Đây là chuyên đề về ADN và Gen tổng hợp kiến thức về lý thuyết và bài tập củng cố. Giúp các em học sinh ôn tập lại kiến thức và cho giáo viên làm tư liệu giảng dạy, dạy thêm bổ trợ kiến thức cho các em.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 4 AND - GEN
I TRỌNG TÂM LÍ THUYẾT.
1 Kiến thức về ADN
- ADN được cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nuclêôtit A, T, G, X
- Phân tử ADN mạch kép luôn có số nuclêôtit loại A = T; G = X Nguyên nhân là vì ở ADN mạch kép, A của mạch 1 luôn liên kết với T của mạch 2 và G của mạch 1 luôn liên kết với X của mạch 2
- Phân tử ADN xoắn kép có cấu trúc 2 mạch liên kết bổ sung và ngược chiều nhau Cứ 10 cặp nuclêôtit tạo nên một chu kì xoắn có độ dài 34 Ăngtron (3,4nm) Gen là một đoạn ADN nên cấu trúc của gen chính là cấu trúc của 1 đoạn ADN
- Ở ADN mạch đơn, do A không liên kết bổ sung với T, G không liên kết với X nên A ≠ T; G ≠
X Do vậy, ở một phân tử ADN nào đó, nếu thấy A ≠ T hoặc G ≠ X thì đó là ADN mạch đơn
- Phân tử ADN mạch kép có 2 mạch liên kết bổ sung và ngược chiều nhau Cho nên khi biết trình
tự các nuclêôtit trên mạch 1 thì sẽ suy ra trình tự các nuclêôtit trên mạch 2
- ADN của sinh vật nhân thực và ADN của sinh vật nhân sơ đều có cấu trúc mạch kép Tuy nhiên ADN sinh vật nhân thực có dạng mạch thẳng còn ADN của sinh vật nhân sơ có dạng mạch vòng
và không liên kết với prôtêin histon ADN của ti thể, lục lạp có cấu trúc mạch vòng tương tự như ADN của vi khuẩn
- Ở trong cùng một loài, hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào là đại lượng ổn định và đặc trưng cho loài ADN ở trong tế bào chất có hàm lượng không ổn định (vì số lượng bào quan ti thể, lục lạp không ổn định, thay đổi tùy từng loại tế bào), do đó hàm lượng ADN trong tế bào chất không đặc trưng cho loài
2 Kiến thức về GEN
- Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm Sản phẩm mà gen mã hóa là ARN (tARN, rARN) hoặc chuỗi pôlipeptit Như vậy, về cấu trúc thì gen là 1 đoạn ADN;
về chức năng thì gen mang thông tin di truyền mã hóa cho 1 loại sản phẩm
- Dựa vào chức năng của sản phẩm người ta chia gen thành 2 loại là gen điều hòa và gen cấu trúc Gen điều hòa là những gen mà sản phẩm của nó làm nhiệm vụ điều hòa hoạt động của gen khác Gen cấu trúc là những gen còn lại
- Gen không phân mảnh là gen mà vùng mã hóa của nó liên tục, toàn bộ thông tin di truyền trên gen được dịch thành axit amin Gen phân mảnh là gen mà vùng mã hóa không liên tục, có các đoạn intron xen kẽ các đoạn exon
- Gen của sinh vật nhân sơ có cấu trúc không phân mảnh còn hầu hết gen của sinh vật nhân thực đều có cấu trúc phân mảnh
- Gen phân mảnh có khả năng tổng hợp được nhiều phân tử mARN trưởng thành Nguyên nhân
là vì khi gen phiên mã thì tổng hợp được mARN sơ khai, sau đó enzim sẽ cắt bỏ các đoạn intron
và nối các đoạn exon theo các cách khác nhau để tạo nên các phân tử ARN trưởng thành
3 Kiến thức về nhân đôi ADN
- Được gọi là nhân đôi ADN là vì từ 1 phân tử tạo thành 2 phân tử và cả 2 phân tử này hoàn toàn giống với phân tử ban đầu
