1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề: Quần xã sinh vật lớp 9 &12

12 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuyên đề ôn tập quần xã sinh vật lớp 12 dành cho giáo viên và học sinh. tài liệu giúp củng cố kiến thức lý thuyết và bài tập trắc nghiệm. Hình ảnh sơ đồ minh họa rõ ràng giúp các em nắm vững toàn bộ chương quần xã sinh vật.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: QUẦN XÃ SINH VẬT

PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

I Khái niệm quần xã sinh vật

Quần xã sinh vật là tập hợp các quần thể thuộc

nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng

không gian và thời gian xác định Các sinh vật trong

quần xã có mối quan hệ mật thiết với nhau như một

thể thống nhất

 Quần xã có cấu trúc tương đối ổn định

II Đặc trưng cơ bản của quần xã

1 Thành phần loài

Thành phần loài trong quần xã biểu thị qua số

lượng các loài trong quần xã và số lượng cá thể

của mỗi loài, loài ưu thế, loài đặc trưng

Loài ưu thế: là những loài đóng vai trò quan

trọng trong quần xã do có số lượng cá thể

nhiều, sinh khối lớn, hoặc do hoạt động của

chúng mạnh

Loài đặc trưng: Là loài chỉ có ở một quần xã

hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác

và có vai trò quan trọng trong quần xã

Số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài là

mức độ đa dạng của quần xã

→ Quần xã càng đa dạng thì độ ổn định càng

cao

Ví dụ: ở quần xã trên cạn, thực vật có hạt thường là loài chiếm ưu thế vì chúng có ảnh hưởng lớn đến khí hậu

Ví dụ: Cá Cóc là loài đặc trưng chỉ có ở Vườn Quốc gia Tam Đảo - Vĩnh Phúc

Cây Tràm là loài đặc trưng ở rừng U Minh

2 Phân bố cá thể trong quần xã

Phân bố cá thể trong quần xã phụ thuộc vào

Trang 2

nhu cầu sống của từng loài, theo xu hướng làm

giảm bớt sự cạnh tranh giữa các loài → nâng

cao hiệu quả sử dụng nguồn sống

Phân bố theo chiều thẳng đứng: Chủ yếu liên

quan đến điều kiện chiếu sáng Sự phân tầng

của thực vật kéo theo sự phân tầng của động

vật

Phân bố theo chiều ngang: Chủ yếu liên quan

đến điều kiện khí hậu và sự phân bố nguồn

sống Sinh vật thường tập trung ở nơi có điều

kiện sống thuận lợi: đất đai màu mở, thức ăn

dồi dào,…

III Quan hệ giữa các loài trong quần xã

1 Quan hệ sinh thái

Quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã Mối quan

Cộng sinh AB

+ +

Hai loài cùng có lợi, khi tách rời nhau chúng không

có khả năng sống độc lập

- Vi khuẩn lam và bèo hoa dâu

- Vi khuẩn cố định đạm trong nốt sần cây họ đậu

- Nấm, vi khuẩn và tảo đơn bào cộng sinh trong địa y

Hợp tác

AB

+ +

Hai loài có lợi, khi tách rời nhau chúng vẫn có khả năng sống độc lập

- Chim sáo và trâu rừng

- Chim mỏ đỏ và linh dương

- Lươn biển và cá nhỏ Hội sinh

AB

0 +

Một loài có lợi, còn loài kia không có lợi cũng không có hại

- Cây phong lan bám trên thân gỗ

- Cá bé sống bám trên cá lớn., Quan hệ đối kháng giữa các loài trong quần xã

Mối quan

Kí sinh AB

- +

Loài này sống nhờ trên cơ thể của loài khác và sử dụng chất nuôi sống trên

cơ thể loài kia làm thức ăn

- Kí sinh hoàn toàn: Giun kí sinh trong cơ thể người

- Nửa kí sinh: Cây tầm gửi trên cây thân gỗ

Sinh vật ăn

sinh vật

AB

- +

Loài này sử dụng loài khác làm thức ăn Bao gồm:

