong vấn đề tài chính cho các độisản xuất, nó đã kích thích nhiều phương án sáng tạo trong đội ngò sản xuất,giúp công việc tiến triển tốt hơn, giá thành giảm hơn
1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Xí nghiệp 11 - Công ty xây dựng 319 - Bé Quốc phòng là một doanhnghiệp kinh doanh độc lập, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Do đặcđiểm của ngành xây dựng cơ bản nên quá trình để hoàn thành một sản phẩmdài hay ngắn tuỳ thuộc vào từng công trình, hạng mục công trình có quy môlớn nhỏ khác nhau và sản phẩm của ngành xây dựng mang tính đơn chiếc vàthị trường phân tán tổ chức sản xuất ở cấp Đội được biên chế đầy đủ cán bộchỉ huy, cán bộ kỹ thuật, nhân viên kế toán, nhân viên Vật tư Đối với một sốcông trình đặc biệt, Xí nghiệp được Nhà nước và Bộ Quốc phòng chỉ địnhthầu thông qua Công ty, còn lại các công trình khác Xí nghiệp phải thực hiệnđấu thầu thông qua Công ty, sau đó Công ty giao lại cho Xí nghiệp Khi đó Xínghiệp tiến hành khảo sát thiết kế, tập hợp nhân lực, vật lực chuẩn bị cho quátrình thi công Trong quá trình thi công Xí nghiệp phải chịu trách nhiệm trướcpháp luật và Công ty về an toàn lao động và chất lượng công trình Sau khicông trình đã hoàn thành sẽ được tiến hành nghiệm thu và bàn giao công trình
Trang 14cho Chủ đầu tư Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Xínghiệp có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Tổ chức hồ sơ Thông báo Th«ng b¸o
đấu thầu tróng thầu tróng thÇu
Hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư Chỉ định thầu
Bảo vệ phương án và Lập phương án Thành lập Ban chỉ
LËp ph¬ng ¸n Thµnh lËp Ban chØ
biện pháp thi công tổ chức thi công huy công trường tæ chøc thi c«ng huy c«ng trêng
Tiến hành tổ chức thi công Tổ chức nghiệm thu khối lượng
Tæ chøc nghiÖm thu khèi lîng
theo kế hoạch được duyệt và chất lượng công trình vµ chÊt lîng c«ng tr×nh
Công trình hoàn thành, làm quyếtLập bảng nghiệm thu LËp b¶ng nghiÖm thu
toán và bàn giao cho chủ đầu tư thanh toán công trình
thanh to¸n c«ng tr×nh
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp 11-Công ty xây dựng 319- Bộ Quốc phòng
Trang 15Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại xí nghiệp
11- Công ty xây dựng 319
Xí nghiệp 11 là Xí nghiệp thành viên của Công ty xây dựng 319 chịu sựlãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Đảng uỷ, Ban giám đốc Công ty xây dựng 319,thực hiện chế độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh, chủ động quan hệ tìmkiếm việc làm, khai thác vật tư, nguồn vốn và lao động Được uỷ quyền củaGiám đốc Công ty trong việc ký kết hợp đồng kinh tế, mở tài khoản tiền gửi,tiền vay để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, giải quyết đúng đắn 3 lợiÝch trong đó lấy lợi Ých của người lao động là lợi Ých trực tiếp
Phù hợp với quy chế như trên, bộ máy của Xí nghiệp được tổ chức theo
mô hình trực tuyến chức năng từ Ban Giám đốc Xí nghiệp và các phòng ban
Ban tµi chÝnh HC-QTBan
Trang 16chức năng đến các đội trực thuộc được tinh giản gọn nhẹ, đạt hiệu quả caotrong công tác quản lý.