- Quá trình nhân đôi ADN cần nhiều loại enzim khác nhau, trong đó enzirn tháo xoắn làm nhiệm
vụ tháo xoắn và tách 2 mạch của ADN; enzim ADN polimeraza làm nhiệm vụ kéo dài mạch mới theo chiều từ 5’ đến 3’
- Mạch mới luôn được tổng hợp kéo dài theo chiều từ 5’ đến 3’ là vì enzim ADN polimeraza có chức năng gắn nuclêôtit tự do vào đầu 3’OH của mạch polinuclêôtit
- Trong quá trình nhân đôi, trên mỗi phễu tái bản thì một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn Nếu tính trên cả phân tử thì mạch nào cũng được tổng hợp gián đoạn (đầu này gián đoạn, đầu kia liên tục)
Trang 2- Quá trình nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn Do đó
từ 1 phân tử, sau k lần nhân đôi sẽ tạo ra được 2k ADN, trong đó có 2 phân tử chứa một mạch của ADN mẹ đầu tiên
- Quá trình nhân đôi ADN là cơ sở cho sự nhân đôi của NST, từ đó dẫn tới sự phân chia tế bào và
sự sinh sản của cơ thể sinh vật
II CÂU HỎI KHÁI QUÁT
Câu 1 Đoạn mạch thứ nhất của gen có trình tự các đơn phân (các
Hãy xác định:
a Trình tự các nuclêôtit của đoạn mạch thứ hai
b Số nuclêôtit mỗi loại của đoạn gen này
c Tỉ lệ ở đoạn mạch thứ nhất, ở đoạn mạch thứ hai và của cả gen
d Số liên kết hiđrô của đoạn gen này
e Số liên kết cộng hoá trị giữa các nuclêôtit ở đoạn gen này
Hướng dẫn giải
a Gen có cấu trúc 2 mạch xoắn kép, liên kết bổ sung và có chiều ngược nhau Do vậy mạch thứ hai sẽ bổ sung và có chiều ngược lại với mạch thứ nhất
Đoạn mạch thứ nhất của gen:
b Hai mạch của gen liên kết bổ sung với nhau cho nên số lượng A của mạch này bằng số lượng T của mạch kia -> A1 = T2, G1 = X2
T1 = A2, X1 = G2
Số nuclêôtit của gen bằng tổng số nuclêôtit trên cả hai mạch
Cho nên Agen = A1 + A2
Số nuclêôtit mỗi loại của gen là:
Agen = Tgen = A1 + A2 = A1 + T1 = 3 + 3 = 6
Ggen = Xgen = G1 + G2 = G1 + X1 = 4 + 5 = 9
c - Tỉ lệ ở đoạn mạch thứ nhất là:
d Hai mạch của gen liên kết bổ sung với nhau bằng các liên kết hiđrô, trong đó A của mạch này liên kết với T của mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô, G của mạch này liên kết với X của mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô Do vậy tổng số liên kết hiđrô của đoạn gen trên là:
Trang 32T1 + 2A1 + 3G1 + 3X1 = 2.(A1 + T1) + 3.(G1 + X1)
= 2.(3 + 3) + 3.(4 + 5) = 39 liên kết
Vì A1 + T1 = Agen, G1 + X1 = Ggen
Nên tổng số liên kết hiđrô của gen là 2Agen + 3Ggen
e Số liên kết cộng hoá trị giữa các nuclêôtit ở đoạn gen này
Trên mỗi mạch pôlinuclêôtit, hai nuclêôtit đứng kế tiếp nhau liên kết với nhau bằng 1 liên kết phôtphođieste (liên kết cộng hoá trị) giữa nuclêôtit này với nuclêôtit kế tiếp Do vậy trên một mạch có x nuclêôtit thì sẽ có (x - 1) liên kết cộng hoá trị giữa các nuclêôtit
Đoạn mạch trên có 15 nuclêôtit nên sẽ có 14 liên kết cộng hoá trị, cả 2 mạch của gen sẽ có 2*(15 - 1) = 28 liên kết Vậy nếu một gen có N nuclêôtit thì số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit là N - 2
- Hai mạch của gen có chiều ngược nhau và liên kết theo nguyên tắc bổ sung, cho nên
Agen = Tgen = A1 + T1; Ggen = Xgen = G1 + X1
Nếu của mạch thứ nhất bằng thì tỉ lệ này ở mạch thứ hai là
Số liên kết hiđrô của gen là 2A + 3G.