- Động vật ăn thực vật

- Động vật ăn thịt - con mồi,

- Thực vật bắt sâu bọ

- Bò ăn cỏ

- Rắn ăn ếch, nhái

- Cây nắp ấm bắt côn trùng

Ức chế AB Hai loài sống chung, một - Hiện tượng tảo giáp nở hoa gây

Trang 3

cảm nhiễm

0

-loài trong quá trình sống

đã vô tình gây hại cho loài khác

độc cho cá, tôm

- Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở xung quanh  trồng xem kẽ với rau màu

Cạnh tranh

AB

-Hai loài sống chung trong một môi trường, sự có mặt loài này thì ảnh hưởng bất lợi đến loài kia

- Cú và chồn cạnh tranh nhau về thức ăn là chuột

- Các loài cây cạnh tranh nhau về nước, muối khoáng, ánh sáng Hiện tượng khống chế sinh học

Là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị

khống chế ở một mức nhất định do tác động của

các mối quan hệ hỗ trợ, đối kháng giữa các loài

trong quần xã

→ Ứng dụng trong trồng trọt: Sử dụng thiên địch

để tiêu diệt sinh vật gây hại thay cho sử dụng

thuốc trừ sâu

Ví dụ:

Số lượng mèo rừng và thỏ khống chế lẫn nhau

Sử dụng ong kí sinh tiêu diệt bọ dừa

Sử dụng ong mắt đỏ tiêu diệt sâu đục thân hại lúa

2 Quan hệ dinh dưỡng

a Chuỗi thức ăn

Các loài có mối quan hệ dinh dưỡng với nhau

hợp thành một chuỗi thức ăn, mỗi loài là một

mắt xích của chuỗi

Trong chuỗi thức ăn, một mắt xích vừa là thức

ăn của mắt xích phía sau, vừa có nguồn thức ăn

là mắt xích phía trước

Trong hệ sinh thái có 2 loại chuỗi thức ăn:

• Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật sản xuất

• Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật phân giải

mùn bã hữu cơ

b Lưới thức ăn

Trong quần xã, một loài sinh vật có thể là mắt

xích chung của nhiều chuỗi thức ăn, tạo thành

lưới thức ăn Quần xã càng đa dạng về thành

phần loài thì lưới thức ăn càng phức tạp

c Bậc dinh dưỡng

Các loài có cùng mức dinh dưỡng hợp thành bậc

dinh dưỡng

• Bậc dinh dưỡng cấp 1 = Sinh vật sản xuất, sinh

vật phân giải mùn bã

• Bậc dinh dưỡng cấp 2 = Sinh vật tiêu thụ bậc1

Ví dụ:

Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Ếch → Rắn Tảo → Tôm → Cá rô → Chim bói cá

Sâu ăn lá ngô sử dụng nguồn thức ăn là lá ngô, và là nguồn thức ăn của rắn

Ví dụ:

Cỏ → Thỏ → Cáo

Giun đất → Gà → Diều hâu

Trang 4

• Bậc dinh dưỡng cấp 3 = Sinh vật tiêu thụ bậc2.

• Bậc dinh dưỡng cuối cùng = Sinh vật tiêu thụ

bậc cao nhất

Lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ cao

xuống vĩ độ thấp, từ khơi đại dương vào bờ Các

quần xã trưởng thành có lưới thức ăn phức tạp

hơn so với các quần xã trẻ hoặc suy thoái

IV Diễn thế sinh thái

Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự

của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với

sự biến đổi của môi trường

Song song với sự biến đổi của quần xã sinh vật

là sự biến đổi về điều kiện tự nhiên của môi

trường

Ví dụ:

Diễn thế ở đầm nước nông

Diễn thế sinh thái hình thành cây gỗ lớn

1 Các loại diễn thế sinh thái

Diễn thế nguyên sinh Diễn thế thứ sinh Khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật Khởi đầu từ môi trường đã có quần xã sinh

vật đã từng sống

Giai đoạn tiên phong: Hình thành quần xã

tiên phong

Giai đoạn giữa: giai đoạn hỗn hợp, gồm các

quần xã biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau

Giai đoạn cuối: Hình thành quần xã ổn định

(giai đoạn đỉnh cực)

