Tốc độ phản ứng: Là sự biểu thị tính nhanh hay chậm của 1 hoạt động là sự thay đổi nồng độ của chất tham gia phản ứng hay của sản phẩm trong 1 đơn vị thời gian 2.. Tốc độ phản ứng
Trang 11. Tốc độ phản ứng:
Là sự biểu thị tính nhanh hay chậm của 1 hoạt động
là sự thay đổi nồng độ của chất tham gia phản ứng hay của sản phẩm trong 1 đơn vị thời gian
2. Tốc độ phản ứng hóa học:
là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của phản ứng và được xác định bằng độ biến thiên nồng độ của chất (tham gia phản ứng hay của sản
phẩm) trong một đơn vị thời gian.
3. Bậc của phản ứng hóa học:
là đại lượng cho biết mức độ ảnh hưởng của nồng độ đối với tốc độ của phản ứng hóa học.
or: là tổng các hệ số lũy thừa của nồng độ trong phương trình biểu diễn
sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ của các chất phản ứng.
( bậc càng nhiều, tốc độ phản ứng càng mạnh, càng cao)
Càng mạnh, nhanh
Loại bỏ tiểu phân là phân tử or ion có kích thước < 10 -7 cm
Màng thẩm tích chỉ cho các ion & phân tử nhỏ đi qua giữ lại các tiểu phân keo ( >10 -7 cm)
trừ) loại ra:
Tiểu phân keo ( tách các tiểu phân or phân tử có kích thước tương tự nhau )
G càng lớn thì rây càng nhuyễn, Lọc lớn trước, nhỏ sau (thô →keo→ ion)
ΔC: độ biến thiên nồng độ của chất (lấy trị tuyệt đối)
Δt: khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên nồng độ.
Với phản ứng: xA + yB → sản phẩm thì:
v = k.[A] x [B] y n ( bậc phản ứng) (2) [ n = x = y: giá trị thực nghiệm]
hệ số tỉ lượng
Trang 27. Khi đặt 1 hệ phân tán keo trong hộp điện trường gọi là hiện tượng:
Điện di (Hạt rắn di chuyển trong MT lỏng dưới tác dụng của điện trường) ( bên điện cực + đục do các tiểu phân trong đất đi về phía +)
Điện thẩm ( sự vận chuyển tương đối của pha lỏng so với pha rắn) ( Bên điện cực -, nước dâng lên)
Thế sa lắng ( hiệu ứng Dorn) ( hiện tượng dòng điện xuất hiện khi các hạt pha rắn chuyển động so với chất lỏng đứng yên = hiện tượng ngược với điện di)
Điện thế chảy ( dòng nước chảy qua khối thạch anh phát sinh dòng điện )
8. Chất điện ly trơ:
là chất điện ly không tham gia vào lớp hấp phụ của tiểu phân keo tích điện
Or là chất điện ly không có ion tham gia vào lớp tạo thế
bề mặt tiếp xúc giữa các pha trong hệ dị thể
Là đại lượng đặc trưng cho sự hấp phụ
Or Là lượng chất bị hấp phụ được chất hấp phụ thu hút gia tăng trên đơn
vị bề mặt phân chia pha.
Or là lượng chất bị hấp phụ tính trên 1 diện tích bề mặt phân chia pha
Là tỉ lệ diện tích bề mặt của chất bị hấp phụ và diện tích toàn phần của chất
bị hấp phụ
Đẳng nhiệt & Đẳng áp (nhiệt độ & áp suất không đổi)
( các trường hợp khác dùng đẳng nhiệt )
Là quá trình sảy ra // & đồng thời với quá trình hấp phụ: các tiểu phần bị hấp phụ bị đứt liên kết & giải phóng ( phóng thích nó ra MT bên ngoài
Or là các chất bị hấp phụ tách ra khỏi cấu trúc của chất hấp phụ làm thay đổi tính chất hóa học & vật lý ban đầu của chất hấp phụ.
=
Trang 313. Hấp phụ:
là 1 chất bị thu hút lên bề mặt của chất kia
Or là sự gia tăng nồng độ của một chất lên bề mặt của 1 chất khác
Or sự tập trung or tích tụ các tiểu phân của chất lên bề mặt phân chia pha
chỉ số cân bằng ưa nước & kỵ nước
là benzal kolium chloride
là Natrilauryl sulfat
mỗi tâm hấp phụ
là sự hấp phụ chất tan trong nước & dung môi hữu cơ đều như nhau
20. là cetyl pyridinium chloride
21. Giá trị EA ( năng lượng hoạt hóa) của phản ứng có thể tính nếu biết: k1 ở t 0 , T1 & k2 có t 0 , T2 và R
sản phẩm
dung dịch chất điện ly ( a&b)
saccarose
phân cực )
Trang 432. Có thể phân tán theo, ngoại trừ:thành phần hóa học
35. Khi phân laoị hệ keo theo dạng: khí/ lỏng, rắn/ lỏng, rắn/ khí gọi là phân laoị theo tập hợp các pha
39. Có pp tổng quát điều chế keo là: pp ngưng tụ & pp phân tán
ngưng hơi trong benzen
liên tục)
43. Hệ keo – hệ phân tán là:
trường phân tán
dịch trong ống nghiệm đục, đây là hiện tượng:
nghiệm dâng lên, đây là hiện tượng:
tích do lực khuếch tán
Trang 551. Hệ keo là:
10 -7 – 10 -5 cm phân tán trong môi trường phân tán
khuếch tán mạnh nhất là:
Tăng lên 10 5 lần
khuyếch tán.
60. Độ dẫn điện riêng là:
61. Đơn vị dẫn điện riêng là:
T1/2 =
[A]= kt +
lg[A]= +lg
= kt +
Thời gian -1
Trang 6 T9/10 =
tg
tg
tg
T(t) = Y n x T(1h)
Nồng độ -1 x thời gian -1
75. Nếu phản ứng của chất A (g/lít) là bậc 1, sau thời gian t(giờ) thì đơn vị hằng
số phản ứng k được tính là:
giờ -1
76. Nếu phản ứng của chất A (g/lít) là bậc 2, sau thời gian t(giờ) thì đơn vị hằng
số phản ứng k được tính là:
giờ/lit x g
ứng là:
� giảm theo chiều acid mạnh> kiềm mạnh> muối > chất điện ly yếu
vô cùng loãng:
Trang 7 Vẽ……….bậc 1 log =