PHƯƠNG PHÁP DÃY CHUẨN I. Giới thiệu phương pháp: Dựa trên định luật BeerLambert về sự hấp thu ánh sáng của vật chất: A : mật độ quang Io :cường độ tia tới I :cường độ tia ló : hệ số hấp thu phân tử l: chiều dài cuvet C: nồng độ dung dịch ( mgml ; moll ) Các bước tiến hành: • Quét phổ hấp thu phức chất để tìm . • Đo mật độ quang của các dung dịch phức chất có nồng độ biết trước khác nhau ( khảo sát ở bước sóng .Từ đó lập đường chuẩn A = f (C). • Đo mật độ quang của dung dịch cần xác định nồng độ ( tại ) quy chiếu lên đồ thị sẽ tính được nồng độ. II. ỨNG DỤNGXÁC ĐỊNH SẮT TRONG NƯỚC BẰNG 1,10PHENANTROLIN 1. Giới thiệu chung: Sắt tồn tại trong nước thiên nhiên ở các dạng như tan hay kết tủa ; ở các mức oxi hóa +2 hoặc +3 . Điều này phụ thuộc vào vùng mà nguồn nước chảy qua, pH, và sự có mặt của 1 số chất ôxi hoá hoặc khử. Thông thường sắt được xác định bằng phương pháp so màu ( vì sắt có khả năng tạo phức bền và có màu với 1 số thuốc thử : thiocyanat, acid salicylic, acid sulfosalicylic , 1,10phenantrolin… Fe3+ + 3SCN Fe(SCN)33+ (màu đỏ) Fe3+ + 3Sal Fe(Sal)33+ (màu vàng) Sắt trong dung dịch rất dễ bị kết tủa.Do đó khi bảo quản mẫu ( pha dung dịch chứa sắt ) cần phải acid hoá dung dịch trước. 2. Cơ sở lí thuyết: Trong bài ta xác định lượng Fe3+ và Fe2+ trong nước bằng thuốc thử là 1,10phenantrolin. Ion Fe2+ có khả năng tạo phức màu đỏ cam với 3 phân tử 1,10phenantrolin: Fe2+ + 3 1,10phenantrolin Fe(1,10phenantrolin)32+ Phức này bền tồn tại dạng cation trong khoảng pH rộng từ 2.09.0, có hấp thu cực đại ở bước sóng = 508 nm, và hệ số hấp thu phân tử ( ) bằng 1.1104 Lmol1cm1. Ion Fe3+ cũng có khả năng tạo phức nhưng không màu .Do đó trong bài thực tập này để xác địng tổng nồng độ sắt ta dung NH2OH khử toàn bộ Fe3+ thành Fe2+. 3. Tiến trình thực nghiệm: a) Xác định bước sóng hấp thu cực đại: Pha các dung dịch chuẩn: Từ dung dịch chứa ion sắt có nồng độ 10μgml và hoá chất trong phòng ta pha các dung dịch chuẩn theo bảng: STT 1 2 3 4 5 6 7 8 Fe (chuẩn) ,ml 0 0.50 1.00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 Đệm pH = 5 ,ml 5.0 NH2OH ,ml 1.0 Phenantrolin ,ml 1.0 H2O Thêm đến vạch mức Nồng độ các dung dịch thu được tương ứng (μgml ): STT 1 2 3 4 5 6 7 8 Nồng độ Fe 0 0.1 0.2 0.4 0.8 1.2 1.6 2.0 b)Đo mật độ quang: Chọn bình dung dịch chuẩn ( STT 5 ) và dung dịch so sánh ( STT 1) để khảo sát phổ hấp thu.Kết quả cho bởi bảng: Bước sóng (nm) Độ hấp thu A (%) Bước sóng (nm) Độ hấp thu A (%) 400 4 510 26 410 6 520 27 420 9 525 26.5 430 12 530 25.5 440 15 540 19 450 17 550 13 460 18.5 560 8 470 20 570 4 480 23 580 2 490 25 590 1 500 25.5 Biểu đồ quét sóng: Kết luận: Bước sóng hấp thu cực đại là 520nm.Các thí nghiệm sau ta sẽ khảo sát tại bước sóng cực đại. Nhận xét: Thực nghiệm .