Giai đoạn đầu: Giai đoạn quần xã ổn định tương đối

Giai đoạn giữa: Giai đoạn gồm các quần xã thay đổi tuần tự

Giai đoạn cuối: Hình thành quần xã tương đối ổn định khác hoặc quần xã bị suy thoái

2 Nguyên nhân của diễn thế sinh thái

Nguyên nhân bên ngoài: do tác động của ngoại cảnh lên quần xã như khí hậu, thiên tai

Nguyên nhân bên trong: do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, đặc biệt là do hoạt động mạnh mẽ của nhóm loài ưu thế Ngoài ra hoạt động khai thác của con người cũng góp phần gây nên diễn thế sinh thái

→ Ngoại cảnh là nhân tố khởi động diễn thế sinh thái Động lực chủ yếu của diễn thế sinh thái là

sự cạnh tranh giữa các loài trong quần xã Đặc biệt là hoạt động của loài ưu thế

3 Ý nghĩa của nghiên cứu diễn thế

Nghiên cứu diễn thế sinh thái cho ta biết các

quy luật phát triển của quần xã, dự đoán được

các quần xã trước đó và các quần xã trong

Trang 5

tương lai, để từ đó:

- Khai thác hợp lí tài nguyên

- Bảo vệ môi trường

- Quy hoạch sản xuất

PHẦN 2: BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1 Quần xã sinh vật là

A Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng

không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau

B Tập hợp nhiều quần thể sinh vật, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và

chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau

C Tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không

gian và thời gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất

D Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian

và thời gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất

Câu 2 Các đặc trưng cơ bản về thành phần loài của một quần xã bao gồm

A Loài đặc trưng, loài ưu thế, mật độ cá thể.

B Loài ưu thế, nhóm tuổi, độ phong phú.

C Độ phong phú, cấu trúc tuổi, loài ưu thế.

D Số lượng loài, số lượng cá thể của mỗi loài.

Câu 3 Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa

A Tăng sự cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.

B Tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.

C Giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.

D Giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.

Câu 4 Trong cùng một thuỷ vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá khác nhau, mỗi loài chỉ

kiếm ăn ở một tầng nước nhất định Mục đích chủ yếu của việc nuôi ghép các loài cá khác nhau này là

A tăng tính cạnh tranh giữa các loài do đó thu được năng suất cao hơn.

B hình thành nên chuỗi và lưới thức ăn trong thủy vực.

C tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao năng suất sinh học của thủy vực.

D tăng cường mối quan hệ cộng sinh giữa các loài.

Câu 5 Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về

Câu 6 Các cây tràm ở rừng U Minh là loài

Câu 7 Trường hợp nào sau đây là quan hệ cạnh tranh?

Trang 6

A Cỏ dại mọc ở ruộng lúa.

B Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm xung quanh.

C Cây tầm gửi sống trên cây khế.

D Mèo bắt chuột.

Câu 8 Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở xung quanh là ví dụ về mối quan

hệ

A hội sinh B cạnh tranh C kí sinh D ức chế - cảm nhiễm Câu 9 Số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định, không tăng cao quá hoặc

giảm thấp quá do tác động của các mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng là hiện tượng

A tăng trưởng của quần thể B khống chế sinh học.

Câu 10 Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể

A cá rô phi và cá chép B chim sâu và sâu đo.

C ếch đồng và chim sẻ D tôm và tép.

Câu 11 Hiện tượng cạnh tranh loại trừ giữa hai loài sống trong một quần xã xảy ra khi một loài

duy trì được tốc độ phát triển, cạnh tranh với loài còn lại khiến loài còn lại giảm dần số lượng cá thể, cuối cùng biến mất khỏi quần xã Cho các phát biểu dưới đây về hiện tượng này:

(1) Hai loài có hiện tượng cạnh tranh loại trừ luôn có sự giao thoa về ổ sinh thái

(2) Loài có kích thước quần thể nhỏ có ưu thế hơn trong quá trình cạnh tranh loại trừ

(3) Các loài thắng thế trong cạnh tranh thường có tuổi thành thục sinh dục cao, số con sinh ra nhiều