- Giám đốc Xí nghiệp: được Quân khu bổ nhiệm, chịu trách nhiệm
chung về hoạt động sản xuất kinh doanh còng nh đời sống của cán bộ côngnhân viên trong toàn Xí nghiệp Giám đốc Xí nghiệp là chủ tài khoản của Xínghiệp, có quyền ký kết các hợp đồng kinh tế, quan hệ giao dịch với các cơquan liên quan theo sự uỷ quyền của Giám đốc Công ty Quyết định việc đề ra
kế hoạch năm, quý, tháng; phương hướng sản xuất, cân đối và điều chỉnh kếhoạch sản xuất, kế hoạch lao động, tiền lương - tài chính, thu chi ngân sách,trích lập quỹ Xí nghiệp; đồng thời quyết định việc chi tiêu sử dụng tài chínhvào các hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp hoặc uỷ quyền cho cấpphó trong phạm vi nào đó, song Giám đốc phải chịu trách nhiệm về sự uỷquyền đó
- Phó giám đốc kỹ thuật: phô trách trực tiếp ban kế hoạch kỹ thuật và
ban vật tư của Xí nghiệp, là người giúp việc cho Giám đốc trong khâu khoahọc - kỹ thuật; khâu quản lý sử dụng vật tư máy móc của Xí nghiệp Nhiệm
vụ là kiểm tra đôn đốc và theo dõi kỹ thuật xây dựng các công trình, đồngthời thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của các đội sản xuất, trực tiếpbàn giao các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành cho cơ quan chủquản đầu tư dưới sự uỷ quyền của Giám đốc Xí nghiệp
- Phó Giám đốc Chính trị kiêm Bí thư Đảng uỷ: Phô trách trực tiếp
ban chính trị tổ chức lao động tiền lương và ban hành chính quản trị Là ngườigiúp việc cho Giám đốc trong công tác Đảng, công tác chính trị, tư tưởngtrong toàn Xí nghiệp Có nhiệm vụ triển khai mọi hoạt động công tác quầnchúng theo hướng chỉ đạo của cấp uỷ đảng Xí nghiệp, Đảng uỷ Ban Giám đốcCông ty về sinh hoạt tư tưởng; công tác đời sống, công tác xây dựng đơn vị,duy trì kỷ luật và các chế độ sinh hoạt khác
Trang 17- Ban kế hoạch - kỹ thuật: tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc mà
trực tiếp là Phó Giám đốc kế hoạch - kỹ thuật công tác quản lý kỹ thuật củatoàn Xí nghiệp, xây dựng kế hoạch định hướng cho Xí nghiệp từ 3 đến 5 năm,đội từ 1 đến 2 năm và có kế hoạch thi công cụ thể, sát thực tế đảm bảo chủđộng trong chỉ đạo, điều hành và thực hiện kế hoạch sản xuất Ban kế hoạch
kỹ thuật cũng có nhiệm vụ theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch các công trình,quy trình kỹ thuật, các biện pháp thi công, tính toán giá trị dự toán và nhậnthầu xây lắp các công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao; lập báocáo kế hoạch và thực hiện kế hoạch với công ty
- Ban tài chính: tham mưu giúp việc cho Giám đốc Xí nghiệp quản lý
tài chính đúng nguyên tắc, chế độ tài chính kế toán theo đúng pháp lệnh thống
kê kế toán của nhà nước và cấp trên đã ban hành Xây dựng và tổ chức thựchiện kế hoạch quản lý tài chính, chủ động khai thác các nguồn vốn đảm bảo
đủ vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh; kiểm tra giám sát hoạt động củađồng vốn để việc đầu tư sao cho có hiệu quả và chi tiêu đúng mục đích
- Ban chính trị tổ chức lao động tiền lương: tham mưu cho cấp uỷ mà
trực tiếp là Phó Giám đốc Chính trị trong công tác Đảng, công tác chính trị,quần chúng như công đoàn, đoàn thanh niên, phụ nữ …; tham mưu cho cấp
uỷ, chi bé, Ban Giám đốc trong việc quản lý nhân sự từ khâu sắp xếp, tuyểndụng, bố trí người lao động hợp lý; nghiên cứu và giải quyết các chế độ chongười lao động như tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội đảm bảo đúngnguyên tắc và chế độ hiện hành
- Ban vật tư : có nhiệm vụ quản lý vật tư, chủ động tìm kiếm khai thác
nguồn vật tư sao cho có hiệu quả nhất, đảm bảo việc cung ứng vật tư thi côngcác công trình theo đúng tiến độ, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quyđịnh của cấp trên
Trang 18- Ban hành chính quản trị : có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp đời sống tinh
thần cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp
Ngoài các ban, Xí nghiệp còn có các đội trực thuộc thực hiện nhiệm vụtrực tiếp thi công các công trình Hiện nay Xí nghiệp có 14 đội trực thuộc: Đội