- Số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit ở trên gen là N – 2.
(N là tổng số nuclêôtit của gen)
Câu 2 Một gen có tổng số 3000 nuclêôtit và ađênin (A) chiếm 20%.
Hãy xác định:
a Chiều dài và số chu kì xoắn của gen
b Số nuclêôtit mỗi loại của gen
c Số liên kết hiđrô của gen
Hướng dẫn giải
a Gen là một đoạn phân tử ADN cho nên mỗi chu kì xoắn dài 34 Ăngtron và có 10 cặp nuclêôtit
- Một chu kì xoắn có 10 cặp nuclêôtit (20 nuclêôtit) cho nên số chu kì xoắn
- Một chu kì xoắn dài 34 Ăngtron cho nên chiều dài của gen bằng số chu kì xoắn nhân với 34 hoặc bằng
Chiều dài của gen là 150 34 = 5100 Ăngtron
b Tổng số nuclêôtit của gen là A + T + G + X = 100%
Vì A = T, G = X cho nên A + G = 50% G = 50% - A = 50% - 20% = 30%
Số nuclêôtit mỗi loại của gen: A = T = 3000 20% = 600
G = X = 3000.30% = 900
c Số liên kết hiđrô của gen: 2A + 3G = 2.600 + 3.900 = 3900 (liên kết)
Số chu kì xoắn
(N là tổng số nuclêôtit, L là chiều dài của gen theo đơn vị ) (Ăngtron)
Câu 3 Một phân tử ADN mạch kép có tỉ lệ Trên mạch 1 của ADN có G = A = 10%
Trang 4Hãy xác định:
a Tỉ lệ % số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN này
b Tỉ lệ % số nuclêôtit mỗi loại của mạch 1
Hướng dẫn giải
a Tỉ lệ % số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN này
=> G = 35%; A= 15%
Tỉ lệ số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN này là
A = T = 15%; G = X = 35%
b Tỉ lệ % số nuclêôtit mỗi loại của mạch 1
Ta có %A1 + %T1 = 2.%AADN
Và %G1 + %X1 = 2.%GADN
-> A1 = 10% -> T1 =2.15% - 10% = 20%
G1 = 10% -> X1 = 2.35% - 10% = 60%
Câu 4 Một gen có chiều dài 4250 Ăngtron và ađênin (A) chiếm 22,4% số nuclêôtit của gen Hãy
xác định:
a Số chu kì xoắn của gen
b Số nuclêôtit mỗi loại của gen
c Số liên kết hiđrô của gen
a Một chu kì xoắn có chiều dài 34 Angtron cho nên số chu kì xoắn của gen = 4250 : 34 = 125 chu kì xoắn
b Số nuclêôtit mỗi loại của gen
Số nuclêôtit mỗi loại: A = T = 2500 * 22,4% = 560
G = X = 2500 * 27,6% = 690
c Số liên kết hiđrô của gen:
Vì gen có cấu trúc là một đoạn phân tử ADN có 2 mạch liên kết bổ sung, trong đó A liên kết với
T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô
-> Tổng liên kết hiđrô của gen là
2A + 3G = 2 * 560 + 3 * 690 = 3190 liên kết
Câu 5 Một gen có tổng số 5472 liên kết hiđrô và trên mạch 1 của gen có T = A; X = 2T; G = 3A.
Hãy xác định số nuclêôtit mỗi loại của gen
Hướng dẫn giải
- Trên mạch 1 của gen có T1 = A1; X1 = 2T1; G1 = 3A1
- Gen có 5472 liên kết hiđrô : 2A + 3G = 1824
-> 2(A1 + T1) + 3.(G1 + X1) = 5472 (1)
Thay T1 = A1; X1 = 2T1; G1 = 3A1 vào phương trình (1) ta được:
2.(A1 + A1) + 3.(3A1 + 2A1) = 19A1 = 5472 → A1 = 5472 : 19 = 288
-> T1 = 288, G1 = 864, X1 = 576
- Số nuclêôtit mỗi loại của gen B là
A = T = A1 + T1 = 288 + 288 = 576
G = X = G1 + X1 = 864 + 576 = 1440
Câu 6 Một phân tử ADN vi khuẩn có chiều dài 34.106 Angtron và có tổng số 24.106 liên kết hiđrô Phân tử ADN này nhân đôi liên tiếp 2 lần Hãy xác định:
Trang 5a Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN.
b Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi
c Số phân tử ADN được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường
d Số liên kết cộng hỏa trị được hình thành giữa các nuclêôtit trong quá trình nhân đôi của ADN
Hướng dẫn giải
a Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN
- Một cặp nuclêôtit có chiều dài 3,4 Angtron nên tổng số nuclêôtit của phân tử ADN là
Ta có hệ phưong trình: 2A + 2G = 20.107 (1)
2A + 3G = 24.107 (2)
- Giải ra ta được số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN là
A = T = 30%.2.107 = 6.106; G = X = 20%.2.107 = 4.106
b Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp cho quá trình tự nhân đôi
Khi nhân đôi, nguyên liệu được lấy từ môi trường để cấu tạo nên các phân tử ADN con Do vậy
số nuclêôtit mà môi trường cung cấp bằng số nuclêôtit có trong các ADN con trừ số nuclêôtit có trong phân tử ADN ban đầu
Amt = Tmt = AADN.(2k - 1) Amt = Tmt = 6.106.(22 - 1) = 18.106
Gmt = Xmt = GADN.(2k - 1) Gmt = Xmt = 4.106.(22 - 1) = 12.106
c Số phân tử ADN được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường
Khi phân tử ADN nhân đôi k lần thì sẽ tạo ra 2k phân tử ADN, trong số các phân tử ADN con thì luôn có 2 phân tử ADN mang một mạch của ADN mẹ
Do vậy, số ADN có cấu tạo hoàn toàn mới là 2k - 2 = 22 - 2 = 2 (phân tử)
d Số liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa các nuclêôtit
- Trong quá trình nhân đôi, liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa các nuclêôtit trên mạch mới Do vậy, số liên kết cộng hóa trị mới được hình thành bằng số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit trên các mạch mới
- Tổng số liên kết cộng hóa trị trên 2 mạch của ADN là N = 2.107 (Vì ADN của vi khuẩn có dạng mạch vòng nên tổng số liên kết cộng hóa trị bằng tổng số nuclêôtit của ADN)
- Tổng số mạch ADN mới bằng 2.(2k - 1), (trong đó k là số lần nhân đôi)
- Tổng số liên kết cộng hóa trị được hình thành là:
2.107.(22 - 1 ) = 6.107 (liên kết)
Câu 7 Một phân tử ADN được cấu tạo từ các nucleotit có N15 nhân đôi 3 lần trong môi trường chỉ có N14; Sau đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi 5 lần Hãy xác định:
a) Có bao nhiêu phân tử ADN có N14?
b) Có bao nhiêu phân tử AND chỉ có N15?
Hướng dẫn giải Công thức giải nhanh:
Một phân tử ADN đưọc cấu tạo từ các nucleotit có N 15 nhân đôi m lần trong môi trường chỉ
có N 14 ; Sau đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N 15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi n lần thì số phân tử ADN có N 14 = 2 m + 1 − 2 Số phân tử ADN chỉ có N 15 = tổng
số phân tử ADN con − tổng số phân tử ADN có N 14 = 2 m + n − (2 m + 1 − 2) = 2 m + n + 2 − 2 m + 1 Chứng minh:
a) Số phân tử ADN có N 14 = 2 m + 1 - 2.
- Ở m lần nhân đôi trong môi trường có N14, số phân tử ADN được tạo ra là 2m
- Trong tổng số 2m phân tử ADN này, có 2 mạch phân tử có N15 và số mạch phân tử ADN có
N14 = 2 * 2m - 2 = 2m + 1 - 2
Trang 6b) Số phân tử chỉ chứa N 15 = 2 m + n + 2 - 2 m + 1.