(4) Loài nào xuất hiện trong quần xã muộn hơn là loài có ưu thế hơn trong quá trình cạnh tranh

Số phát biểu chính xác là:

Câu 12 Trong một quần xã, một học sinh xây dựng được lưới thức ăn dưới đây, sau đó ghi vào

sổ thực tập sinh thái một số nhận xét:

(1) Quần xã này có 2 loại chuỗi thức ăn cơ bản

(2) Quần xã này có 5 chuỗi thức ăn và chuỗi thức ăn dài nhất

có 5 mắt xích

(3) Gà là mắt xích chung của nhiều chuỗi thức ăn nhất trong

quần xã này, nó vừa là loài rộng thực lại là nguồn thức ăn

của nhiều loài khác

(4) Ếch là sinh vật tiêu thụ bậc 3

Số phát biểu chính xác là:

Câu 13 Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây:

(1) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng

(2) Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn

Trang 7

(3) Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.

(4) Trùng roi sống trong ruột mối

Trong các mối quan hệ trên, có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia?

Câu 14 Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn như sau: Các loài cây là thức ăn của sâu

đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả Chim sâu và chim ăn hạt đều

là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn Phân tích lưới thức ăn trên cho thấy:

A Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và

rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú án thịt

B Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái

trùng nhau hoàn toàn

C Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích.

D Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 5 Câu 15 Có bao nhiêu phát biểu đúng về diễn thế sinh thái?

(1) Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu, hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã

(2) Diễn thế thứ sinh khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống

(3) Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống

và thường dẫn đến một quần xã ổn định

(3) Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với

sự biến đổi của môi trường

Câu 16 Một trong những xu hướng biến đổi trong quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn là

A Sinh khối ngày càng giảm.

B Tính ổn định của quần xã ngày càng giảm.

C Độ đa dạng của quần xã ngày càng giảm, lưới thức ăn ngày càng đơn giản.

D Độ đa dạng của quần xã ngày càng cao, lưới thức ăn ngày càng phức tạp.

Đáp án:

1 – C 2 - D 3 - C 4 - C 5 - B 6 - B 7 - A 8 - D

9 - B 10 - B 11 - A 12 - C 13 - C 14 - C 15 - C 16 - D

Trang 8

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1 (Câu 1 - SGK trang 180): Thế nào là một quần xã sinh vật? Nêu sự khác nhau giữa

quần thể sinh vật và quần xã sinh vật? Lấy ví dụ minh hoạ?

Hướng dẫn giải

• Quần xã là một tập hợp các quần thể thuộc nhiều loài khác nhau cùng sống trong một không gian nhất định Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do đó quần xã có cấu trúc tương đối ổn định Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng

• Sự khác nhau giữa quần thể sinh vật và quần xã sinh vật:

+ Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định Ví dụ, quần thể các cây thông, quần thể trâu rừng,

+ Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau cùng sống trong một không gian nhất định Ví dụ, quần xã núi đá vôi, quần xã vùng ngập mặn, quần xã hồ cá, quần xã rừng lim, quần xã đồng cỏ,

Ví dụ 2 (Câu 2 - SGK trang 180): Các đặc trưng cơ bản của quần xã là gì? Hãy lấy ví dụ minh

họa các đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật?

Hướng dẫn giải

Các đặc trưng cơ bản của quần xã

• Đặc trưng về thành phần loài: biểu hiện qua số lượng các loài trong quần xã, số lượng cá thể của mỗi loài, loài ưu thế và loài đặc trưng

+ Loài ưu thế là những loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc do hoạt động mạnh của chúng Ví dụ: quần xã rừng thông với loài cây thông là loài chiếm ưu thế trên tán rừng, các cây khác chỉ mọc lẻ tẻ hoặc dưới tán và chịu ảnh hưởng của cây thông với các loài khác

+ Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó Ví dụ: cây cọ là loài đặc trưng của quần

xã vùng đòi Phú Thọ; cây tràm là loài đặc trưng của quần xã rừng U Minh

• Đặc trưng về phân bố cá thể trong không gian: tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài, có

xu hướng giảm cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả nguồn sống của môi trường