11, đội 12, đội 13, đội 14, đội 15, đội 16, đội 17, đội 18, đội 19, đội 110, đội
111, đội 112
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Xí nghiệp 11- Công ty Xây dựng 319- Bộ Quốc phòng
Với tổng số 300 cán bộ công nhân viên, mét vấn đề được ban lãnh đạo
Xí nghiệp đặc biệt quan tâm là đảm bảo ổn định đời sống cho CBCNV Vớinhững nỗ lực, cố gắng của giám đốc và của toàn thể CBCNV trong Xí nghiệp,trong những năm qua thu nhập bình quân đầu người của Xí nghiệp luôn đạtmức tương đối so với các đơn vị khác cùng ngành Cụ thể thu nhập bình quânđầu người năm 2008 là 2.000.000 đồng/người, năm 2009 là 2.500.000đồng/người, dự kiến năm 2010 là 3.000.000 đồng/người Bên cạnh đó Xínghiệp luôn quan tâm đến việc đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngò côngnhân kỹ thuật, tạo điều kiện cho CBCNV của Xí nghiệp tiếp cận với những
kiến thức mới (như học nâng cao tay nghề, trình độ ngoại ngữ, tin học, ) đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường
Tuy vậy trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt,còng nh phần lớn các Doanh nghiệp khác, Xí nghiệp11 còng gặp phải nhữngkhó khăn nhất định nh đầu tư quá lớn, thiếu vốn lưu động dùng để sản xuấtkinh doanh Nhưng với sự nỗ lực cùng với những thuận lợi về mảng kinhdoanh xây lắp đồng thời với sự đoàn kết nhất trí cao trong tập thể, CBCNV Xínghiệp đã và sẽ vượt qua đưọc những khó khăn tạm thời để trở thành một đơn
vị sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đứng vững trên thương trường
Trang 19Bảng 1.1: Tỡnh hình tài chính và kÕt quả hoạt động sản xuất kinh doanh
PHẦN II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP 11- CÔNG TY
XÂY DỰNG 319- BỘ QUỐC PHÒNG
Trang 202.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp 11- Công ty xây dựng 319- Bộ Quốc phòng
Xí nghiệp 11 là một doanh nghiệp có qui mô lớn ở cấp Xí nghiệp, địabàn hoạt động trải rộng trong cả nước Để phù hợp với điều kiện sản xuất kinhdoanh và đáp ứng yêu cầu quản lý sản xuất, Xí nghiệp đã vận dụng mô hình
tổ chức bộ máy kế toán nửa tập trung, nửa phân tán Công tác tổ chức bộ máy
kế toán khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính hiệu quảcủa công tác kế toán Bộ máy kế toán của Xí nghiệp 11 được tổ chức thànhBan tài chính và nhân viên kế toán tại các đội Toàn Xí nghiệp có 12 đội trựcthuộc thực hiện hạch toán phụ thuộc Xí nghiệp đã quy định rõ chức năngnhiệm vụ của từng bộ phận kế toán nh sau:
- Kế toán trưởng: Là người có chức năng tổ chức chỉ đạo thực hiện
toàn bộ công tác kế toán tài chính, thông tin kinh tế trong toàn đơn vị Đồngthời hướng dẫn, thể chế và cụ thể hoá kịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tàichính kế toán của Nhà nước, của Bộ Quốc phòng, của Bộ xây dựng và củaCông ty Hướng dẫn, kiểm tra việc chỉ đạo hạch toán, lập kế hoạch tài chính,chịu trách nhiệm trước Giám đốc Xí nghiệp và quản lý cấp trên về công tác tàichính kế toán tại Xí nghiệp
- Kế toán tổng hợp: Ghi sổ tổng hợp, lập các báo cáo chi tiết và tổng
hợp báo cáo các đội gửi lên thành báo cáo Xí nghiệp Ngoài ra kế toán tổnghợp còn là người kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ còng nh việc ghichép sổ sách kế toán mà các đội gửi lên
- Kế toán vốn bằng tiền: Thanh toán tiền lương và các khoản thanh
toán với ngân hàng, thực hiện kế toán vốn bằng tiền tất cả các khoản thanhtoán trong nội bộ, với ngân sách Nhà nước, với nhà cung cấp, với khách hàng
và theo dõi tình hình thu hồi vốn các công trình
- Kế toán vật tư và tài sản cố định: Theo dõi tình hình biến động tài
sản cố định trong toàn Xí nghiệp, ghi sổ khấu hao tài sản và theo dõi tình hìnhnhập xuất vật tư và tài sản cung ứng cho các đội
Trang 21- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt của Xớ nghiệp, căn cứ vào cỏc chứng từ