=520nm, cách xa so với lí thuyết ( =508nm) 2) Dựng đường chuẩn: A= a + bC Tiến hành đo mật độ quang của các dung dịch pha ở trên ( STT 2→8) tại bước sóng .=520nm.Kết quả cho bởi bảng: STT 1 2 3 4 5 6 7 8 A (%) 0 3 6.5 14 27 46 61 77 Dựng đuờng A= f (C) và xác định các hệ số a,b: Nhận xét: Trên lí thuyết đường chuẩn phải đi qua gốc toạ độ,nhưng trên thực nghiệm thì không như vậy. 3) Xác định nồng độ Fe2+ và Fe3+: Từ dung dịch mẫu của phòng thí nghiệm tiến hành pha các dung dịch theo bảng: STT 1 2 3 4 5 6 Fe (chuẩn) ,ml 1 1 2 2 3 3 Đệm pH = 5 ,ml 5 NH2OH ,ml 1 0 1 0 1 0 Phenantrolin ,ml 1 H2O Thêm đến vạch mức Đo độ hấp thu ta được bảng: STT 1 2 3 4 5 6 A(%) 7 8 15 17 24 27 III. Tính toán và xử lí kết quả: Xác định các hằng số a,b của phương trình hồi quy bằng phương pháp bình phương tối thiểu: • Bảng tổng hợp:
Trang 1Họ và tên: Nguyễn Quốc Thọ
MSSV : 0614188
Nhóm : E2 –T7
PHƯƠNG PHÁP DÃY CHUẨN
I Giới thiệu phương pháp:
Dựa trên định luật Beer-Lambert về sự hấp thu ánh sáng của vật chất:
lg Io
I
A : mật độ quang
Io :cường độ tia tới
I :cường độ tia ló
: hệ số hấp thu phân tử l: chiều dài cuvet
C: nồng độ dung dịch ( mg/ml ; mol/l )
Các bước tiến hành:
Quét phổ hấp thu phức chất để tìm max
Đo mật độ quang của các dung dịch phức chất có nồng độ biết trước khác nhau ( khảo sát ở bước sóng Từ đó lập đường chuẩn A = f (C).max
Đo mật độ quang của dung dịch cần xác định nồng độ ( tại ) quy max
chiếu lên đồ thị sẽ tính được nồng độ
II ỨNG DỤNG-XÁC ĐỊNH SẮT TRONG NƯỚC BẰNG 1,10-PHENANTROLIN
1 Giới thiệu chung:
Sắt tồn tại trong nước thiên nhiên ở các dạng như tan hay kết tủa ; ở các mức oxi hóa +2 hoặc +3 Điều này phụ thuộc vào vùng mà nguồn nước chảy qua, pH, và sự có mặt của 1 số chất ôxi hoá hoặc khử
Thông thường sắt được xác định bằng phương pháp so màu ( vì sắt có khả năng tạo phức bền và có màu với 1 số thuốc thử : thiocyanat, acid salicylic, acid sulfosalicylic , 1,10-phenantrolin…
Fe3+ + 3SCN- � [Fe(SCN)3]3+ (màu đỏ)
Fe3+ + 3Sal � [Fe(Sal)3]3+ (màu vàng)
Sắt trong dung dịch rất dễ bị kết tủa.Do đó khi bảo quản mẫu ( pha dung dịch chứa sắt ) cần phải acid hoá dung dịch trước
2 Cơ sở lí thuyết:
Trong bài ta xác định lượng Fe3+ và Fe2+ trong nước bằng thuốc thử là 1,10-phenantrolin
Ion Fe2+ có khả năng tạo phức màu đỏ cam với 3 phân tử 1,10-phenantrolin:
Fe2+ + 3 1,10-phenantrolin � [Fe(1,10-phenantrolin)3]2+
Trang 2Phức này bền tồn tại dạng cation trong khoảng pH rộng từ 2.0-9.0, có hấp thu cực đại ở bước sóng = 508 nm, và hệ số hấp thu phân tử ( ) bằng max
1.1*104 Lmol-1cm-1
Ion Fe3+ cũng có khả năng tạo phức nhưng không màu Do đó trong bài thực tập này để xác địng tổng nồng độ sắt ta dung NH2OH khử toàn bộ Fe3+ thành