+ Quần xã phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng Ví dụ: rừng mưa nhiệt đới phân thành nhiều tầng, mỗi tầng cây thích nghi với mức độ chiếu sáng khác nhau trong quần xã; sinh vật phân bố theo độ sâu của nước biển, tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng ánh sáng của từng loài

+ Quần xã phân bố cá thể theo chiều ngang Ví dụ: ở quần xã biển, vùng gần bờ thành phần sinh vật rất phong phú, ra khơi xa số lượng các loài ít dần; trên đất liền, thực vật phân bố thành những vành đai, theo độ cao của nền đất

Ví dụ 3 (Câu 3 - SGK trang 180): Nêu sự khác nhau giữa quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối kháng?

Hướng dẫn giải

Sự khác nhau giữa quan hệ hỗ trợ với đối kháng:

Trang 9

• Quan hệ hỗ trợ gồm có: cộng sinh, hợp tác, hội sinh Các quan hệ này đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài trong quần xã

• Quan hệ đối kháng (gồm có cạnh tranh, kí sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật ăn thịt sinh vật khác) thì có một loài có lợi còn bên kia là các loài bị hại

Ví dụ 4 (Câu 5 - SGK trang 180): Muốn trong một ao nuôi được nhiều loài cá và cho năng suất

cao, chúng ta cần chọn nuôi các loài cá như thế nào?

Hướng dẫn giải

• Muốn nuôi được nhiều loài cá trong một ao và để có năng suất cao thì chúng ta cần chọn nuôi các loài cá phù hợp Nuôi cá sống ở các tầng nước khác nhau: ăn nổi, ăn đáy, và nuôi nhiều loài

ăn các thức ăn khác nhau vì:

+ Mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên làm các loài cá giảm mức độ cạnh tranh về nơi ở và thức ăn với nhau: cá trắm cỏ ăn thực vật và phân bố chủ yếu ở tầng nước mặt, cá mè trắng chủ yếu ăn thực vật nổi, cá mè hoa ăn động vật nổi là chính, cá trắm đen ăn thân mềm và phân bố chủ yếu ở đáy ao, cá trôi ăn tạp và chủ yếu ăn chất hữu cơ vụn nát ở đáy ao, cá chép ăn tạp,

+ Nuôi nhiều loài cá khác nhau sẽ tận dụng được nguồn thức ăn trong thiên nhiên và không gian vùng nước do đó đạt được năng suất cao

Ví dụ 5: Khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa quần thể vật ăn thịt và quần thể con mồi, kết luận

nào sau đây đúng?

A Số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt luôn nhiều hơn số lượng cá thể của quần thể con

mồi

B Số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt luôn ổn định còn quần thể con mồi số lượng cá

thể luôn biến đổi

C Nếu cả 2 quần thể đều biến động theo chu kì thì quần thể vật ăn thịt luôn biến động trước.

D Sự biến động số lượng cá thể của quần thể con mồi đã kéo theo sự biến động số lượng cá

thể của quần thể vật ăn thịt

Hướng dẫn giải

Đáp án A, B và C đều sai, vì quần thể con mồi là nguồn cung cấp thức ăn cho vật ăn thịt nên luôn có số lượng nhiều hơn quần thể vật ăn thịt Vậy sự biến động số lượng cá thể của quần thể con mồi đã kéo theo sự biến động số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt

Chọn C.

Ví dụ 6: Quan hệ khác loài hiếm gặp nhất là

A quan hệ hỗ trợ B quan hệ sinh sản.

C quan hệ đấu tranh D quan hệ dinh dưỡng, nơi ở.

Hướng dẫn giải

Loài có hệ thống di truyền kín nên giữa các loài chịu ảnh hưởng của cách li sinh sản nên quan

hệ sinh sản giữa các loài là quan hệ hiếm gặp nhất

Chọn B.

Ví dụ 7: Khi trâu bò ăn cỏ chúng đánh động đã làm nhiều loài côn trùng trú ẩn trong cỏ bay ra.