được duyệt hợp lý, hợp lệ, hợp phỏp để tiến hành thu chi tiền mặt, ngõn phiếuphục vụ sản xuất và ghi sổ quỹ hàng ngày Hàng thỏng đối chiếu với kế toỏn vốnbằng tiền về tồn quỹ và cỏc lệnh thu chi bỏo cỏo với kế toỏn trưởng đồng thời giỳp
kế toỏn vốn bằng tiền về khõu thanh toỏn nội bộ Xớ nghiệp và chế độ chi tiờu
- Kế toỏn tại cỏc đội trực thuộc xớ nghiệp: Là người thường xuyờn
theo dừi và bỏm sỏt cỏc cụng trỡnh xõy dựng, định kỳ hàng tuần tập hợp toàn
bộ cỏc chứng từ kế toỏn tiến hành ghi sổ Ngoài ra cụng việc thường xuyờncủa kế toỏn đội là thực hiện việc thanh quyết toỏn với cỏc nhõn viờn của đội,với nhà cung cấp và cỏc chủ đầu tư Cuối quý làm quyết toỏn bỏo cỏo tàichớnh với Xớ nghiệp Cú thể khỏi quỏt tổ chức bộ mỏy kế toỏn thành sơ đồ nhsau:
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ mỏy kế toỏn của Xớ nghiệp 11
2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ và chớnh sỏch kế toỏn tại Xớ nghiệp 11_ Cụng ty Xõy dựng 319_ Bộ Quốc phũng
Kế toán vật t và TSCĐ
đội 12
Kế toán
đội 13
Kế toán
đội 14
Kế toán
đội
…
Trang 22Hiện nay Xí nghiệp 11_ Công ty Xây dùng 319_ Bộ Quốc phòng thựchiện chế độ kế toán theo quyÕt định 15/2006/QĐ_BTC ngày 20 tháng 3 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
-Đồng tiền sử dụng trong hạch toán là VNĐ
-Niên độ kế toán của xí nghiệp trùng với năm dương lịch ( từ 01/01 đến31/12)
-Kỳ kế toán theo tháng
-Xí nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toánhàng tồn kho Các tài khoản chủ yếu mà Xí nghiệp sử dụng để hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gồm tài khoản: 621, 622, 623, 627,
154 Các tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục côngtrình
-Sản phẩm xây lắp của Xí nghiệp được thừa nhận theo từng công trình,hạng mục công trình Mặc khác, do tính chất của Xí nghiệp có quy trình côngnghệ thi công phức tạp, liên tục, việc tổ chức sản xuất ở Xí nghiệp là đơnchiếc, cho nên đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Xí nghiệp đượcxác định là từng công trình, hạng mục công trình
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản là chu kỳ sản xuất sản phẩmkéo dài nên việc tính giá thành sản phẩm xây lắp được tiến hành theo quý -XÝ nghiệp hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thườngxuyên và sử dông phương pháp khấu trừ để tính thuế GTGT:
Thuế GTGT phải nép = Thuế GTGT đầu ra- Thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ.
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các đội xây lắp Còn đối tượng
tính giá thánh là từng công trình hay hạng mục công trình, các giai đoạn công
Trang 23việc, khối lượng xây lắp có tính dự toán riêng và tính giá thành theo phươngpháp trực tiếp.
-HTK được kế toán theo phương pháp nhập trước xuất trước
-Vì là xí nghiệp xây lắp nên sản phẩm dở dang được đánh giá theo khốilượng thực tế hoàn thành:
+
Chi phí thực
tế của khốilượng xây lắpthực hiện
Giá trị dự toáncủa khối lượngxây lắp dở dangcuối kỳ tínhtheo mức độhoàn thành
Tổng giá trị dự toán của các giai đoạnxây dựng theo mức độ hoàn thành
đường thẳng
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
XÝ nghiệp thực hiện chế độ chứng từ tuân theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
và tổ chức chứng từ kế toán theo nguyờn tắc cân đối giữa tài sản và nguồnhình thành tài sản.Hệ thống chứng từ kế toán mà Xí nghiệp áp dụng bao gồm:
- Phần hành kế toán vốn bằng tiền: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghịtạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ, bảng
kê chi tiền, GBC, GBN, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản
- Phần hành TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ,biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản kiểm kê TSCĐ,bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Phần hành kế toán hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biênbản kiểm nghiệm vật tư, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, biên bản kiểm kê
Trang 24vật tư, bảng kê mua hàng, bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, hànghóa.
-Phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Bảng chấmcông, bảng chấm công làm thêm giê, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanhtoán tiền thưởng, bảng thanh toán tiền làm thêm giê, bảng thanh toán tiền thuêngoài, giấy đi đường, phiếu xác nhận công việc hoàn thành, biên bản thanh lý(nghiệm thu) hợp đồng giao khoán, bảng kê trích nép các khoản theo lương,bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
-Phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành:
+Trong trường hợp vật tư được xuất từ kho của doanh nghiệp, chứng từgốc là phiếu xuất vật tư, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hay phiếuxuất vật tư theo hạn mức
+Trường hợp vật tư mua vÒ nhập thẳng chân công trình, chứng từ gốc
để hạch toán là hoá đơn bán hàng hay hoá đơn kiểm phiếu xuất kho của ngườibán, trên cơ sở chứng từ gốc, để dễ hạch toán kế toán có thể lập bảng phân bổvật tư cho công trình Doanh nghiệp có thể hạch toán chi tiết vật liệu qua việcphân loại vật tư và lập sổ danh điểm, chi phí vật tư phải được đánh giá theogiá trị thực tế Nếu doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán trong kỳ, cuối kỳ phảiđược điều chỉnh sang giá thực tế
+Chứng từ ban đầu để hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
là các bảng chấm công, hợp đồng làm khoán cùng các chứng từ liên quan đếncác chứng từ này được chuyển đến phòng Kế toán để làm cơ sở cho việc tínhlương cho từng người và tổng hợp, phân bổ tiền lương cho các đối tượng chiphí sản xuất
2.2.3 Tổ chức vận dông hệ thống tài khoản kế toán
Trang 25Chế độ tài khoản mà Xí nghiệp 11 đang áp dụng tuân theo QĐ 15/2006/QĐ- BTC.Tùy theo đặc điểm của đối tượng hạch toán mà Xí nghiệp có cáccách thức mở các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 khác nhau.
-TK nhóm 1: TK 111, TK 112, TK 113, TK 121, TK 128, TK 129, TK
131, TK 133, TK 136, TK 138, TK 139, TK 141, TK 142, TK 144, TK 151,TK152, TK 153, TK154, TK 155, TK 156, TK 157, TK 158, TK 159, TK 161-TK nhóm 2: TK 211, TK 213, TK 214, TK 217,TK 223, TK 228,TK
Với quy mô hoạt động lớn, địa bàn hoạt động trải rộng và để đảm bảo
sự chuẩn bị thuận tiện cho việc máy tính hoá công tác kế toán nên Xí nghiệp
đã lùa chọn hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Chứng từ ghi sổ
Theo hình thức kế toán này hệ thống sổ sách tại Công ty gồm những sổsách sau:
Trang 26 Sổ cái tài khoản.
Sổ chi tiết kế toán các tài khoản liên quan như sổ chi tiết tạm ứng
cá nhân, sổ chi tiết vay khác, sổ chi tiết phải thu khách hàng, sổ chi tiết chiphí quản lý, sổ chi tiết tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
khoản đối ứng).
mòn tài sản cố định, chi phí quản lý doanh nghiệp.)
Hàng ngày khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán Đội tập hợp cácchứng từ gốc, định kỳ gửi về Ban Tài chính Xí nghiệp Kế toán tại Xí nghiệp tiếnhành phân loại các chứng từ theo các khoản mục và theo từng công trình, hạng mụccông trình do các Đội thi công, trên cơ sở đó định kỳ lập các chứng từ ghi sổ
Cụ thể, trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức CTGS gồm những côngviệc sau:
- Hàng ngày, phân loại chứng từ kế toán theo nghiệp vụ,lập chứng từ ghi
sổ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cùng loại.Để giảm bớt chứng từ ghi sổđối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh giống nhau kế toán lập bảng kê tổnghợp chứng từ Căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lậpChứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký Chứng từghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làmcăn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết cóliên quan
- Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng
số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có, số dư của từng tài khoản trên Sổ
Trang 27Cỏi.Cuối kỳ, lập bảng tổng hợp chi tiết và đối chiếu với Sổ Cỏi cho những tàikhoản cú liờn quan.Nếu cú chờnh lệch phải tỡm nguyờn nhõn và điềuchỉnh.Căn cứ vào Sổ Cỏi lập Bảng Cõn đối số phỏt sinh.Đối chiếu Bảng Cõnđối số phỏt sinh với sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Nếu cú chờnh lệch phải tỡmnguyờn nhõn.