Fe2+
3 Tiến trình thực nghiệm:
a) Xác định bước sóng hấp thu cực đại:
Pha các dung dịch chuẩn:
Từ dung dịch chứa ion sắt có nồng độ 10μg/ml và hoá chất trong phòng ta pha các dung dịch chuẩn theo bảng:
Nồng độ các dung dịch thu được tương ứng (μg/ml ):
b)Đo mật độ quang:
Chọn bình dung dịch chuẩn ( STT 5 ) và dung dịch so sánh ( STT 1)
để khảo sát phổ hấp thu.Kết quả cho bởi bảng:
Bước sóng (nm) Độ hấp thu A (%) Bước sóng (nm) Độ hấp thu A (%)
Biểu đồ quét sóng:
Trang 3
Kết luận: Bước sóng hấp thu cực đại là 520nm.Các thí nghiệm sau ta
sẽ khảo sát tại bước sóng cực đại
Nhận xét: Thực nghiệm =520nm, cách xa so với lí thuyết (max max
=508nm) 2) Dựng đường chuẩn: A= a + bC
Tiến hành đo mật độ quang của các dung dịch pha ở trên ( STT 2→8) tại bước sóng =520nm.Kết quả cho bởi bảng:max
Dựng đuờng A= f (C) và xác định các hệ số a,b:
Trang 4*Nhận xét: Trên lí thuyết đường chuẩn phải đi qua gốc toạ độ,nhưng trên
thực nghiệm thì không như vậy
3) Xác định nồng độ Fe2+ và Fe3+ :
Từ dung dịch mẫu của phòng thí nghiệm tiến hành pha các dung dịch theo bảng:
Đo độ hấp thu ta được bảng:
III Tính toán và xử lí kết quả:
Xác định các hằng số a,b của phương trình hồi quy bằng phương pháp bình phương tối thiểu:
Bảng tổng hợp:
Trang 5
C 0 0.1 0.2 0.4 0.8 1.2 1.6 2.0
i
C
i
A
i i
C A
2
i
C
2
i
A
Tính:
0.3881
b
2
8.85*2.345 6.3*3.356
0.0125
n C A C C A
a
n C C
Tính phương sai dư:
2
1.790*10
0.0134
re
re
A a A b AC S
n S
�
Tính độ lệch chuẩn cho các hệ số hồi quy a,b:
8
( ) 8*8.85 6.3
b re
i i
n
2
8.85
( ) 8*8.85 6.3
i
a re
i i
C
S S
n C C
Tính khoảng tin cậy:
2.57*0.0072 0.0065
8
a
2.57 *0.0068 0.0062
8
b
Phương trình hồi quy:
A ( 0.0125 0.0065) (0.3881 0.0062)� � C
Nhận xét: Phương trình này trùng với kết quả phương trình đường chuẩn
A=f(C)
Trang 6
Nồng độ chưa biết Cx được tính bởi: x Ax a
C
b
Xác định Fe ( II ):
1 1
0.07 0.0125
0.3881
b
→ Nồng độ mẫu gốc:
goc
( Vì rút 1ml pha thành 50mL )
3
0.15 0.0125
0.4187( ) 0.3881
A a
b
→ Nồng độ mẫu gốc:
* 0.4187 * 10.47( )
goc
( Vì rút 2mL pha thành 50mL)
0.3881
b
→ Nồng độ gốc:
goc
( Vì rút 3mL pha thành 50mL )
Nồng độ Fe tính trung bình:
tb
Trang 72 2
0.080 0.0125
0.3881
b
→ Nồng độ trong mẫu gốc:
g
4 4
0.17 0.0125
0.3881
b
*Nồng độ mẫu gốc:
g
0.3881
b
* Nồng độ mẫu gốc:
* 0.7279 12.1317
g
*Nồng độ tổng Fe tính trung bình:
tb
Xác định nồng độ Fe ( III ) thông qua hiệu số:
g Fe III g g
g Fe III g g
Trang 83 ( ) 6 5 12.1317 10.84 1.2917( )
g Fe III g g
( )
3 1.285 1.285 1.2917
1.2872( ) 3
g Fe III g Fe III g Fe III
tb Fe III
C
ppm
IV ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DÃY CHUẨN XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
NITRIT
1 Nguyên tắc:
Xác định hàm lượng nitrit trong nước thiên nhiên, nước thải công nghiệp bằng
phương pháp dãy chuẩn, dựa trên sự tổng hợp phẩm màu azo
Quá trình tổng hợp này gồm 2 bước:
ứng giữa HNO2 và muối của amin thơm bậc nhất :
+
NH2
Bước 2: Sự ghép cặp của muối diazonium ( tác nhân thân điện tử ) với
hợp chất thơm ( có tính thân hạch tương đối cao ) như amin, phenol…
tạo hợp chất azo có màu:
SO3H N + N +
NH2
Hợp chất azo tạo thành có λmax = 520 nm.Hàm lượng nitrit tỉ lệ với cường độ màu
của hợp chất azo → từ cường độ màu ta suy ra lượng NO2- có trong mẫu
Khi thay đổi các tác nhân ghép cặp khác ta có thể thu được các hợp chất có màu
sắc và bước sóng hấp thụ cực đại khác nhau
2 Thực hành:
a.Dựng đường chuẩn:
Trang 9 Chuẩn bị các dung dịch theo bảng:
Acid sulfanilic
1% (mL)
1.0
α-naphtylamin
0.6% (mL)
1.0
Lưu ý thứ tự pha phải đúng:
Lấy vào các bình thể tích xác định dung dịch NO2- chuẩn
Thêm tiếp 1 mL dung dịch acid sulfanilic 1%
Để yên 3-4 phút rồi nới thêm 1 ml dd α-naphtylamin 0.6%
Thêm nước đến vạch mức, trộn đều dung dịch
( Lưu ý pH của dung dịch phải nằm trong hkoảng 2-2.5 vì phản ứng tạo phẩm màu diazo xảy ra tốt trong môi trường acid.Khi cần chỉnh pH có thể dùng dung dịch CH3COONa hoặc CH3COOH)
Chờ khoảng 10 phút, tiến hành đo mật độ quang của các dung dịch ở
bước sóng λ = 520 nm.Bảng kết quả thu được ( kèm nồng độ):
Dựng đường chuẩn: A = f(C)
Trang 10 Tính các hệ số hồi quy của pt đường chuẩn: A= a+ bC:
00212
0 63
0 0885 0
* 8
07172
0
* 63 0 518 0
* 0885 0 )
2
2
i i
i i i i
i
C C
n
A C C A C a
07953
0 63
0 0885 0
* 8
518 0
* 63 0 07172
0
* 8 )
i i
i i i
i
C C
n
A C A
C n b
Tính phương sai dư:
3
5
2 2
10
* 2384 3
10
* 0487 1 6
07172 0
* 07593 0 518 0
* 0021 0 0582 0 2
re
i i i
i re
S
n
C A b A a A S
Độ lệch chuẩn cho các hệ số a,b:
01642 0 63 0 0885 0
* 8
8
* 10
* 2384 3 ) (
2
i i
re b
C C
n
n S
S
3 2
3 2
2
2
10
* 7272 1 63 0 0885 0
* 8
0885 0
* 10
* 2384 3 ) (
i i
i re
a
C C
n
C S
S
Khoảng tin cậy:
3 3
6
; 95
8
10
* 7272 1
* 57 2 8
a
S t
015 0 8
01642 0
* 57 2 8
*
6
; 95
b
S t
Phương tình hồi quy:
A(0.00210.0016)(0.7950.015)C
b.Xác định nồng độ mẫu chưa biết:
Tiến hành pha chế các dung dịch như bảng sau (cách pha như trên):
Trang 11
NO2- 8 10 20 Acid sulfanilic 1%
(mL)
1.0
Tiến hành đo mật độ quang của các dung dịch trên,bảng kết quả:
Tính nồng độ Cx chưa biết:
) / ( 1875 0 8
50
* 03 0 8
50
*
) / ( 03 0 795
0
0021 0 026 0
1 1
1 1
L g C
C
L g b
a A C
) / ( 1818 0 10
50
* 0364 0 10
50
*
) / ( 0364 0 795
0
0021 0 031 0
2 2
2 2
L g C
C
L g b
a A C
) / ( 201 0 20
50
* 0804 0 20
50
*
) / ( 0804 0 795
0
0021 0 066 0
3 3
3 3
L g C
C
L g b
a A C
Vậy nồng độ mẫu chất ban đầu:
) / ( 19 0 3
201 0 1818 0 1875 0 3
3 2 1
L g C
C C
C g g g g