Các loài chim ăn côn trùng săn mồi gần đàn trâu, bò sẽ ăn côn trùng Quan hệ giữa chim ăn côn trùng và trâu bò là mối quan hệ nào sau đây?

A Kí sinh - vật chủ B Hội sinh C Hợp tác D Cạnh tranh.

Hướng dẫn giải

Côn trùng bay ra làm mồi cho chim ăn côn trùng → loài chim có lợi; chim ăn côn trùng cũng như côn trùng bay ra không gây ảnh hưởng gì đến trâu, bò → trâu bò là loài trung tính trong các mối quan hệ này Đây là quan hệ hội sinh

Chọn B.

Trang 10

Bài tập tự luyện

Câu 1: Tổ chức nào sau đây là quần xã sinh vật?

A Đàn chim ở đảo Trường Sa B Chim cánh cụt ở Bắc Cực.

C Sinh vật ở rừng Bạch Mã D Các loài cá ở hồ Tây.

Câu 2: Khi nói về tính đa dạng của quần xã, điều nào sau đây không đúng?

A Quần xã ở vùng nhiệt đới có độ đa dạng cao hơn quần xã ở vùng ôn đới.

B Số lượng quần thể càng nhiều thì kích thước của mỗi quần thể càng lớn.

C Thành phần và kích thước của mỗi quần thể thay đổi theo các mùa trong năm.

D Điều kiện tự nhiên càng thuận lợi thì độ đa dạng của quần xã càng cao.

Câu 3: Mức độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào những đặc điểm nào sau đây?

1 Mối quan hệ giữa con mồi và vật ăn thịt

2 Sự cạnh tranh giữa các cá thể khác loài

3 Sự thay đổi của các nhân tố vô sinh

4 Sự cạnh tranh trong nội bộ quần thể

A 1, 2, 4 B 1,2, 3 C 2, 3, 4 D 1,3, 4.

Câu 4: Khi mất loài nào sau đây thì cấu trúc của quần xã sẽ bị thay đổi mạnh nhất?

A Loài ưu thế B Loài thứ yếu C Loài ngẫu nhiên D Loài đặc hữu.

Câu 5: Loài ưu thế là loài

A có sự sinh trưởng và phát triển tốt hơn hẳn tất cả các loài khác ở trong quần xã.

B có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã.

C chỉ có ở một quần xã mà không có ở các quần xã khác.

D có ở tất cả các quần xã ở trong mọi môi trường sống.

Câu 6: Loài nào sau đây vừa là loài ưu thế vừa là loài đặc trưng?

A Cao su trong quần xã rừng cao su B Cá tra trong quần xã ao cá.

C Cây tràm trong quần xã rừng U Minh D Cây lúa trong quần xã đồng ruộng.

Câu 7: Quần thể cây Chò Chỉ phát triển mạnh ở quần xã rừng Cúc Phương mà ít gặp ở các quần

xã khác Đối với rừng Cúc Phương, cây Chò Chỉ là

A loài ưu thế B loài thứ yếu C loài ngẫu nhiên D loài đặc trưng.

Câu 8: Sự phân tầng sẽ làm giảm cạnh tranh giữa các quần thể vì

A nó làm phân hoá ổ sinh thái của các quần thể trong quần xã.

B nó làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống của môi trường, c nó làm giảm số lượng cá

thể có trong quần xã

D nó làm tăng nguồn dinh dưỡng của môi trường sống.

Câu 9: Đặc điểm chỉ có ở cộng sinh mà không có ở hợp tác là

A cả 2 loài cùng có lợi B hai loài sống thường xuyên với nhau,

C một loài có lợi còn loài kia trung tính D có hại cho sinh vật.

Câu 10: Ồ sinh thái của loài bị thu hẹp chủ yếu là do mối quan hệ

A hợp tác B cạnh tranh khác loài.

C kí sinh D vật ăn thịt và con mồi.

Câu 11: Mối quan hệ nào sau đây thường dẫn tới các loài loại trừ lẫn nhau?

A Kí sinh B Vật ăn thịt và con mồi.

C Cạnh tranh D Hội sinh.

Bài tập nâng cao

Ngày đăng: 26/07/2021, 13:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w