2m * 2n = 2m + n phân tử
- Tổng số ADN chỉ có N15 = 2m + n - (2m + 1 - 2) = 2m + n + 2 - 2m + 1
Áp dụng công thức giải nhanh ta có:
a) Số phân tử ADN có N14 = 2m + 1 - 2 = 23 + 1 - 2 = 14 phân tử
b) Số phân tử ADN chỉ có
N15 = 2m + n + 2 - 2m + 1 = 23 + 5 + 2 - 23 + 1 = 28 + 2 - 24 = 242
Ví dụ vận dụng: Một phân tử ADN được cấu tạo từ các nucleotit có N15 nhân đôi 2 lần trong môi trường chỉ có N14; Sau đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có và tiếp tục tiến hành nhân đôi 3 lần Hãy xác định:
a) Có bao nhiêu phân tử ADN có N14?
b) Có bao nhiêu phân tử ADN chỉ có N15?
Hướng dẫn trả lời:
Áp dụng công thức giải nhanh ta có:
a) Số phân tử ADN có N14 = 2m + 1 - 2 = 22 + 1 - 2 = 2 phân tử
b) Số phân tử ADN chỉ có N15 =
= 2m + n + 2 - 2m + 1 = 22 + 3 + 2 - 22 + 1 = 25 + 2 - 23 = 26
Câu 8 Có 10 phân tử ADN được cấu tạo từ N15 tiến hành nhân đôi đôi 2 lần trong môi trường chỉ
có N14; Sau đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi 3 lần Hãy xác định:
a) Số phân tử ADN có N14 là bao nhiêu?
b) Số phân tử ADN chỉ có N15 là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải Công thức giải nhanh:
Có a phân tử ADN được cấu tạo từ N 15 tiến hành nhân đôi đôi m lần trong môi trường chỉ
có N 14 ; Sau đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N 15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi n lần thì số phân tử ADN có N 14 = a * (2 m + 1 - 2); số phân tử chỉ có N 15 =
a * (2 m + n + 2 - 2 m + 1 ).
Chứng minh:
a) Số phân tử ADN có N 14 = a * (2 m + 1 - 2).
- Ở m lần nhân đôi trong môi trường có N14, số phân tử ADN được tạo ra là a * 2m
- Trong tổng số a * 2m phân tử ADN này, có số mạch phân tử ADN chứa N15 là 2a; Số mạch phân tử ADN có N14 = 2a * 2m - 2a = a.(2m + 1 - 2)
b) Số phân tử chỉ chứa N 15 = a* (2 m + n + 2 - 2 m + 1 ).
- Ở n lần nhân đôi tiếp theo trong môi trường có N15, số phân tử ADN được tạo ra là
a * 2m * 2n = a * 2m + n phân tử
- Tổng số ADN chỉ được cấu tạo từ N15 =
= a * 2m + n - a * (2m + 1 - 2) = a * (2m + n + 2 - 2m + 1)
Vận dụng công thức giải nhanh, ta có:
a) Số phân tử ADN có N14 = a * (2m + 1 - 2) = 10 * (22 + 1 - 2) = 60 phân tử
b) Số phân tử có N15 = a * (2m + n + 2 - 2m + 1) = 10 * (22 + 3 + 2 - 22 + l ) = 260 phân tử
Ví dụ vận dụng: Có 5 phân tử ADN được cấu tạo từ N15 tiến hành nhân đôi đôi 3 lần trong môi trường chỉ có N14; Sau đó tất cả các ADN con đều chuyển sang môi trường chỉ có N15 và tiếp tục tiến hành nhân đôi 5 lần Hãy xác định:
a) Số phân tử ADN có N14 là bao nhiêu?
b) Số phân tử ADN chỉ có N15 là bao nhiêu?
Hướng dẫn trả lời:
Vận dụng công thức giải nhanh, ta có:
Trang 7a) Số phân tử ADN có N14 = a* (2m + 1 - 2) = 5 * (23 + 1 - 2) = 70 phân tử.
b) Số phân tử có N15 = a * (2m + n + 2 - 2m + 1) = 5 * (23 + 5 + 2 - 23 + l) = 1210 phân tử
III CÂU HỎI RÈN LUYỆN
1 Các câu hỏi, bài tập minh họa
Câu 1 Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau
đây là không đúng?
A Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân
tử ADN
B Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn
mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ
C Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược
lại
D Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân
đôi (đơn vị tái bản)
Câu 2 Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ở quá trình nhân đôi của
ADN ở sinh vật nhân thực và có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ?