- Sau khi đối chiếu khớp đỳng, số liệu ghi trờn Sổ Cỏi và Bảng tổng hợp chitiết ( được lập từ cỏc sổ, thẻ kế toỏn chi tiết) được dựng để lập Bỏo cỏo tàichớnh)
Sơ đồ 2.2: Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức CTGS
Ghi hàng ngày :
Đối chiếu kiểm tra :
Ghi cuối thỏng cuối kỳ :
Chứng từ Gốc
Bảng cân đối
Số phát sinh
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Báo cáo Tài chính
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái Bảng tổng hợp số liệu chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 28BCTC là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toánhiện hành phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị.Theo
đó, BCTC chứa đựng những tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sởhữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ củadoanh nghiệp.BCTC có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý doanhnghiệp cũng như đối với các cơ quan chủ quản và các đối tượng quan tâm
- BCTC cung cấp các chỉ tiêu , các số liệu đáng tin cậy để tính ra các chỉtiêu kinh tế khác nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả của quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- BCTC là căn cứ quan trọng đề ra các quyết định quản lý , điều hànhhoạt động kinh doanh hoặc đầu tư vào doanh nghiệp của chủ sở hữu , các nhàđầu tư…
- BCTC còn là căn cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạch kinh tế - kỹthuật, tài chính của doanh nghiệp
Xí nghiệp11 lập và gửi các BCTC vào cuối mỗi quý.Có 4 loại BCTCphải lập bao gồm:
+Bảng cân đối kế toán: là một BCTC chủ yếu phản ánh tổng quát tìnhhình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản
ở một thời điểm nhất định
+Báo cáo kết quả kinh doanh: là một báo cáo kế toán tài chính phản ánhtổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động kinh doanh trongdoanh nghiệp
+Thuyết minh BCTC: là một báo cáo kế toán tài chính tổng quát nhằmmục đích giải trình và bổ sung, thuyết minh những thông tin về tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳbáo cáo mà chưa được trình bày đầy đủ chi tiết hết trong các BCTC khác
Trang 29+Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là BCTC tổng hợp phản ánh việc hìnhthành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.BCTC sau khi được kế toán lập xong sẽ được gửi cho cơ quan quản lýcấp trên, cụ thể là gửi từ xí nghiệp 11 lên công ty Xây dựng 319 rồi từ công tylại gửi lên quân khu Bé Quốc phòng( Thiên An_Hải Phòng).
2.3 Đặc điểm một số phần hành kế toán chủ yếu
2.3.1 Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền
2.3.1.1 Tài khoản sử dụng
- TK 111- Tiền mặt
- TK 112- Tiền gửi ngân hàng
- TK 113- Tiền đang chuyển
- Phiếu thu tiền mặt do kế toán tiền mặt lập
Phiếu thu: lập 3 liên, KTTM đặt giấy than viết 1 lần sao cho các liên cónội dung giống nhau.KTTM phải ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu thu và
ký vào phiếu thu, sau đó chuyển cho kế toán trưởng soát xét và giám đốc kýduyệt , chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ.Sau khi đã nhận đủ số tiền ,thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào phiếu thu trước khi ký vàghi rõ họ tên
Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ , 1 liên giao cho người nép tiền, 1liên lưu nơi lập phiếu.Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu cùng chứng từ gốc chuyểncho kế toán để ghi sổ kế toán
Trang 30-Giấy đề nghị tạm ứng: do người muốn nhận tạm ứng lập, lập 1 liên.Giấynày được chuyển cho kế toán trưởng xem xét và ghi ý kiến đề nghị giám đốcduyệt chi.Căn cứ quyết định của giám đốc, kế toán lập phiếu chi kèm theogiấy đề nghị tạm ứng và chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ.