(1) Có sự hình thành các đoạn Okazaki
(2) Nuclêôtit mới tổng hợp được liên kết vào đầu 3’ của mạch mới
(3) Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản
(4) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
(5) Enzim ADN polimeraza không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN
(6) sử dụng 8 loại nuclêôtit A, T, G, X, A, U, G, X làm nguyên liệu
A 5 B 4 C 3 D 6.
Câu 3 Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền đưọc truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
A giảm phân và thụ tinh B nhân đôi ADN.
C phiên mã D dịch mã.
Câu 4 Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, kết luận nào sau đây không đúng?
A Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi ADN.
B Enzim ADN polimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới.
C Sự nhân đôi của ADN ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào.
D Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5’ - 3’ mạch mới được tổng hợp gián
đoạn
Câu 5 Khi nói về hoạt động của các enzim trong các cơ chế di truyền ở cấp phân tử, phát biểu
nào sau đây là đúng?
A Enzim ADN polimeraza là loại enzim có khả năng tháo xoắn và xúc tác cho quá trình
nhân đôi của ADN
B Enzim ARN polimeraza là loại enzim có khả năng tháo xoắn và tách 2 mạch của phân tử
ADN
C Enzim ligaza có chức năng lắp ráp các nuclêôtit tự do của môi trường vào các đoạn
Okazaki
D Enzim ADN polimeraza có chức năng tổng hợp nuclêôtit đầu tiên và mở đầu mạch mới Câu 6 Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN?
A Ở mạch khuôn 5’ - 3’, mạch mới được tổng hợp gián đoạn và cần nhiều đoạn mồi.
B Sự tổng hợp mạch mới trên cả hai mạch khuôn đều cần đoạn mồi.
C Enzim ligaza hoạt động trên cả hai mạch khuôn.
D Ở mạch khuôn 3’ - 5’, mạch mới được tổng hợp liên tục và không cần đoạn mồi.
Câu 7 Ở một loài động vật, hàm lượng ADN trên các NST của một tế bào đang ở kì sau của
giảm phân II là x Hỏi hàm lượng ADN trên NST trong tế bào sinh dưỡng của loài này khi đang ở
kì sau của nguyên phân là bao nhiêu?
A x B 4x C 2x D 0,5x.
Trang 8Câu 8 Một phân tử ADN mạch kép nhân đôi một số lần liên tiếp đã tạo ra được 62 mạch
pôlinuclêôtit mới Khẳng định nào sau đây không đúng?
A Tất cả các mạch đơn nói trên có trình tự bổ sung với nhau từng đôi một.
B Trong các phân tử ADN con được tạo ra, có 31 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu
của môi trường nội bào
C Phân tử ADN nói trên đã nhân đôi 5 lần liên tiếp.
D Trong các phân tử ADN con được tạo ra, có 30 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu
của môi trường nội bào
Câu 9 Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ thì
tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là
A 10% B 40% C 20% D 25%.
Câu 10 Ở một gen, trên mạch 1 có số nuclêôtit loại A chiếm 12%, số nuclêôtit loại T chiếm 18%
A 3/7 B 7/3 C 2/3 D 3/2
Câu 11 Một phân tử ADN mạch kép có số nuclêôtit loại X chiếm 12% và trên mạch 1 của ADN
có A = G = 20% tổng số nuclêôtit của mạch Tỉ lệ các loại nuclêôtit A : T : G : X trên mạch 1 của ADN là
A 5 : 14 : 5 : 1 B 14 : 5 : 1 : 5 C 5 : 1 : 5 : 14 D 1 : 5 : 5 : 14.
Câu 12 Một gen có chiều dài 3570 Angtron và số nuclêôtit loại ađênin (loại A) chiếm 20% Sổ
nuclêôtit mỗi loại của gen là
A A = T = 420; G = X = 630 B A = T = 714; G = X = 1071.
C A = T = 210; G = X = 315 D A = T = 600; G = X = 900.
Câu 13 Một gen có 105 chu kì xoắn và số nuclêôtit loại guanin (loại G) chiếm 28% Tổng số
liên kết hiđrô của gen là
A 1344 B 2688 C 357 D 2562.
Câu 14 Một gen có 85 chu kì xoắn và số nuclêôtit loại guanin (loại G) chiếm 24% Số nuclêôtit
loại A của gen là
A 442 B 408 C 357 D 170.
Câu 15 Một gen có chiều dài 4080 Angtron và số tỉ lệ Số liên kết hiđrô của gen là
A 2400 B 2880 C 720 D 480.
Câu 16 Trên mạch 1 của gen có tỉ lệ A : T : G : X = 3 : 2 : 2 : 1 Tỉ lệ của gen là
A 1/4 B 3/5 C 3/8 D 5/3
Câu 17 Một gen có chiều dài 4080 Angtron và trên mạch thứ hai của gen có tỉ lệ A : T : G : X =
3 : 1 : 2 : 4 Số nuclêôtit loại A của gen là
A 720 B 960 C 480 D 1440.
Câu 18 Một gen có tổng số 1288 hên kết hiđrô Trên mạch một của gen có số nuclêôtit loại T =
1,5A; có G = A + T; có X = T − A Số nuclêôtit mỗi loại trên mạch 1 của gen là
A 92A ; 138T; 230G; 46X B 138A; 92T; 46G; 230X.
C A= T = 230; G = X = 276 D 70A; 105T; 175G; 35A.
Câu 19 Một gen có tổng số 3240 liên kết hiđrô Trên mạch một của gen có tỉ lệ A : T : G : X = 1
: 2 : 3:4 số nuclêôtit mỗi loại trên mạch 1 của gen là
A 120A; 360T; 240G; 480X B 120A; 240T; 360G; 480X.
C A = T = 360; G = X = 860 D 480A; 360T; 240G; 120A.
Câu 20 Một gen có chiều dài 2040 Angtron Trên mạch hai của gen có số nuclêôtit loại A = 4T;
có G = A − T; có X = 2T Số nuclêôtit mỗi loại của gen là
A A = T = 120; G = X = 480 B A = T = 480; G = X = 120.
Trang 9C A = T = 360; G = X = 240 D A = T = G = X = 300.
Câu 21 Một gen có tổng số 96 chu kì xoắn Trên một mạch của gen có số nuclêôtit loại A = 2T;
có G = 3T; có X = G − T Tổng số liên kết hiđrô của gen là
A 5320 B 2520 C 4480 D 2240.
Câu 22 Một gen có tổng số 90 chu kì xoắn Trên một mạch của gen có số nuclêôtit loại A = 4T;
có G = 3T; có X = T Tổng số liên kết hiđrô của gen là
A 2200 B 2520 C 4400 D 1100.
Câu 23 Một gen có chiều dài 4080 Angtron và có số nuclêôtit loại ađênin bằng 20% tổng
nuclêôtit của gen Mạch 1 của gen có A = 25%, mạch 2 của gen có X = 40% số lượng nuclêôtit của mỗi mạch, số lượng từng loại nuclêôtit trên mạch 1 của gen là
A 135A; 225T; 180X; 360G B 225T; 135A; 360X; 180G.
C 180A; 300T; 240X; 480G D 300A; 180T; 240X; 480G.
Câu 24 Một gen có tổng số 4256 liên kết hiđrô Trên mạch hai của gen có số nuclêôtit loại T
bằng số nuclêôtit loại A; số nuclêôtit loại X gấp 2 lần số nuclêôtit loại T; số nuclêôtit loại G gấp
3 lần số nuclêôtit loại A Số nuclêôtit loại T của gen là
A 448 B 224 C 112 D 336.
Câu 25 Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô Trên mạch hai của gen có số nuclêôtit loại T
bằng số nuclêôtit loại A; số nuclêôtit loại X gấp 2 lần số nuclêôtit loại T; số nuclêôtit loại G gấp
3 lần số nuclêôtit loại A Gen nhân đôi 3 lần, số nuclêôtit loại A mà môi trường cung cấp cho gen nhân đôi là
A 1568 B 784 C 3136 D 336.
Câu 26 Một phân tử ADN vi khuẩn có chiều dài 4080 Angtron và có A = 2G Phân tử ADN này
nhân đôi liên tiếp 5 lần Số nuclêôtit loại G mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi là
A 12800 B 12400 C 24800 D 24400.