-Phiếu chi: KTTM lập 3 liên
Liên 1: lưu nơi lập phiếu
Liên 2: chuyển thủ quỹ để thủ quỹ chi tiết và ghi vào sổ quỹ, sau đóchuyển cho kế toán Ngân hàng và thanh toán Kế toán mở sổ tạm ứng ghi chotừng công trình, hạng mục công trình Tại Xí nghiệp tạm ứng tiền cho từngcông trình, hạng mục công trình theo nguyên tắc số tiền tạm ứng bao giê cũngkhông được vượt quá giá thành dự toán công trình đó và phải căn cứ vào tiến
độ thi công công trình
Liên 3: giao cho người nhận tiền
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng: Sau khi lập xong giấy thanh toán tiềntạn ứng, kế toán thanh toán chuyển cho kế toán trưởng soát xét và giám đốc
xí nghiệp duyệt.Giấy thanh toán tiền tạm ứng kèm theo chứng từ gốc đượcdùng làm căn cứ để ghi sổ kế toán
- Giấy đề nghị thanh toán: Sau khi mua hàng hoặc sau khi chi tiêu chonhững nhiệm vụ được giao, ngưòi mua hàng hoặc chi tiêu lập giấy đề nghịthanh toán.Giấy đề nghị thanh toán được chuyển cho kế toán trưởng soát xét
và ghi ý kiÕn đề nghị giám đốc xí nghiệp (hoặc người được ủy quyền) duyệtchi.Căn cứ quyết định của giám đốc, kế toán lập phiếu chi kèm theo giấy đềnghị thanh toán và chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ
- Biên lai thu tiền: được lập thành 2 liên
Sau khi thu tiền, người thu tiền và người nép tiền cùng ký và ghi rõ họtên để xác nhận số tiền đã thu, đã nộp.Ký xong người thu tiền lưu 1 liên, cònliên 2 giao cho người nép tiền giữ
Trang 31Cuối ngày người được đơn vị giao nhiệm vụ thu tiền phải căn cứ vào bảnbiên lai lưu để lập bảng kê biên lai thu tiền trong ngày và nép cho kế toán để
kế toán lập phiếu thu làm thủ tục nhập quỹ hoặc thủ tục nép ngân hàng.tiềnmặt thu được ngày nao người thu tiền phải nép quỹ ngày đó
-Bảng kiểm kê quỹ: do ban kiểm kê quỹ lập thành 2 bản: 1 bản lưu ở thủquỹ, 1 bản lưu ở kế toán quỹ tiền mặt hoặc kế toán thanh toán
-Bảng kê chi tiền: được lập thành 2 bản: 1 bản lưu ở thủ quỹ, 1 bản lưu ở
kế toán quỹ
-Các chứng từ liên quan đến TGNH do ngân hàng gửi đến cho xí nghiệp
Sơ đồ 2.3 : Quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng: Kiểm tra, đối chiếu số liệu
2.3.2 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất:
Trang 322.3.2.1 Tài khoản sử dụng:
- TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công
642, và một số tài khoản có liên quan khác
-Doanh nghiệp xây dựng có thể xuất vật tư cho thi công từ kho củadoanh nghiệp hoặc mua vật tư nhập thẳng vào công trường
Trong trường hợp vật tư được xuất từ kho của doanh nghiệp, chứng từgốc là phiếu xuất vật tư, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hay phiếuxuất vật tư theo hạn mức Căn cứ vào nhu cầu, định mức tiêu hao vật tư, bộphận thi công viết phiếu xin lĩnh vật tư, sau khi được duyệt, phòng Kế toánhoặc cung ứng lập phiếu xuất kho, mẫu tuỳ theo hoàn cảnh cụ thể, phiếu xuấtkho được sử dụng khi xuất vật tư cho các bộ phận sử dụng trong doanhnghiệp
Trường hợp vật tư mua về nhập thẳng chân công trình, chứng từ gốc đểhạch toán là hoá đơn bán hàng hay hoá đơn kiểm phiếu xuất kho của ngườibán
-Chứng từ ban đầu để hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
là các bảng chấm công, hợp đồng làm khoán cùng các chứng từ liên quan đếncác chứng từ này được chuyển đến phòng Kế toán để làm cơ sở cho việc tínhlương cho từng người và tổng hợp, phân bổ tiền lương cho các đối tượng chiphí sản xuất