Câu 27 Cho 1 vi khuẩn (vi khuẩn này không chứa plasmit và ADN của nó được cấu tạo từ N15) vào môi trưòng nuôi chi có N14 Sau 5 thế hệ sinh sản, người ta thu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng để thu lấy các phân tử ADN Trong các phân tử ADN này, loại ADN chỉ
có N15 (không có N14) chiếm tỉ lệ
A 1/15 B 0/32 C 1/32 D 1/31
Câu 28 Phân tử ADN ở vi khuẩn E coli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển E coli này sang
môi trường chỉ có N14 thì sau 5 lần tự sao, trong số các phân tử ADN con có bao nhiêu phân tử AND còn chứa N15?
A 4 B 2 C 6 D 8.
Câu 29 Một phân tử ADN mạch kép có tỉ lệ , khi phân tử này nhân đôi liên tiếp 3 lần,
tỉ lệ các loại nuclêôtit môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôi của gen là
A A = T = 18,75%; G = X = 31,25% B A + T = 31,25%; G + X = 18,75%.
C A = T = 31,25%; G = X = 18,75% D A + T = 18,75%; G + X = 31,25%.
2 Các câu hỏi, bài tập được trích từ đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng
Câu 1 (Đại học năm 2012) Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có
tỉ lệ (A + T)/(G + X) = 1/4 thì tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là
A 10% B 40% C 20% D 25%.
Câu 2 (Cao đẳng năm 2014): Nuclêôtit là đơn phân cấu tạo nên
A hoocmôn insulin B ARN pôlimeraza C ADN pôlimeraza D Gen.
Câu 3 (Cao đẳng năm 2014): Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Gen ở ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.
B Ở các loài sinh sản vô tính, gen ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con.
C Gen ngoài nhân có khả năng nhân đôi, phiên mã và bị đột biến.
D Gen ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại đơn phân là A, T, G, X.
Trang 10Câu 4 (Cao đẳng năm 2014): Điểm khác nhau giữa ADN ở tế bào nhân sơ và ADN trong nhân
ở tế bào nhân thực là
A đơn phân của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực là A, T, G, X còn đơn phân của ADN
ở tế bào nhân sơ là A, U, G, X
B ADN ở tế bào nhân sơ có dạng vòng còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực không có
dạng vòng
C các bazơ nitơ giữa hai mạch của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực liên kết theo nguyên
tắc bổ sung
D ADN ở tế bào nhân sơ chỉ có một chuỗi pôlinuclêôtit còn ADN trong nhân ở tế bào nhân
thực gồm hai chuỗi pôlinuclêôtit
Câu 5 (Đại học năm 2011): Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hiđrô và có 900
nuclêôtit loại guanin Mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại ađênin chiếm 30% và số nuclêôtit loại guanin chiếm 10% tổng số nuclêôtỉt của mạch Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là:
A A = 450; T = 150; G = 750; X = 150 B A = 750; T = 150, G = 150 X = 150.
C A = 150; T = 450; G = 750; X = 150 D A = 450; T = 150; G = 150 X = 750.
Câu 6 (Đại học năm 2012): Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô Trên mạch một của gen có
số nuclêôtit loại A bằng số nuclêôtit loại T; số nuclêôtit loại G gấp 2 lần số nuclêôtit loại A; số nuclêôtit loại X gấp 3 lần số nuclêôtit loại T Số nuclêôtit loại A của gen là
A 448 B 224 C 112 D 336.
Câu 7 (TS năm 2012) Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN
pôlimeraza là
A bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN.
B nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
C tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN.
D tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN.
Câu 8 (TS năm 2012) Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế
bào con nhờ cơ chế
A giảm phân và thụ tinh B nhân đôi ADN.
C phiên mã D dịch mã.
Câu 9 (Đề thi TS Đại học năm 2011) Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân
đôi ADN ở sinh vật nhân thực với quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ là
A số lượng các đơn vị nhân đôi B nguyên liệu dùng để tổng hợp.
C chiều tổng hợp D nguyên tắc nhân đôi.
Câu 10 (Đề thi TS Đại học năm 2013) Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các
gen ở một tế bào nhân thực, trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên
mã thường khác nhau
B Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên
mã thường khác nhau
C Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên
mã thường khác nhau
D Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng
nhau
Câu 11 (TS năm 2015): Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử
ADN?
A Ađênin B Timin C Uraxin D Xitôzin.
Câu 12 (TS năm 2015): Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai?
A Enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
B Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
C Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.